Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
Mở đầu
I. Sự cần thiết phải lập đề án quy hoạch nông thôn mới.
Nghi Phơng là một xã đồng bằng trung du, nằm trên tuyến đờng tỉnh lộ 534
là tuyến giao thông huyết mạch của huyện, khá thuận lợi cho giao lu thông thơng
phát triển kinh tế xã hội với các trung tâm kinh tế lớn của vùng nh khu kinh tế
Đông Nam, thị trấn Quán Hành, huyện Đô Lơng, Yên Thành đồng thời là một
trong những xã nằm trong vùng định hớng phát triển xây dựng thị trấn Chợ Th-
ợng Trung tâm của tiểu vùng bán sơn địa, cực tăng trởng kinh tế, văn hóa, xã
hội miền Tây của huyện Nghi Lộc.
Trong những năm qua, bằng sự tập trung chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền,
sự nỗ lực của nhân dân, nông nghiệp, nông thôn Nghi Phơng có bớc chuyển tích
cực. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng, kết cấu hạ tầng phát triển mạnh, văn
hoá xã hội có nhiều tiến bộ. Dịch vụ thơng mại đợc đầu t và chiếm u thế trong
phát triển kinh tế xã hội của xã. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đợc
nâng lên.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển và xây dựng xã Nghi Phơng vẫn cha
khai thác hết lợi thế và tiềm năng của địa phơng nh: công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp phát triển chậm, lợi thế về dịch vụ thơng mại cha đợc phát huy đúng
mực. Trong phát triển kinh tế thì sản xuất nông nghiệp vẫn đang là ngành sản
xuất chính của xã, nhng sản phẩm nông nghiệp cha tạo đợc quy mô và chất lợng
mang tính hàng hóa cao để cung cấp cho thị trờng. Hệ thống cơ sở hạ tầng cha đ-
ợc đầu t xây dựng đồng bộ, nhiều công trình cha đạt tiêu chuẩn quy định và một
số công trình đã xuống cấp.
Nguyên nhân tồn tại trên có nhiều, song một trong những nguyên nhân đó
là trong quá trình phát triển kinh tế xã hội thiếu tính quy hoạch dài hạn hoặc đã
quy hoạch nhng cha theo kịp yêu cầu của sự phát triển.
Vì vậy, để thực hiện chơng trình xây dựng nông thôn mới trong đó việc lập
quy hoạch là điều kiện và cơ sở khoa học, cũng nh căn cứ để Đảng bộ và nhân
dân Nghi Phơng xây dựng nông thôn theo hớng văn minh, hiện đại gắn với công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
và PTNT về việc Hớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông t số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông t số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông t số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hớng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp
xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông t số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ xây dựng quy định việc
lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
2
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
- Căn cứ Thông t số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày
28/10/2011 của liên bộ Xây dựng - Nông nghiệp phát triển nông thôn - Tài
nguyên và Môi trờng quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây
dựng xã nông thôn mới.
- Thông báo số 1192-TB/TU ngày 12/5/2010 của Ban Thờng vụ Tỉnh uỷ
Nghệ An về Kế hoạch thực hiện Chơng trình phát triển nông thôn mới tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2010-2020.
- Quyết định số 3875/QĐ.UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chơng trình mục tiêu quốc gia Xây
dựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2020.
- Công văn số 1750/SXD-QHKT ngày 22/10/2010 của Sở xây dựng Nghệ
An về việc hớng dẫn lập hồ sơ Quy hoạch nông thôn mới và Công văn số
2496/SNN-KHTC ngày 29/10/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An về
việc bổ sung hớng dẫn lập Quy hoạch nông thôn mới.
2. Nguồn tài liệu, số liệu:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Nghi Lộc đến năm
2020.
Phần I
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực
I. Đặc điểm tự nhiên.
1. Vị trí địa lý.
Xã Nghi Phơng có tổng diện tích tự nhiên là 1444,47 ha, nằm về phía Tây Bắc
của huyện Nghi Lộc. Cách trung tâm huyện Nghi Lộc khoảng 8 km, cách thành
phố Vinh 20 km, nằm trên trục đờng Tỉnh lộ 534, đây là tuyến giao thông quan
trọng trong việc đi lại cũng nh vận chuyển hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp trên địa bàn với các xã trong huyện và các huyện lân cận. Xã có vị trí địa
lý nh sau:
- Phía bắc giáp xã Nghi Đồng.
