BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 1
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G1
1
:
:G
G
I
I
G
GT
T
Y
YT
T
R
R
Á
Á
C
C
H
HN
N
H
H
I
I
Ệ
Ệ
V
V
Ụ
ỤV
V
Ậ
Ậ
N
NT
T
Ả
Ả
I
IT
T
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
1.1 ) LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1 ) Q trình hình thành:
Từ khi nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới, đã đẩy mạnh hoạt
động xuất nhập khẩu vào trong nước. Dịch vụ vận tải, giao nhận ngày càng thể hiện và
chứng minh vai trò quan trọng của mình trong q trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối
ngoại. Để đáp ứng được điều này, giao nhận và kho vận Việt Nam đã có những thay đổi
kịp thời nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ giao nhận cũng như nhu cầu chun chở hàng
hóa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng trưởng và mở rộng thị trường vận tải
giao nhận container đường biển.
Cơng ty TNHH Dịch Vụ Vận và Thương mại Việt Hoa là một trong những cơng ty
ra đời trong hồn cảnh trên. Tiền thân là Cơng ty TNHH Việt Gia, Việt Hoa chính thức
được thành lập vào ngày 26/08/1995 theo Giấy phép Kinh doanh số 4102000806 do Sở
Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Cơng ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa là cơng ty tư nhân, có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch tốn độc lập và tự chủ về mặt tài chính với tài
khoản ngoại tệ và nội tệ tại Ngân Hàng, hoạt động kinh doanh tn thủ theo quy định
pháp luật Việt Nam và quy định có liên quan trong quan hệ kinh tế quốc tế.
-Vài nét giới thiệu về cơng ty:
Tên gọi thông thường : CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI &
THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Tên giao dòch quốc tế : VIETHOA TRANSPORT SERVICE &
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 2
Tháng 12/2006 Việt Hoa được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO
9001:2008 do BVQI của Vương quốc Anh công nhận.
Tháng 04/2008 thành lập Tổng công ty Việt hoa là thành viên của WORLD WIDE
CARGO NETWORD ASSOCIATION.
Tháng 10/2008 thành lập chi nhánh Công ty Việt Hoa tại Đà Nẵng.
Tháng 09/2010 Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa được kết
nạp chính thức là thành viên của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFAS)
Những thành quả đạt được hôm nay cho thấy công ty Việt Hoa đã có những chiến
lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn kết hợp với đầu tư và am hiểu thị trường, vận dụng
hiệu quả các chính sách Marketing, và luôn thực hiện phương châm: “ uy tín - tận tình –
giá cả cạnh tranh” nên nhanh chóng tạo lập được niềm tin nơi khách hàng. Đây là điều
quan trọng sẽ giúp công ty có thêm nhiều khách hàng trong thời gian tới.
1.2 ) CÁC CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY
Công ty Việt Hoa phải thực hiện một số công việc liên quan đến quá trình vận tải
và giao nhận hàng hóa như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục Hải quan, tổ chức xếp dở,
giao hàng cho người nhận tại nơi qui định.
Vận tải và giao nhận hàng hóa trong nước và quốc tế bằng đường bộ, đường sông,
đường biển và đường hàng không.
Hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác cho các công ty, các tổ chức kinh tế khác theo
chức năng và quyền hạn của công ty.
Tư vấn về hợp tác đầu tư, gia công, kinh doanh hàng xuất nhập khẩu.
Ngoài chức năng chính là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển,
đường hàng không, công ty còn kinh doanh các dịch vụ khác như: cho thuê phương
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 4
BỘ
PHẬN
XUẤT
KHẨU
BỘ
PHẬN
NHẬP
KHẨU
BỘ
PHẬN
VẬN
TẢI
NỘI
ĐỊA
BỘ
PHẬN
KHAI
THUÊ
HẢI
QUAN
(Nguồn phòng Nhân sự)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 5
* Bộ phận hành chính:
+ Phòng tổ chức: phụ trách công việc quản trị, tổ chức tuyển dụng
và quản lý nhân sự trong công ty.
(Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu)
Hình 1.1: Biểu đồ tỉ trọng Hình 1.2: Biểu đồ tỉ trọng Hình 1.3: Biểu đồ tỉ trọng
thị trường năm 2008 thị trường năm 2009 thị trường năm 2010
27.5
18.5
22.2
11.7
10.3
9.9
28.4
17.5
20.2
22.9
11.6
9.4
29.4
16.6
18.4
44.9
13.1
8.9
Nhật Bản
Đài Loan
Hàn Quốc
Inđonêsia
Malaysia
TT khác
Nhận xét:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty tăng trong 03 năm, năm 2009 tăng so
17,50
125.940.486,5
16,59
Hàn Quốc
162.652.000
22,20
150.120.000
20,20
138.553.564,7
18,38
Indonesia
85.458.720
11,67
96.450.000
22,90
108.854.924,3
44,94
Malaysia
75.256.250
10,27
86.451.000
11,60
99.311.026,01
13,10
Thị trƣờng
khác
72.665.785
9,92
70.214.510
9,40
vụ
2008
2009
2010
Giá trị
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Tổ XNK &
GN
820.543.100
37
840.598.632
35
924.658.495,2
35,4
Tổ đại lí tàu
biển
415.230.100
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 8
Hình 1.4: Biểu đồ tỉ trọng thị Hình 1.5: Biểu đồ tỉ trọng Hình 1.6: Biểu đồ tỉ trọng
trường năm 2008 thị trường năm 2009 thị trường năm 2010
37%
19%
24%
20%
35%
20%
23%
22%
35%
20%
23%
22%
NVXNK &
GNHH
Đại lý tàu biển
KD kho bãi &
VT HH
Tổ sales-
marketing
Nhận xét:
Năm 2008 tổ Kinh doanh xuất nhập khẩu và Giao Nhận hàng hóa đạt doanh thu
cao nhất với tỷ trọng 37%, xếp sau là tổ Kinh doanh kho bãi và Vận tải hàng hóa với tỉ
96.000
Chi phí
80.066
86.719
94.425
Lợi nhuận trƣớc thuế
645
1.354.
1.574
Lợi nhuận sau thuế
464
975
1.133
(Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu)
Hình 1.7: Tình hình hoạt động kinh doanh giao nhận của công ty 2008-2010
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu từ hoạt động kinh doanh năm 2009 tăng
vượt so với năm 2008 là 511 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 110,13 %. Năm 2010 doanh thu tăng
so với năm 2009 là 158 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 46,21%. Doanh thu tăng như đã biết do
hàng sea tăng nhanh, doanh thu tăng rõ ràng là tốt nhưng nó phải phù hợp với chi phí mà
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 11
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G2
I
A
A
O
ON
N
H
H
Ậ
Ậ
N
NH
H
À
À
N
N
G
GH
H
Ó
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NC
C
O
O
N
N
T
T
A
A
I
I
N
N
E
E
R
RB
T
T
Ạ
Ạ
I
IC
C
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
Y
YT
T
N
N
H
Ị
C
C
H
HV
V
Ụ
ỤV
V
À
ÀV
V
Ậ
Ậ
N
NT
T
Ả
(Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu)
2.2 ) CỤ THỂ HÓA SƠ ĐỒ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU
NGUYÊN CONTAINER SẢN PHẨM TẤM LÓT CAO SU CỦA CÔNG TY TNHH
FEI YUEH VIỆT NAM
Công Ty TNHH Fei Yueh là một trong những khách hàng tiềm năng và lâu dài
của Công ty Việt Hoa. Công ty TNHH Fei Yueh có trụ sở chính tại 235 Nguyễn Văn Cừ,
Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1,Thành phố Hồ Chí Minh (nhà nhập khẩu ).
Ký hợp đồng dịch
vụ
Chuẩn bị các
chứng từ
Lập tờ khai hải quan
điện tử
Quyết toán & bàn
giao chứng từ cho
khách hàng
Hoàn tất toàn bộ
chứng từ và hồ sơ
Hải quan
Giao hàng cho
Nguyễn Văn Lâm nhận các chứng từ cần thiết thực hiện quy trình nhận lô hàng nhập.
Quy trình giao nhận lô hàng này cụ thể như sau:
2.2.1 ) Hợp đồng dịch vụ
Thông thường trước khi thực hiện dịch vụ giao nhận lô hàng xuất nhập khẩu, Công
ty Việt Hoa cũng soạn thảo sẵn hợp đồng dịch vụ với khách hàng. Sau khi soạn xong,
Giám đốc Công ty Việt Hoa đóng dấu, ký tên và giao cho nhân viên phụ trách làm lô hàng
này mang sang bên khách hàng để đóng dấu, ký tên đồng thời lấy nốt các chứng từ cần
thiết để làm thủ tục Hải quan. Nhưng đối với Công ty Fei Yueh, vì hai bên đã làm ăn lâu
dài với nhau nên hợp đồng dịch vụ này được thực hiện bằng bảng báo giá mà bên Công ty
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 13
Việt Hoa đã gửi mail cho Công ty Fei Yueh thông qua yêu cầu Công ty Việt Hoa thực
hiện thủ tục nhận hàng cho Công ty Fei Yueh.
2.2.2 ) Chuẩn bị và kiểm tra các chứng từ cần thiết.
2.2.2.1 ) Chuẩn bị bộ chứng từ cho lô hàng:
Bộ chứng từ được khách hàng gởi về công ty Việt Hoa bao gồm:
Giấy giới thiệu của Công ty Fei Yueh.
