class="bi x0 y0 w1 h1"
7/11/2014 2
GIÁO ÁN
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA LL MLN, TT - HCM
Thạc sĩ – Lê Phát
Tháng 11 năm 2013
. Người soạn: Th.s – Lê Phát
. Đối tượng giảng: Cán bộ chủ chốt của Đảng, Chính
quyền và Đoàn thể ở cơ sở
. Số tiết lên lớp: 05 tiết ( mỗi tiết 50 phút)
. Thời gian soạn giảng : 13 h 30’ 29/10/2013
A.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số ( 3 phút )
- Nắm tình hình lớp ( 7 phút)
2.Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Có mấy bài học rút ra trong thực hiện CSĐN ?
- Học viên trả lời: ( Trả lời khái quát )…
- Giảng viên tổng kết: Có năm bài học rút ra trong thực hiện CSĐN ?
+Một là, Nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, tự lực, tự cường,
đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ quốc tế.
….
+ Hai là, Luôn luôn đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu trong tất
cả các mối quan hệ, phấn đấu cho lợi cao nhất của dân tộc ta
là “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ công bằng, văn minh”.
+Ba là, Phát huy truyền thống hòa hiếu, yêu chuộng hòa
bình của dân tộc VN, kiên trì đường lối, chính sách đối ngoại
hòa bình hữu nghị, sẳn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của tất
cả các nước trên thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và
phát triển.
- Căn cứ quyết định số 2238/QĐ-HVCT-HCQG, ngày 26-09-2008,
của Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh,
về việc phê duyệt kết quả nghiên cứu biên soạn chương trình Trung
cấp lý luận chính trị - hành chính;
- Xét đề nghị của đồng Chí vụ trưởng Vụ Các trường chính trị.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Bổ sung chuyên đề báo cáo “Công tác chữ thập đỏ trong
tình hình mới” vào vị trí số 11 của phần IV “Một số nội dung cơ bản
trong quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về
kinh tế, Văn hóa, đối ngoại” thuộc “Chương trình đào tạo cán bộ lãnh
đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở (hệ
Trung cấp lý luận Chính trị-hành chính); thời gian lên lớp 05 tiết.
Điều 2: Chuyên đề báo cáo bổ sung về công tác Chữ thập đỏ đưa
vào chương trình hiện thực thống nhất trong các trường chính trị tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương từ tháng 11 năm 2009.
Điều 3: Giao Vụ Các trường chính trị chuẩn bị nội dung tài liệu
báo cáo và tổ chức hướng dẫn các trường chính trị tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thực hiện.
Điều 4: Các đồng chí Chánh văn phòng Học Viện, Vụ trưởng Vụ
các trường chính trị và Hiệu trưởng các trường chính trị tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
BÀI 9:
CÔNG TÁC CHỮ THẬP ĐỎ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Báo cáo bổ sung)
B.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
C.KẾT CẤU NỘI DUNG, PHÂN CHIA THỜI GIAN VÀ TRỌNG TÂM CỦA BÀI.
KẾT CẤU NỘI DUNG Thời gian
(phút)
Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ 10
I.QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ HOẠT
thể người và hiến xác:
đ.Tìm kiếm tin tức nhân thân thất lạc do chiến tranh, thiên
tai, thảm họa:
e.Tuyên truyền các giá trị nhân đạo:
g.Hoạt động phòng ngừa, ứng phó thảm họa:
2.2.Một số nhiệm vụ khác của công tác Chữ thập đỏ:
a.Xây dựng quỹ và nguồn tài chính cho hoạt động:
b.Công tác thanh thiếu nhiên Chữ thập đỏ:
c.Công tác tổ chức:
d.Công tác đối ngoại
III.PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC
CHỮ THẬP ĐỎ TRONG TÌNH HÌNH MỚI.
3.1.Bối cảnh và yêu cầu đối với hoạt động nhân đạo trong
tình hình mới:
a.Thuận lợi:
b.Khó khăn:
c.Yêu cầu:
3.2.Phương hướng và giải pháp:
a.Phương Hướng:
b.Một số giải pháp lớn:
Củng cố và hướng dẫn học viên nghiên cứu, thảo luận 15
Tổng cộng:
* Trọng tâm của bài:
- Mục I:
1.2.Tính chất của công tác Chữ thập đỏ:
1.3.Vai trò của công tác Chữ thập trong xã hội:
- Mục III.
3.2.Phương hướng và giải pháp:
D.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phương pháp thuyết trình.(chủ yếu)
nhân đạo xã hội qua các giai đoạn cách mạng.