- Phía nam giáp xã Hng Trung huyện Hng Nguyên.
- Phía đông giáp xã Nghi thuận, Nghi Hoa.
- Phía tây giáp xã Nghi Mỹ, Nghi Lâm.
2. Đặc điểm địa hình
Nghi Phơng là xã đồng bằng trung du, địa hình thấp trũng, lòng chảo,
nghiêng dần về phía sông Cấm. Địa hình ít bằng phẳng, phân bố rải rác khắp
toàn xã, thờng xuyên bị ngập úng khi có ma lớn.
Nhìn chung địa hình của xã Nghi Phơng tơng đối phức tạp, sẽ gây khó khăn
cho việc bố trí sản xuất nông nghiệp, đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đa
dạng hóa ngành nghề.
3. Khí hậu
- Xã Nghi Phơng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa khô lạnh
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 11. Là khu vực
có nguồn bức xạ dồi dào, trung bình hàng năm đạt 230-250 Kcal/m
3
.
- Nhiệt độ trung bình năm 23,8
0
C, tháng 7 có nhiệt độ cao nhất, có lúc nhiệt
Đây là loại đất chủ yếu ở các khu vực bàu sâu và dọc theo sông Cấm. Hầu hết
đất nặng có tỷ lệ sét cao, lớp dới đất rất bí. Sản phẩm ferlit ít hơn, lớp trên có
bùn nhảo, màu xám đen hơi xanh.
- Đất bạc màu trên phù sa cũ có sản phẩm feralit, xen vùng đồi núi: Diện
tích khoảng 400 ha. Phân bố chủ yếu ở vùng giáp giới giữa đồng bằng và vùng
đồi núi. Trớc đây cũng là loại đất tốt, nhng do điều kiện địa hình dốc. Nớc ma
và nớc tới rửa trôi chất kiềm, mùn, chất sắt và phân tử sét, đất trở nên bạc
màu, cát pha rời rạc.
- Đất feralit xói mòn mạnh trơ sỏi đá: Diện tích khoảng gần 400 ha. đất
phát triển trên các đá mẹ chủ yếu là sa thạch có xen lẫn cả phấn sa, phiến
thạch sét. Riêng ở các mỏm cao gần giáp ranh xã Nghi Lâm có Riôlit và
Gơranit. Đất có màu vàng, tầng đất mỏng, có lẫn nhiều sỏi đá.
2. Tài nguyên nớc
- Nguồn nớc mặt: do đặc điểm địa hình bán sơn địa nên có nhiều khe suối
nhỏ, mặt khác có hệ thống sông Cấm ở một phần ranh giới xã nên nguồn n ớc
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
6
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
mặt tơng đối dồi dào. Có nhiều ao, hồ nên thuận tiện cho việc phục vụ sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân.
- Nguồn nớc ngầm: Đối với khu vực bằng vàn tầng nớc ngầm nông, phân
bố rộng khắp, xuất hiện ở độ sâu 4 - 7 m và ổn định ở độ sâu 10 - 30 m. Có
khả năng đáp ứng nhu cầu nớc sinh hoạt và sản xuất cho ngời dân địa phơng.
Nhng đối với các khu vực vùng đồi thì có độ sâu trên 30 m gây khó khăn cho
nhân dân trong việc khai thác nớc phục vụ sinh hoạt.
III. Nhân lực
1. Dân số
Toàn xã có 16 xóm, tổng số nhân khẩu của xã là 7364 ngời với 1711 hộ.
