Đề cương môn nguồn nhân lực xã hội - Pdf 18

Ch ơng I
Câu 14,16,18. Nêu nội dung quản lý nhà nớc về công tác dân số và kế hoạch hoá
gia đình của nớc ta.
1.Xây dựng chiến lợc quy hoạch, kế hoạch, chơng trình dự án về dân số- trình
chính phủ phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện chơng trình dự án đó trong
phạm vi cả nớc.
2.Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các dự án luật, pháp lệnh văn bản
dân số luật chính sách về dân số kế hoạch hoá gia đình để trình chính phủ, ban
hành theo thẩm quyền quy định, thông t, để hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện các
quyết định của nhà nớc, quy chế quản lý của các chơng trình dự án dân số kế
hoạch hoá gia đình. Tham gia xây dựng các công tác có liên quan đến dân số kế
hoạch hoá gia đình.
3.Tổ chức phối hợp giữa các Bộ cơ quan thuộc chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổ
chức xã hội thực hiện việc cung cấp thông tin và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
đến tận ngời dân xây dựng các quy chế thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá
gia đình của nhà nớc đối với các cơ quan đơn vị cá nhân thuộc các Bộ cơ quan
ngang bộ cơ quan thuộc chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội.
4.Phối hợp với Bộ Tài Chính, Uỷ ban kế hoạch nhà nớc xây dựng và trình chính
phủ kế hoạch tài chính đảm bảo cho chơng trình dân số kế hoạch hoá gia đình.
5.Hớng dẫn kiểm tra các ngành, địa phơng tổ chức công dân trong việc thực hiện
pháp luật của nhà nớc các văn bản về dân số kế hoạch hoá gia đình do UB ban
hành.
6.Trình chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế, việc ký kết tham gia các điều
ớc quốc tế về dân số kế hoạch hoá gia đình, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch hợp tác
quốc tế điều ớc quốc tế theo quy định của chính phủ.
7.Quản lý tổ chức viên chức đào tạo, đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ trong ngành theo
quy định của chính phủ quyết định việc truyền dẫn sử dụng khen thởng kỷ luật
nghỉ hu và thực hiện các chế độ khác của nhà nớc đối với viên chức do UB trực
tiếp quản lý.
8.Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong công tác dân số kế hoạch hoá gia đình.

các lĩnh vực cuả sản xuất xã hội. Nâng tỷ lệ ngời đợc đào tạo có kỹ thuật lên 40%
( hiện nay là 21%)
-đội ngũ đông đảo công nhân kỹ thuật đợc đào tạo kỹ lỡng, có chất lợng tay nghề
cao. Hiện nay nớc ta phần đông là lao động phổ thông không qua đào tạo. Số lợng
lao động đợc đào tạo mới chiếm 10%, phấn đấu đạt 25% vào năm 2000.
-Sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực trớc hết phảI dựa vào đội ngũ huấn luyện có
số lợng đông đảo và có chất lợng cao.
-Nâng cao ý thức công dân, lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội và phong cách
làm việc công nghiệp của ngời lao động.
#Về phẩm chất tâm lý xã hội.
-có tác phong công nghiệp
-Có ý thức kỷ luật tự giác cao
-Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn
-Sáng tạo năng động trong công việc
#Liên hệ thực tiễn:
Chất lợng nguồn nhân lực trong những năm qua đã đợc nâng lên đáng kể. Tuy
nhiên chất lợng nguồn nhân lực VN vẫn cha đợc đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nớc ta.
-Về mặt thể lực: NNL VN tuy đã đợc nâng cao về mặt thể lực, sức khoẻ, sự chịu
đựng dẻo dai đã đợc nâng lên đáng kể. Tuy nhiên ngời VN vẫn còn cha thể đáp
ứng đợc những yêu cầu về thể lực của tình hình mới và còn xa kém so với các nớc
trên thế giới và khu vực.
-Về mặt trí lực: NNL tuy đã đợc đào tạo và nâng cao về trình độ và tay nghề, tuy
nhiên nhìn chung nguồn nhân lực vẫn là ngời lao động phổ thông, thủ công cha
qua đào tạo, số lợng lao động phổ thông vẫn chiếm 72%, số ngời đợc đào tạo vẫn
còn thấp và chất lợng đào tạo vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu công việc, công nghệ
cao
-Về Tâm lý: NHìn chung ngời lao động VN vẫn còn giữ tác phong làm việc nông
nghiệp lạc hậu, khả năng làm việc độc lập kém, không chịu năng động sáng tạo,
sức ỳ vẫn còn rất lớn

