Báo cáo thực tập tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch vụ Dầu Khí Amsito - Pdf 28

Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DẦU KHÍ AMSITO
1.Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch vụ Dầu Khí
Amsito- Tên công ty viết tắt: Công ty TNHH Dịch vụ Dầu khí Amsito
- Địa chỉ trụ sở chính: 65A đường 30/4 phường Thắng Nhất tp. Vũng Tàu
- E-mail:
-Điện thoại : 0643.833.709
-Fax :0643.837.347
- Ngày 14/04/2003 tiền thân của công ty ra đời với số vốn 30 tỷ và có tên là Công ty
TNHH dịch vụ Dầu Khí Amsito.Công ty TNHH Dịch vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
theo đúng luật pháp Nhà nước quy định. Bảo đảm có lãi để ổn định cuộc sống của các
thành viên công ty và cán bộ công nhân viên. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế để xây dựng
đất nước.Kinh doanh có hiệu quả, tích luỹ và phát triển được nguồn vốn để ngày càng mở
rộng nâng tầm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lên cao góp phần các công trình
công ích xã hội ở địa phương.
2.Chức năng, nhiệm vụ công ty
2.1. Chức năng
Công ty TNHH Dịch vụ Dầu khí Amsito được thành lập theo tinh thần của Bộ Luật
doanh nghiệp ,nhằm góp phần phát huy nội lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện
đại hoá đất nước. Như phương án đã hoạch định, công ty TNHH Dịch vụ Dầu khí Amsito
kinh doanh mua bán và làm đại lý các mặt hàng: buôn bán dầu khí, hoạt động dịch vụ hỗ
trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên, cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng, buôn bán máy
móc thiết bị và phụ tùng máy khác.
SVTH: Hoàng thị Thương.
1
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
2.2. Nhiệm vụ

tìm hiểu thị trường, đề ra hoạt động cho công ty, giúp ban giám đốc điều hành và quản
lý hoạt động kinh doanh của công ty.
 Phòng tổ chức hành chính
Theo dõi ngày công thực tế của các bộ phận khai thác và sản xuất để kịp thời phân
công hợp lý lực lượng lao động, điều động nhân lực cho tiến độ sản xuất hợp lý tránh
những lãng phí không cần thiết.
 Phòng kế toán
Ghi chép, tính toán, phản ánh số hịện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí
của công ty. Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính.
 Phòng sản xuất
Tổ chức quản lý và lập kế hoạch thay đổi thiết bị, thay đổi công nghệ, thay đổi
máy móc tại công ty, đề ra chất lượng sản phẩm phù hợp với thị trường
1.1.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty
1.1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
SVTH: Hoàng thị Thương.
3
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
1.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Tham mưu cho lãnh đạo vế công tác nghiệp vụ tài chính kế toán và quản lý các nguồn
vốn của công ty. Đồng thời lập và quản lý các thủ tục chứng từ về công tác tài chính kế
toán theo đúng kế toán của nhà nước.
- Tổ chức ghi chép tính toán đầy đủ và phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chi tiêu tài chính để trình Giám đốc phê
duyệt, triển khai và thực hiện.
- Theo dõi và sử dụng vốn có hiệu quả. Quản lý các quỹ tiền lương, quỹ khen thưởng, quỷ
dự phòng. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, kiểm kê các tài sản của công ty
và lập báo cáo quyết toán.

1.1.5.2 Sơ đồ và trình tự luân chuyển chứng từ.
Ghi chú:
Theo dõi hàng tháng
SVTH: Hoàng thị Thương.
5
Nhật ký
chứng từ
Chứng từ kế toán
Và các bảng phân bổ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng kê
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
Theo dõi hàng ngày
Đối chiếu
CHƯƠNG 2:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.Lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1. Tiền lương
1.2. Khái niệm:
Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức lao động có
thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động: Nhà nước, chủ
doanh nghiệp...) thông qua các hợp đồng lao động. Sau quá trình làm việc, chủ doanh
nghiệp sẽ trả một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả lao động của người đó.

trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn. Tiền công còn
được hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lượng
công việc được thực hiện phổ biến trung những thoả thuận thuê nhân công trên thị trường
tự do. Trong nền kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiền lương và tiền công được xem
là đồng nhất cả về bản chất kinh tế phạm vi và đối tượng áp dụng.
2.. Bản chất của tiền lương, chức năng của tiền lương:
 Bản chất của tiền lương:
a. Các quan điểm cơ bản về tiền lương:
Quan điểm chung về tiền lương:
Lịch sử xã hội loài người trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau, phản ánh
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Một trong những đặc điểm
của quan hệ sản xuất xã hội là hình thức phân phối. Phân phối là một trong những khâu
quan trọng của tái sản xuất và trao đổi. Như vậy trong các hoạt động kinh tế thì sản xuất
đóng vai trò quyết định, phân phối và các khâu khác phụ thuộc vào sản xuất và do sản xuất
quyết định nhưng có ảnh hưởng trực tiếp, tích cực trở lại sản xuất.
SVTH: Hoàng thị Thương.
7
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
Tổng sản phẩm xã hội là do người lao động tạo ra phải được đem phân phối cho
tiêu dùng cá nhân, tích luỹ tái sản xuất mở rộng và tiêu dùng công cộng. Hình thức phân
phối vật phẩm cho tiêu dùng cá nhân dưới chủ nghĩa xã hội (CNXH) được tiến hành theo
nguyên tắc: “Làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. Bởi vậy, “phân phối theo lao động
là một quy luật kinh tế “. Phân phối theo lao động dưới chế độ CNXH chủ yếu là tiền
lương, tiền thưởng. Tiền lương dưới CNXH khác hẳn tiền lương dưới chế độ tư bản chủ
nghĩa.
Tiền lương dưới chế độ XHCN được hiểu theo cách đơn giản nhất đó là: số tiền mà
người lao động nhận được sau một thời gian lao động nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành
một công việc nào đó. Còn theo nghĩa rộng: tiền lương là một phần thu nhập của nền kinh
tế quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được Nhà nước phân phối kế hoạch cho công

cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh
tế. Để xác định tiền lương hợp lí cần tìm ra cơ sở để tính đúng ,tính đủ giá trị của sức lao
động .Người lao động sau khi bỏ ra sức lao động,tạo ra sản phẩm thì được một số tiền công
nhất định.Vậy có thể coi sức lao động là một loại hàng hoá,một loại hàng hoá đặc biệt.Tiền
lương chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng hoá sức lao động.
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống như mọi hàng hoá khác là có giá trị.
Người ta định giá trị ấy là số lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó. Sức lao
động gắn liền với con người nên giá trị sức lao động được đo bằng giá trị các tư liệu sinh
hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học hành,đi lại ...) và những nhu cầu
cao hơn nữa.Song nó cũng phải chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường .
Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hoá sức lao động, là
động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lương là một phạm trù của kinh
tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan. Tiền lương cũng tác
động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình thành các thoả thuận hợp đồng thuê
lao động.
 Chức năng của tiền lương:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năng sau:
SVTH: Hoàng thị Thương.
9
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
- Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc dân,
các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động.
- Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu
nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia đình họ.
- Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan
trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động. Do đó là công cụ
quan trọng trong quản lí. Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao
động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh (SXKD).
3 Nguyên tắc tính lương:

ngày, tháng...) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương. Thông thường Nhà nước chỉ
quy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu với hệ số lương của cấp bậc tương
ứng.
- Thang lương: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân
cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc của họ. Mỗi thang
lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương ở các cấp bậc khác nhau so với tiền lương
tối thiểu.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc
và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết gì về mặt kỹ
thuật và phải làm được gì về mặt thực hành.
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ. Công nhân
hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ được xếp vào cấp bậc đó.
Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệp được thực hiện
chế độ tiền lương theo chức vụ. Chế độ tiền lương chức vụ được thể hiện thông qua các
bảng lương chức vụ do Nhà nước quy định.
Bảng lương chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau, bậc lương, hệ số lương và
mức lương cơ bản.
 Phương pháp tính lương:
SVTH: Hoàng thị Thương.
11
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
Bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chương 2 điều 56
có ghi: “Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động
bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo tiền lương thực tế”.
Theo quy định tại nghị định 06/CP ngày 21/1/97 áp dụng từ ngày 1/1/97 mức lương
tối thiểu chung là 144.000 đ/ tháng/ người.
Theo nghị định số 175/1999 ND-CP của Chính phủ ngày 15-12/1999 được tính bắt
đầu từ ngày 1/1/2000 mức lương tối thiểu chung là 180.000 đ/ tháng/ người đối với cơ
quan hành chính sự nghiệp, ngày 27/3/2000 ban hành nghị định số 10/2000, ND-CP quy

giới hạn trên được tính như sau:
TL
minđc
= TL
min
x (1 + K
đc
)
Trong đó:
TL
min đc
: tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp được phép áp dụng;
TL
min
: là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định , cũng là giới hạn
dưới của khung lương tối thiểu;
K
đc
: là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
SVTH: Hoàng thị Thương.
12
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
Như vậy, khung lương tối thiểu của doanh nghiệp là TL
min
đến TL
min đc
doanh nghiệp
có thể chọn bất cứ mức lương tối thiểu nào nằm trong khung này, nếu đảm bảo đủ các điều
kiện theo quy định sau:

 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số
lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo
nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản
phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến.
5. Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp:
Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho
tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ lương bao gồm nhiều khoản
như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức
vụ, đắt đỏ...), tiền thưởng trong sản xuất. Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại tuy nhiên về
mặt hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián
tiếp trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ.
Ngoài tiền lương, công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc
phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm
niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ
trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp được
tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương
tháng. Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản
lý.
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa
bệnh, viện phí, thuốc thang... cho người lao động trong thời gian ốm đau sinh đẻ. Quỹ này
được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân
SVTH: Hoàng thị Thương.
14
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2%

kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành. Các doanh nghiệp phải có phương pháp quản lý hiệu
quả tiền lương nói riêng và quỹ tiền lương nói chung.
6.3. Nhiệm vụ kế toán:
Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của
công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy, kế toán lao động
tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên. Tính
toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương cho công
nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương.
- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương (tiền công) và trích
BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiền lương.
Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
7 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương theo chế độ kế toán
hiện hành
7.1. Kế toán lao động tiền lương:
Chu kỳ tiền lương và lao động được bắt đầu từ thời điểm tiếp nhận nhân sự, đến
việc theo dõi thời gian làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành; tính lương phải trả cho công
nhân viên và các khoản trích theo lương, cuối cùng là thanh toán tiền lương và các khoản
khác cho công nhân viên.
7.2. Hạch toán lao động:
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lương và lao động. Đó là
việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho người lao động, quyết
định phê chuẩn mức lương, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao
động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập
riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng
SVTH: Hoàng thị Thương.
16

SVTH: Hoàng thị Thương.
17
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
sổ tổng hợp do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xưởng
ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả
lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở
sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
7.3. Kế toán tổng hợp tiền lương:
a. Chứng từ lao động
Muốn tổ chức tốt kế toán tiền lương, BHXH chính xác thì phải hạch toán lao động
chính xác là điều kiện để hạch toán tiền lương và bảo hiểm chính xác theo quy định hiện
nay, chứng từ lao động tiền lương bao gồm:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu nghỉ BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành
- Phiếu báo làm thêm giờ
b. Chứng từ kế toán
Dựa vào chứng từ lao động nêu trên nhân viên hạch toán phân xưởng tổng hợp là
làm báo cáo gửi lên phòng lao động tiền lương và phòng kế toán để tổng hợp và phân tích
tình hình chung toàn doanh nghiệp, phòng kế toán dựa vào các tài liệu trên và áp dụng các
hình thức tiền lương để làm bảng thanh toán lương và tính BHXH, BHYT, KPCĐ.
Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán viết phiếu chi, chứng từ tài liệu về các
khoản khấu trừ trích nộp.
c. Thủ tục hạnh toán
Từ bảng chấm công kế toán cộng sổ công làm việc trong tháng, phiếu báo làm thêm
giờ, phiếu xác nhận sản phẩm, kế toán tiến hành trích lương cho các bộ phận trong doanh
nghiệp. Trong bảng thanh toán lương phải phản ánh được nội dung các khoản thu nhập của

phải trả
x Tỷ lệ % trích tiền
lương nghĩ phép
 Hạch toán
.Khi trích trước tiền lương nghỉ phép CNSX sản phẩm
SVTH: Hoàng thị Thương.
19
Báo Cáo Thực Tập Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
Nợ TK622 (chi phí CN trực tiếp)
Có TK335 (chi phí phải trả)
. Khi tính lương thực tế phải trả cho CNSX nghỉ phép
Nợ TK335 chi phí phải trả
Có TK334 phải trả công nhân viên
Để phục vụ yêu cầu hạch toán thì tiền lương được chia ra làm 2 loại:
 Tiền lương chính:
Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ chính của họ
bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp khu vực)
 Tiền lương phụ:
Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ khác ngoài
nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ được hưởng lương theo quy định của chế độ
(nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất ...)
Việc phân chia tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối
với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm. Tiền lương chính
của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch toán trực
tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân viên sản xuất
không gắn liền với các loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản
phẩm.
d. Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status