Trong đó có 915 hộ theo đạo thiên chúa giáo, chiếm 53,5%. Mật độ dân số trung
bình 458 ngời/km
cao đời sống vật chất, tinh thần của ngời dân địa phơng. Chất lợng giáo dục ngày
càng đợc nâng lên, tỷ lệ học sinh vào các cấp học đều đạt và vợt chỉ tiêu. Tỷ lệ
huy động học sinh trong độ tuổi đến trờng đạt tỷ lệ cao Mầm non đạt 97,2%,
Tiểu học đạt 100%, Trung học cơ sở đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung
học cơ sở đạt 85%. Đến nay trờng tiểu học đã đạt chuẩn quốc gia cấp độ I. Mạng
lới y tế xã, y tế xóm thờng xuyên đợc củng cố, cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc
sức khỏe ban đầu cho ngời dân ngày càng đợc nâng lên, phấn đấu xây dựng xã
đạt chuẩn quốc gia về y tế. Các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao đ-
ợc đẩy mạnh phát triển sôi nổi rộng khắp trong toàn dân. Tỷ lệ gia đình văn hóa
đạt 79,2%, công tác xóa đói giảm nghèo đợc đẩy mạnh nên đã có nhiều chuyển
biến tích cực hộ nghèo giảm xuống còn 17 %.
ii. Các ngành, lĩnh vực chủ yếu
1. Sản xuất nông nghiệp:
Hiện tại ng nh nông nghiệp đang là một ngành chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu kinh tế của xã, phát triển tơng đối ổn định. Chuyển dịch cơ cấu giống cây
trồng vật nuôi, đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năng suất, sản lợng l-
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
8
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
ơng thực tăng, đáp ứng nhu cầu về lơng thực của ngời dân trên địa bàn và tạo ra
nguồn sản phẩm mang tính hàng hóa.
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 3,4 %.
- Cơ cấu nội ngành nông nghiệp:
+ Trồng trọt chiếm : 52,2 %.
+ Chăn nuôi chiếm : 39,8 %.
+ Nuôi trồng thuỷ sản và khai thác hải sản: 3 %
+ Lâm Nghiệp : 5 %
a. Ngành trồng trọt
Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng mùa vụ hợp
lý, hạn chế ảnh hởng của thiên tai, chuyển đổi mạnh mẽ thâm canh, tăng vụ, đa
2.3 Rau các loại Ha 20 20
Năng suất Tấn/ha 8 8
Sản lợng Tấn 160 160
2.4 Cây ăn quả Ha 8,0 8,0
Năng suất Tấn/ha 1,6 1,6
Sản lợng Tấn 6,4 6,4
b. Lâm nghiệp
Nghi Phơng có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 403,44 ha, chiếm 33,8 %
diện tích đất nông nghiệp. Bao gồm:
Rừng sản xuất: Chiếm diện tích là 296,14 ha, trong đó có 286,7 ha diện tích
đã có rừng trồng, phân bố trên các dãy núi chạy dọc phía đông bắc của xã, loại
cây trồng chủ yếu ở đây là bạch đàn làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp,
phần lớn ở độ tuổi từ 3 - 4 năm.
Rừng phòng hộ: Diện tích 107,3 ha, phân bố ở phía tây bắc của xã, chủ yếu
trồng thông lấy nhựa.
Hàng năm công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đợc cấp ủy, chính
quyền quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt. Góp phần vào việc bảo vệ môi trờng sinh
thái ở địa phơng.
c. Ngành chăn nuôi
Nhìn chung ngành chăn nuôi của xã cơ bản phát triển ổn định. Tỷ trọng
chăn nuôi trong nông nghiệp chiếm 39,8%. Chú trọng phát triển một số mô hình
chăn nuôi mang tính hàng hoá nh bò thịt, lợn siêu nạc, gà, vịt phù hợp với nhu
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
10
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
cầu của thị trờng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Nhằm đa ngành chăn nuôi trở
thành một ngành mũi nhọn trong tổng thể ngành kinh tế nông nghiệp của xã.
Kết quả đạt đợc của ngành chăn nuôi
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011
1
Con
41000
65000
d. Ngành thủy sản:
Trong những năm qua xã đã bắt đầu quan tâm đến lĩnh vực nuôi trồng thủy
sản. Thực hiện chuyển đổi ruộng đất theo Chỉ thị 02 của Tỉnh uỷ, xã đã đa diện
tích đất lúa có năng suất thấp và diện tích ao, hồ, mặt nớc cha sử dụng sang mô
hình nuôi cá nớc ngọt, đến nay xã có 20 ha diện tích đất nuôi trồng thủy sản nớc
ngọt và đã xây dựng đợc mô hình cá - lúa với diện tích 15 ha đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
2. Dịch vụ, thơng mại
Ngành thơng mại dịch, dịch vụ của xã nhìn chung đã có bớc phát triển, cơ
bản đã đáp ứng đợc phần nào về nhu cầu lu thông hàng hóa, phục vụ cho sản
xuất của ngời dân trên địa bàn và các vùng lân cận nhng hình thức kinh doanh
cha đa dạng. Chủ yếu là các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, cha có sự liên kết
trong hoạt động kinh doanh. Quy mô kinh doanh của các hộ gia đình toàn xã chỉ
mới dừng lại ở ký ốt, đại lý, quầy bán hàng tạp phẩm, hàng hóa nhu cầu hàng
ngày của nhân dân.