tạo là quốc sách hàng đầu. Do đó đầu t cho giáo dục là đầu t cho sự phát triển bền
vững của đất nớcvà sẽ thu đợc những thành quả to lớn từ sự nghiệp giáo dục và
đào tạo.
Trong những năm qua chúng ta đã chú trọng đầu t cho sự nghiệp Giáo dục đào tạo
đã đa dạng hoá các loại hình đào tạo từ công lập dân lập, bán công, t thục các
cơ sở trờng lớp dụng cụ giảng dạy đợc đầu t tăng cờng đội ngũ giáo viên ngày
càng đợc nâng cao về trình độ chuyên môn Chất lợng giáo dục ngày càng đợc
nâng cao. Do đó chất lợng nguồn nhân lực ngày càng đợc nâng cao, số ngời lao
động qua đào tạo đã tăng lên đáng kể, đáp ứng đợc ngày càng nhiều yêu cầu phát
triển của đất nớc.
Tuy nhiên sự nghiệp giáo dục đào tạo của nớc ta vẫn còn nhiều bất cập. Ngân
sách đầu t cho giáo dục vẫn còn rất hạn chế, chất lợng giáo dục vẫn còn nhiều
điều cần phải bàn, sự quản lý của nhà nớc đối với giáo dục vẫn cha sát sao và
không có hiệu quả, Các chơng trình đào tạo có rất nhiều bất cập so với sự phát
triển của đất nớc. ảnh hởng đến chất lợng nguồn nhân lực Vn vẫn cònmột số lợng
lớn LLLĐ cha qua đáo tạo không có tay nghề tình hình thất nghiệp tăng nhanh,
trình độ nguồn nhân lực cha đáp ứng yêu cầu của đất nớc
Câu 12. Phân tích vai trò chính sách giáo dục đào tạo trong phát triển nguồn nhân
lực. Liên hệ thực tiễn thực hiện chính sách đó nhằm nâng cao phát triển nguồn
nhân lực.
Vai trò chính sách giáo dục đào tạo
Đảng và nhà nớc ta đã xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Phát
triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực bồi dỡng
nhân tài, đào tạo ra lớp ngời có trí tuệ, sức khoẻ và đạo đức trong sáng. Do đó nhà
3
nớc cần phảI đầu t nhiều hơn nữa cho sự nghiệp giáo dục của quốc gia, cần tiến
hành nhanh hơn nữa xã hội hoá giáo dục.
Trong nhữngnăm qua hệ thống giáo dục đào tạo nớc ta phát triển tơng đối mạnh
mẽ có nhiều loại hình trờng lớp đợc mở rộng, cơ cấu của giáo dục cũng đợc thay
đổi, chất lợng giáo dục ngày càng đợc nâng cao.