Hợp đồng ngoại thương ( Sales contract )
Hoá đơn thương mại ( Commercial invoice – C/I )
Phiếu đóng gói ( Packing list – P/L )
Vận đơn ( Bill of lading – B/L )
Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of origin – C/O )
Sau khi nhận được bộ chứng từ từ khách hàng, nhân viên Công ty VIỆT HOA sẽ
tiến hành kiểm tra các chứng từ xem có mâu thuẫn trùng khớp với nhau về số lượng, giá
cả, ngày tàu đến, cảng đến…
2.2.2.2 ) Kiểm tra bộ chứng từ:
(USD)
AMOUNT
(USD)
8mm Rubber Underlay
6,240
2.6488
16,529
TOTAL: CIF VIETNAM 16,529
Tên hàng: Tấm lót cao su
Số lượng: 6.240 m
2
Đơn giá: 2,6488 USD
Tổng trị giá: 16.529 USD, CIF VIETNAM.
(mười sáu ngàn năm trăm hai chín dollar Mỹ)
o Chất lượng và đóng gói : Như tiêu chuẩn xuất khẩu.
o Chứng nhận xuất xứ : Malaysia.
o Thanh toán : Bằng T/T (Telegraphic transfer - điện chuyển
tiền) trong vòng 30 ngày sau khi nhận được B/L
o Đồng tiền thanh toán : Dollar Mỹ.
1, Thành Phố Hồ Chí Minh.
o Số Invoice : 290311
o Ngày Invoice : 29/03/2011
o Số lượng : 520 Rolls (Cuộn)
o Mô tả hàng hoá : Firmax CS300 Rubber Underlay
o Đơn giá : 2,6488 USD, CIF HO CHI MINH VIET NAM
o Tổng giá trò : 16.529 USD
Tất cả các chi tiết trên invoice đều phù hợp và thống nhất với các chứng từ liên
quan khác. Ngoại trừ, số liệu về số lượng trên invoice khơng khớp với hợp đồng, cụ thể
BO CO THC TP TT NGHIP GVHD: PHM TH THANH MAI
SVTT: TRN TH HUNH NNG Trang 16
invoice ch th hin s lng l 520 cun. M khụng cp n 6.240 m
2
nh trờn hp
ng th hin.Trờn invoice: 520 cun x 2,6488 USD = 16.529 USD (khụng ỳng)
Trờn hp ng: 6.240 m
2
x 2,6488 USD = 16.529 USD
Kim tra Packing List: Caực chi tieỏt ủửụùc theồ hieọn nhử sau:
o Ngi bỏn : Pacific carpets Co.,Ltd
1F, No.79, Lane 26, Sec.4 Jhongsiao E.Rd.,Taipei
Taiwan R.O.C
o Ngi mua : Fei Yueh VIETNAM CO.,LTD
235 Nguyn Vn C, Phng Nguyn C Trinh, Qun
1, Thnh Ph H Chớ Minh.
Tel: 08-8219219/Fax: 08-8219317
o Số container/số seal : TGHU7375304/MOLZ286691
o Số và loại container : 1 x 40’ container thường
o Mô tả hàng hóa : Firmax CS300- Beige Rubber Underlay Firmax
Số lượng: 520 cuộn
Trọng lượng: 14.560 Kgs
Thể tích: 76,4m
3
o L/C số : 1PJ2-00052-120
o Mã hàng hóa : 4008.11.900
o Đóng gói : bằng giấy
o Ngày xếp hàng : 30/03/2011
Sau khi kiểm tra các chi tiết trên B/L nhân viên giao nhận phát hiện trên vận đơn
có số L/C (chỉ có khi thực hiện thanh toán bằng thư tính dụng chứng từ - L/C) nhưng
trong trường hợp này hợp đồng quy định là thanh toán bằng T/T trả sau 30 ngày kể từ
ngày nhận được B/L, và cho đến thời điểm này vẫn chưa có bất cứ thỏa thuận nào giữa
hai bên về việc thực hiện thanh toán bằng L/C. Nên nội dung này cần phải được điều
chỉnh kịp thời, để quá trình nhận hàng không gặp khó khăn. Ngoài ra trên hóa đơn còn thể
hiện mã hàng hóa không đúng, gây khó khăn khi tiến hành làm thủ tục hải quan.
Tất cả các mục khác trên B/L đều chính xác và khớp với các chứng từ liên quan
khác.
Giấy chứng nhận xuất xứ:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 18
o Loại C/O : Form D, Malaysia
Doanh nghiệp có thể sử dụng bất cứ phần mềm nào có thể kết nối và truyền dữ liệu
đến hệ thống tiếp nhận của Hải quan. Ở đây nhân viên Việt Hoa chọn lập tờ khai hải quan
điện tử trên phần mềm ECUSK2. Ngoài việc khai đầy đủ thông tin trên tờ khai, bắt buột
doanh nghiệp phải khai thêm những chứng từ kèm theo như: hợp đồng, invoice, packing
list, vận tải đơn, giấy phép…vv.