Hiện nay trên địa bàn có một chợ trung tâm của xã, có 150 ki ốt buôn bán
lớn nhỏ, dọc theo những tụ điểm dân c và tuyến đờng tỉnh lộ 534. Tổng giá trị th-
ơng mại, dịch vụ năm 2010 đạt 18 tỷ đồng.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
11
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
Dịch vụ vận tải phát triển mạnh, toàn xã có 16 ô tô tải, 113 công nông và
máy cày đa chức năng, đã góp phần phát triển sản xuất theo hớng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của ngành thơng mại dịch vụ là
24,7%.
3. Công nghiệp - xây dựng
Phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân c và trong các tổ chức
đoàn thể, các đơn vị đã có nhiều chuyển biến tích cực. Đẩy mạnh các phong trào
xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, xóa nhà
tranh tre dột nát, thực hiện nếp sống văn hóa về việc cới, việc tang. Phong trào
thể dục thể thao phát triển mạnh mẽ và rộng khắp, tạo ra đợc nhiều sân chơi lành
mạnh bổ ích, tập hợp đợc nhiều ngời tham gia. Hàng năm tổ chức các buổi giao lu
văn nghệ, liên hoan văn nghệ quần chúng và các hội thi nh nông dân thanh lịch,
tiếng hát công giáo, tuyên truyền viên dân số
Cho đến nay trên địa bàn xã đã có 6/16 xóm đợc công nhận làng văn hoá,
chiếm tỷ lệ 37,5% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 70%). Có 79,2 % gia
đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hoá.
III. Hạ tầng kinh tế - Kỹ thuật
1. Quy hoạch
a. Quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007- 2010 của xã Nghi Phơng đã đợc UBND
huyện Nghi Lộc phê duyệt, là căn cứ để xã thực hiện các mục tiêu về quản lý và
sử dụng về đất đai trên địa bàn trong thời gian qua. Hiện tại xã đang phối hợp với
cơ quan t vấn tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất giai đoạn 2011-2015 của xã.
b. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trờng theo chuẩn
mới: cha thực hiện.
c. Quy hoạch phát triển khu trung tâm, khu dân c và chỉnh trang khu
dân c hiện có: cha thực hiện.
Nh vậy công tác quy hoạch cơ bản vẫn cha tiến hành một cách đồng bộ để
làm căn cứ thực hiện cũng nh có sự bố trí sắp xếp hợp lý mang tính tổng thể và
khoa học cho các mục tiêu hạ tầng kinh tế xã hội của xã.
Thực tiễn đã đặt ra cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới một
nhiệm vụ hết sức nặng nề, là cụ thể hoá các định hớng phát triển kinh tế xã
hội trong thời gian sắp tới cũng nh phát triển lâu dài.
2. Giao thông
cung cấp cho các trạm bơm trong toàn xã. Hệ thống thủy lợi, nhìn chung đã đáp
ứng đợc yêu cầu cơ bản cho sản xuất và sinh hoạt của ngời dân trên địa bàn xã.
Xã có 4 trạm bơm với tổng công suất 10400 m
3
/h, gồm trạm bơm Đồng Tháp,
trạm bơm Hà Thanh, trạm bơm Phơng Hai, trạm bơm Khe Giành.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
14
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
Hệ thống kênh tới của xã hiện có:
- Có 4 tuyến kênh cấp I với tổng chiều dài 5,69 km, trong đó đã đợc bê tông
hóa là 3,33 km.
- Có 17 tuyến kênh cp II với tng chiu d i 10,48 km, đã đ ợc bê tông hóa 1,30
km.
- Có 11 tuyến kênh cp III với tổng chiều dài 9,58 km, trong đó đã đợc bê
tông hóa 2,24 km.