hiện đạo hoá
-Đầu t của nhà nớc cho giáo dục nhiều hơn nữa và có trọng điểm để có thể đáp
ứng yêu cầu giảng dạy và học của ngời dân. Tất cả mọi ngời đều có thể đI học
-Tiến hành hơn nữa việc cảI cách các chơng trình giáo dục đào tạo
Câu 13. Phân tích vai trò chính sách y tế và chính sách chăm sóc sức khoẻ nhân
dân trong phát triển nguồn nhân lực xã hội, LIên hệ thực tiễn trong thực hiện
chính sách nhằm nâng cao chất lợng dân số, nguồn nhân lực
#Vai trò y tế:
-Đảng và nhà nớc ta đã nhấn mạnh sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con ngời và
của xã hội và do đó chính sách y tế chăm sóc sức khoẻ nhân dân có vị trí hàng
đầu trong hệ thống các chính sách kinh tế xã hội của đất nớc.
-Sức khỏe tốt đợc thể hiện ở thể lực cờng tráng và không bệnh tật, cùng với trí lực
và tâm lực là yếu tố quyết định để mỗi cá nhân tạo ra xã hội ngày càng văn minh.
4
KHông có sức khoẻ tốt sẽ không có điều kiện để phát triển thể lực, trí lực và tâm
lực. Không có sức khỏe là không có gì.
-Hoạt động y tế với nhiệm vụ trọng tâm là chính sách cho con ngời, do đó có vai
trò lớn đối với sự phát triển xã hội.
-Việc chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em tốt, y tế tạo ra nguồn lực cơ bản cho sự
phát triển của tơng lai.
-Đối với nguồn nhân lực quốc gia thể lực của ngời lao động là một trong 3 phẩm
chất cơ bản của nguồn nhân lực. Sức khoẻ tốt là nhân tố nâng cao năng suất lao
động và chất lợng sản phẩm giáo dục, là một đòi hỏi bắt buộc đối với nguồn nhân
lực trong quấ trình CNH HĐH.
-Vai trò to lớn của y tế nh vậy nên Đảng và nhà nớc ta luôn quan tâm đặc biệt đến
hoạt động y tế tăng cờng đầu t nguồn lực cho sự phát triển, sự nghiệp này. Trong
thời gian qua hoạt động sự nghiệp y tế đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, tuổi
thọ bình quân và thể lực ngời VN đã tăng lên đáng kể, góp phần đa chỉ số phát
triển con ngời VN (HDI) lên vị trí hàng đầu, đáng khích lệ trên thế giới.
#Liên hệ thực tiễn thực hiện chính sách.

-Sự quản lý nhà nớc còn kém hiệu quả
-Thiên tai, các dịch bệnh lớn sảy ra làm khó khăn cho hoạt động y tế
-Ngân sách cho y tế còn quá ít, 3.5USD một ngời một năm
5
-Những thách thức trên của ngành y tế đã và đang tạo nên những sức ép về chính
sách sức khoẻ cho ngời dân
Chơng IV
Câu 17: Phân tích tình hình lao động việc làm ở nớc ta hiện nay? Quan điểm và
chủ trơng của Đảng và nhà nớc ta về giảI quyết việc làm
Phân tích tình hình lao động việc làm
-Nớc ta là một nớc đông dân thứ hai Đông Nam A và đứng thứ 14 trên thế giới
-Hiện nay nớc ta có khoảng 40 triệu ngời lao động trong đó đa số là lao động trẻ,
hàng năm tăng thêm từ 1- 1,2 triệu lao động.
-Lực lợng lao động đông đảo tạo điều kiện cho phát triển , thực hiện công nghiệp
hoá hiện đại hoá. Tuy nhiên lực lơng lao động quá đông tròng đó kinh tế thì cha
phát triển tơng xứng với sự gia tăng của dân số và lực lợng lao động đông tạo ra
sức ép về việc làm.
-Hàng năm nớc ta có khoảng 7 triệu lao động không có việc làm, một con số đáng
báo động.
-Tình trạng thất nghiệp diễn ra ở hầu hết các khu vực vùng miền, thành phần kinh
tế, cơ cấu kinh tế. Đặc biệt là thất nghiệp ở nông thôn chiếm 67,3% trong tổng số
thất nghiệp, do lực lợng lao động ở đây cha đợc đào tạo chủ yếu là lao động phổ
thông, thủ công.
-Những ngời thất nghiệp chủ yếu là lực lợng lao động trẻ, khoẻ do đó đã để lãng
phí một nguồn lực rất quan trọng để phát triển kinh tế xã hội.
-Tình trạng thất nghiệp vô hình vẫn còn rất nhiều và phổ biến chủ yếu xảy ra ở lực
lợng lao động có tay nghề, chuyên môn, vẫn có việc làm nhng việc làm không
đúng chuyên môn, sở trờng, gây ra tình trạng không hng phấn trong công việc,
năng suất lao động thấp
#Quan điểm của Đảng và nhà nớc ta .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status