2.2.3.1 ) Đăng nhập hệ thống.
Khi bắt đầu chạy chương trình phải thực hiện chức năng truy nhập.
Nhập đầy đủ các thông số:
+Tên truy nhập: Root
+Mã truy nhập: mật khẩu của công ty Fei Yueh để truy nhập chương trình (mặc định là bỏ
trống).
Chọn dòng (Thiết lập thông số kết nối CSDL) để kiểm tra:
Khi đã nhập đầy đủ các thông tin chọn nút “Truy nhập”
Tiếp đó vào Danh mục chọn Mục doanh nghiệp chọn thêm mới. Xuất hiện màn hình
dưới:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 20
Điền Mã doanh nghiệp và Tên doanh nghiệp như trên rồi Chọn “Ghi”. Đóng
cửa sổ lại.
Vào mục Hệ thống :
Chọn 6.Danh sách khách hàng (về đại lý). Xuất hiện Danh sách khách hàng khai qua đại
1. Ngƣời nhập khẩu: Mặc định hiển thị là doanh nghiệp đăng ký sử dụng chương trình, ở
đây mặc nhiên sẽ hiển thị tên nhà nhập khẩu là: Cty TNHH Fei Yueh Việt Nam, 235
Nguyễn Văn Cừ, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Mã số thuế
là: 0302102135 (Như trên tờ khai).
2. Ngƣời xuất khẩu: Ghi tên người xuất khẩu, không cần ghi mã số thuế mà chỉ cần tên
và địa chỉ được lấy từ hợp đồng hoặc các chứng từ khác có tên nhà xuất khẩu. Cụ thể ở
mục này ghi là: PACIFIC CARPET CO.,LTD NO.79 JHONGSIAO E.RD TAIPEI
TAIWAN ROC.
- Người nhận: là người đại diện cho doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu (Bỏ trống)
3. Ngƣời uỷ thác: là thông tin về doanh nghiệp được uỷ thác gồm tên và địa chỉ.( Bỏ qua
vì không thông qua Đại Lý ủy thác).
4. Đại lý làm thủ tục hải quan: sẽ mặc định hiển thị thông tin về doanh nghiệp
làm đại lý khai cho doanh nghiệp nhập khẩu ( Bỏ qua vì chỉ có với mô hình đại lý)
5.Loại hình: chọn đúng loại hình cần khai báo. Ở đây là loại hình Nhập đầu tư kinh
doanh (Mã: NKD05)
6. Giấy phép (nếu có): Để trống vì mặt hàng này không cần có giấy phép.
7. Hợp đồng: Số và ngày của Hợp Đồng lấy từ Hợp Đồng (Ngày 13/02/2011. Số FY-
110113-06)
8. Hoá đơn thƣơng mại: Điền số hoá đơn và ngày hoá đơn (Số: 290311, Ngày
29/03/2011) (Xem trên hóa đơn thương mại).
9. Phƣơng tiện vận tải: Chọn loại: Đường biển.
10. Vận tải đơn: bấm nút “ >” để nhập vận đơn cho tờ khai
Điền đầy đủ thông tin trên màn hình nhập vận đơn:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THỊ THANH MAI
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 23
SVTT: TRẦN THỊ HUỲNH NƯƠNG Trang 25 Điền đầy đủ các thông tin về mặt hàng nhập khẩu, tên hàng khai báo cần điền đầy
đủ, rõ ràng thể hiện những đặc trưng cơ bản nhất của hàng hóa, đảm bảo tên hàng đã khai
báo có đủ điều kiện để phân loại vào mã số thuế của ô mã HS. Khi nhập đầy đủ các thông
tin chọn nút “Ghi”.Ở đây chỉ có một mặt hàng ta ghi mục:
Tên hàng (mô tả chi tiết): TAM LOT CAO SU RONG 1.2M DAI 10M
(FIRMAX CS300 RUBBER UDERLAY) HANG MOI 100%.
Mã HS: của mặt hàng này là: 4008290000.
Mã số hàng hoá nhân viên thực hiện tự tìm trong cuốn Biểu Thuế
hàng hoá Xuất Nhập khẩu năm 2011. Muốn tìm nhanh phải vào phần
mục lục tìm chương hàng “Cao su”. Có một cách nhanh hơn là thông
qua khách hàng. Do trước đây khách hàng đã từng nhập khẩu nhiều
lần các loại hàng này nên cũng đã lưu lại mã số hàng hóa và yêu cầu
họ fax qua cho.
Mã số hàng hóa phải thật chính xác vì nó liên quan tới phần tính
thuế, khi cán bộ tính thuế phát hiện đã áp mã sai thì phải chỉnh sửa