T l km kênh mơng do xã quản lý đã đợc bê tông hóa đạt 26,68% (theo
tiêu chí Quốc gia nông thôn mới là 85%).
(Phụ lục 2)
4. Hệ thống điện
Hệ thống điện đợc quan tâm đầu t, tạo điều kiện để điện khí hoá nông thôn,
phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Toàn xã hiện có 6 trạm biến áp, với
tổng công suất 1320 KVA. Có tổng chiều dài đờng dây cao thế chạy qua địa bàn
xã dài 11 km. Tổng chiều dài đờng dây hạ thế đến các hộ gia đình sinh hoạt và các
cơ sở sản xuất là 43 km. Xã cha có hệ thống đèn điện chiếu sáng công cộng trên
các tuyến đờng giao thông nông thôn chính của xã.
Số hộ dùng điện toàn xã đạt 98% (theo tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
là 98%).
(Phụ lục 3)
5. Cấp nớc thoát n ớc
a. Kinh tế lâm nghiệp.
Là xã thuộc vùng bán sơn địa của huyện Nghi Lộc, có diện tích đất lâm
nghiệp chiếm tới 33,8% diện tích đất nông nghiệp và chiếm tới 27,9% diện tích
đất tự nhiên. Trong đó đất rừng sản xuất chủ yếu trồng các loại cây nh thông,
bạch đàn, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, phần lớn là ở độ tuổi đã
cho khai thác đợc. Thu nhập từ kinh tế rừng năm qua đạt từ 10 đến 15 triệu
đồng/ha. Kinh tế vờn đồi đợc nhân dân quan tâm đầu t v phát triển, cải tạo
trồng bổ sung nhiều loại cây ăn quả phù hợp với tính chất thổ nhỡng nên đã
mang lại nguồn thu nhập cho hộ gia đình tơng đối khá, đồng thời góp phần vào
việc bảo vệ môi trờng sinh thái ở địa phơng.
b. Trang trại.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
16
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
Tận dụng lợi thế là xã có quỹ đất nông nghiệp lớn, mật độ dân số tha, nguồn
nớc dồi dào, giao thông thuận lợi, xã đã phát triển mô hình kinh tế trang trại, đến
nay trên địa bàn toàn xã có 6 trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vừa và nhỏ kết
hợp với trồng cây ăn quả, rau màu. Đây là mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong thời gian tới cần tiếp tục nhân rộng trên địa bàn toàn xã.
c. Các cơ sở kinh doanh.
Các hoạt động dịch vụ thơng mại liên tục đợc phát triển tăng về loại hình,
đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Trên địa bàn xã hiện có 02 hợp tác xã (HTX điện
năng và HTX thủy lợi), 03 công ty TNHH và 150 ki ốt, chuyên kinh doanh dịch
vụ thơng mại và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nh sản xuất gạch ngói, khai
thác đá, mộc dân dụng, cơ khí nhỏ, sửa chữa xe máy, điện dân dụng, vận tải
d. Chợ nông thôn
Xã có chợ Phơng Tích, là nơi buôn bán giao lu hàng hóa của các hộ dân trên
địa bàn xã và các xã lân cận trên địa bàn huyện Nghi Lộc. Chợ có quy mô 5.165
m
2
dụng vào mục đích khác. Các nghĩa trang đóng cửa cần tiến hành trồng cây xanh
để cải tạo đất.
9. Nhà ở dân c
Xã có 1757 ngôi nhà trong đó nhà 2 tầng trở lên có 73 nhà, nhà mái bằng
307 nhà, nhà ngói, nhà vê 1263 nhà. Số hộ có diện tích đạt từ 14 m
2
/ ngời trở
lên là 1643 hộ và 114 số hộ có diện tích dới 14m
2
/ ngời.
Tỷ lệ hộ có nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng khoảng 93,5% (Tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới 80%).
Trong quá trình xây dựng và sửa chữa lại nhà ở còn mang tính tự phát, cha
có quy hoạch cụ thể. Do đó ảnh hởng chung đến tính mỹ quan chung của khu
vực nông thôn. Trong tơng lại chính quyền xã cần đẩy mạnh hơn nữa công tác
tuyên truyền, xác nhận mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch cũng nh xem
xét, cấp phép xây dựng cho ngời dân.