Thấm nhuần lời dạy của Chủ Tịch
Hồ Chí Minh:
b.Chủ trương của Đảng, Chính sách của
Nhà nước về công tác chữ thập đỏ:
- Trước khi Hội Chữ thập đỏ Việt
Nam được thành lập,
…. Hoạt động nhân đạo qui mô vòn nhỏ lẻ, mang tính tự
phát, chủ yếu là những hoạt động giúp đỡ, hỡ trợ, cứu
trợ ngay tại thôn xóm cộng đồng.
- Sau khi Hội Chữ thập đỏ
Việt Nam được thành lập,
…. Hoạt động nhân đạo phát triển hơn trước, phong phú
hơn cả về hình thức và nội dung, qui mô lớn hơn, mang
tính tự giác, phạm vi hoạt ngày càng mở rộng….
+ Ban bí Thư trung ương Đảng (khóa V) đã ra chỉ thị
14/CT-TW ngày 07-09-1987 “Về việc củng cố tổ chức, phát
huy tác dụng tích cực của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam”.
+ Chỉ thị 14/CT-TW là văn bản đầu tiên của Đảng chỉ đạo
một cách toàn diện về tổ chức và hoạt động của Hội Chữ thập
đỏ Việt Nam.
+ Tiếp theo Chỉ thị 14/CT-TW Chính trị ra thông báo số 68
(4-1994), Thông tri 01 (9-1996), Công văn số 46 (8-1997) tiếp
tục cụ thể hóa các quan điểm và sự chỉ đạo của Đảng về xây
dựng và phát huy vai trò nòng cốt của Hội Chữ thập đỏ Việt
Nam trong các hoạt động nhân đạo.
+ Tại Thông tri số 01, ngày 20-09-1996, Bộ Chính trị đã yêu
cầu: “Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp có những biện
pháp tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện về mọi mặt để Hội phát huy
tốt vai trò nòng cốt trong công tác nhân đạo, góp phần thực
Luật chính thức có hiệu lực thi hành.
c.Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta
về hoạt động nhân đạo từ thiện là:
*
Một là: công tác nhân đạo từ thiện là nhiệm vụ quan trọng
trong các hoạt động xã hội, phải được gắn liền với quá trình
phát triển kinh tế-xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội DC công bằng, văn minh.
* Hai là: công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức hoạt động của
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam như các đoàn thể khác. Nhà nước
có trách nhiệm tạo điều kiện và ban hành cơ chế phối hợp và
chính sách để khuyến khích mọi người dân, tổ chức kinh tế-xã
hội, các tổ chức nhân đạo, từ thiện thể hiện tốt vai trò làm chủ
của mình, thực hiện hiệu quả các hoạt động nhân đạo.
* Ba là: đầu tư xây dựng Hội Chữ thập Việt Nam thành tổ chức
quần chúng rộng lớn, đủ sức làm tham mưu cho Đảng và Nhà
nước về hoạt động nhân đạo và giữ vai trò nồng cốt, phối hợp
các lực lượng và định hướng trong hoạt động nhân đạo, từ
thiện.
* Bốn là: công tác nhân đạo, từ thiện cần tiến hành theo hướng xã hội
hóa, đa dạng hóa công khai, dân chủ, đúng pháp luật. Phát triển mạnh
mẽ các hình thức tổ chức của quần chúng làm công tác nhân đạo, từ
thiện, phù hợp với luật pháp và mục đích, nguyên tắc của công tác
nhân đạo. Tôn trọng các đối tượng được giúp đỡ, không được lợi
dụng công tác nhân đạo để thực hiện các lợi ích riêng hoặc che đậy
các việc làm phi pháp của cá nhân hay tổ chức. Không ban ơn, vừa
giúp đỡ vừa chú trọng phát huy khả năng của các đối tượng khó khăn
vươn lên để hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng.
* Năm là: phát huy truyền thống nhân ái quý báu của dân tộc thành
động lực tinh thần quan trọng để thúc đẩy hoạt động nhân đạo; đồng
Xuất phát từ thiện
tâm, thiện chí và
nhân đạo mà giải
quyết vấn đề khó
khăn của đối tượng
2.Động
cơ:
Mang màu sắc tôn giáo (làm phúc để
đức cho con cháu, cứu rỗi linh hồn…)
- Xuất phát từ cá nhân nhầm thỏa mãn
nhu cầu tâm lý về đạo đức.
- Tạo uy tin cho tập thể hoặc cá nhân
(khẳng định vị trí xã hội…)
- Che dấu ý đồ riêng tư (bóc lột, lợi
dụng…)
Xem đối tượng và
lợi ích của họ là mối
quan tâm duy nhất.