IV. Hạ tầng xã hội
1. Trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã
- Diện tích đất trụ sở: 11693 m
2
- Diện tích xây dựng: 472 m
2
- Vị trí: xóm 6
- Có 01 dãy nhà 2 tầng đợc xây dựng vào năm 2007 và 2 dãy nhà cấp 4 đ-
ợc xây dựng năm 2002 gồm 15 phòng làm việc cơ bản đã đáp ứng đợc nhu cầu
làm việc của cán bộ và giao dịch của nhân dân địa phơng.
2. Giáo dục đào tạo
a. Hệ thống mạng lới trờng lớp
* Trờng mầm non:
+ Hệ thống thoát nớc, cây cảnh và cây xanh.
Tỷ lệ chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn là 48,4% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
80%).
* Trờng tiểu học:
Xã hiện có 2 điểm trờng tiểu học, điểm trờng chính ở xóm 8 có diện tích
khuôn viên 8972 m
2
,
trong đó diện tích xây dựng khoảng 860 m
2
, gồm 2 dãy nhà
2 tầng, 2 dãy nhà cấp 4 và 01 dãy nhà kí túc xá nhà cấp 4. Điểm trờng lẻ ở xóm
11 có diện tích khuôn viên là 3251 m
2
, trong đó diện tích xây dựng khoảng 510
m
2
, gồm 3 dãy nhà cấp 4 và 01 dãy nhà kí túc xá. Hiện cả 2 điểm trờng có 19 lớp
với 459 học sinh, quy mô 24 học sinh/lớp, đạt 27 m
2
/học sinh.
Hệ thống cơ sở vật chất của 2 điểm trờng hiện có:
+ 23 phòng học, có 3 bộ máy tính, bảng đạt chuẩn 15 cái và 270 bộ bàn
ghế đạt tiêu chuẩn.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
19
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
+ Phòng hiệu bộ 40 m
2
/ học sinh.
Cơ sở vật chất của trờng hiện có:
+ 10 phòng học, có 5 phòng chức năng.
+ 8 bộ máy vi tính.
+ Khu sân chơi, bãi tập.
+ Cổng trờng, bờ rào đã đợc xây dựng.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
20
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
+ Khu để xe, khu vệ sinh cho giáo viên và học sinh.
Hiện trờng còn thiếu:
+ Phòng bộ môn, phòng đoàn thể; phòng y tế; phòng bảo vệ; phòng thực
hành, thí nghiệm; phòng truyền thống; phòng học ngoại ngữ; phòng chờ giáo viên;
phòng hoạt động đoàn đội.
+ Khu nhà xe cho cán bộ giáo viên.
+ Phòng bán trú cho học sinh, phòng ăn bán trú, giờng nằm bán trú.
+ Cha có hệ thống thoát nớc.
Tỷ lệ cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn 55 % (Tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới 80%).
b. Chất lợng dạy và học:
Công tác giáo dục đào tạo của xã Nghi Phơng trong những năm qua đã có
những bớc chuyển biến đáng khích lệ. Hệ thống trờng học tiếp tục đợc củng cố
và mở rộng. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đợc tăng cờng bồi dỡng, không
ngừng cải tiến phơng pháp dạy và học.
Phổ cập giáo dục phổ thông: Trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia cấp độ I vào
năm 2009. Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trờng hàng năm đạt tỷ lệ
khá cao: Mầm non đạt 92,7%, Tiểu học đạt 100%, Trung học cơ sở đạt 100%.
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đợc học tiếp trung học (phổ thông, bổ túc,
học nghề) đạt 97% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 85%).
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 14,8% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Hội trờng văn hóa đa năng:
- Diện tích xây dựng 160 m
2
với 250 chỗ ngồi.
- Sân vận động xã: Diện tích 7130 m
2
.
Tuy nhiên còn thiếu một số phòng chức năng và các hạng mục công trình
cần thiết khác.
b. Hệ thống nhà văn hoá - thể thao các xóm
* Nhà văn hóa xóm
Nhà văn hoá các xóm đã đợc đầu t xây dựng với phơng châm nhà nớc và
nhân dân cùng làm. Đến nay toàn xã có 16/16 xóm có nhà văn hóa, trong đó 15/16
xóm đã có khuôn viên nhà văn hoá diện tích đạt trên 500 m
2
, đạt 93.75% (Tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới 100%). Tuy nhiên diện tích xây dựng hội trờng nhà
văn hoá, trang thiết bị các xóm phần lớn còn thiếu, vì vậy việc phục vụ nhu cầu
sinh hoạt, vui chơi giải trí của ngời dân trong thôn còn hạn chế.
Cho đến nay trên địa bàn xã đã có 6 /16 xóm đợc công nhận đơn vị văn hoá,
chiếm tỷ lệ 37,5% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 70%). Có 79,2% gia đình
đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
22
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
* Sân thể thao xóm:
Xã có 5 sân thể thao riêng biệt (xóm 2, 3, 9, 11, 16) và một số xóm sân thể
thao kết hợp sử dụng chung với khuôn viên nhà văn hoá nh xóm 1, 5, 12, 13, 14,
15, số xóm còn lại cha có sân thể thao hiện đang sử dụng sân thể thao với xóm
liền kề và sân thể thao UBND xã. Các xóm đã có sân thể thao nhng quy mô cha
7. Công trình văn hoá tâm linh, tôn giáo
* Đền Phơng Tích:
Đền Phơng Tích là một di tích lịch sử văn hóa có từ rất lâu đời, đền thờ
Cao Sơn, Cao Các. Trớc đây đền nổi tiếng uy linh, to đẹp, trải qua những biến cố
thăng trầm của lịch sử, sự tàn phá của các cuộc chiến tranh, sự phong hóa của
thời gian nên đình đã bị tàn phá, giờ chỉ còn phế tích.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
23
Đồ án Quy hoạch Nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
- Diện tích: 113 m
2
.
- Vị trí: xóm 2.
* Đền thờ thánh An Tôn:
Là ngôi đền thờ vị thánh An Tôn, đã đợc lập hơn 100 năm, là điểm hành h-
ơng cho những ngời có nhu cầu về tâm linh và tinh thần. Trong thời gian vừa qua
tòa giáo mục đã quan tâm đầu t xây dựng đền khang trang, thoáng mát, xây dựng
những công trình cần thiết để đáp ứng một phần nhu cầu của ngời hành hơng đến
đây.
- Diện tích: 6693 m
2
.
- Vị trí: xóm 12.
* Đền Bạch Sơn: Là ngôi đền thờ vị anh hùng dân tộc Bạch Sơn, đền đã đ-
ợc lập hàng trăm năm trớc. Để phục vụ nhu cầu tâm linh của ngời dân, năm 2011
xã đã tiến hành tu bổ lại đền, gồm hai dãy nhà thợng và hạ với không gian
thoáng mát yên tĩnh, là nơi diễn ra các hoạt động thờ cúng, cầu an, cầu phúc của
nhân dân trong vùng và các vùng lân cận.
- Diện tích: 951 m
2
Hội Cựu chiến binh: có 16 chi hội trực thuộc với 335 hội viên.
Hội Liên hiệp phụ nữ: có 16 chi hội, tổng số hội viên là 1300 ngời.
Hội Nông dân: có 15 chi hội với 823 hội viên.
Đoàn thanh niên CSHCM: có16 chi đoàn đã tập hợp đợc 211 đoàn viên
hoạt động trong đoàn, hội.
2. An ninh, trật tự xã hội.
Mặc dù công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật rất đợc chú trọng
nhng tình hình trật tự xã hội, an ninh trên địa bàn vẫn cha đảm bảo.
Thực hiện tốt các chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc, Nghị quyết đại
hội Đảng bộ huyện về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
Hàng năm tổ chức huấn luyện dân quân dự bị động viên đạt kết quả cao,
tham gia các cuộc diễn tập theo kế hoạch của tỉnh và huyện, tổ chức đăng kí
nghĩa vụ quân sự cho thanh niên trong xã.
Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc đợc đẩy mạnh, an ninh nông
thôn đợc giữ vững, công tác phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội đợc tập
trung.
Lãnh đạo khối công an, quân sự, t pháp phối hợp tốt trong công tác kiểm
tra, thanh tra, điều tra xử lý các vụ vi phạm pháp luật, đơn th khiếu nại tố cáo của
công dân.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An
25