BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI – SẢN XUẤT THÚ Y
THỦY SẢN VIỆT TÂN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lăng Thị Minh Thảo
Sinh viên thực hiện:
Mã số SV Họ và tên Lớp
09180811 Trần Vũ Thục Nhi ĐHKT5B
TP. HỒ CHÍ MINH
THÁNG 05 – 2013
BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, so sánh, nghiên cứu và ứng dụng những
kiến thức đã học vào công việc thực tế. Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình
bày những nghiên cứu về vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập. Để hoàn thành
báo cáo thực tập này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
− Ban Giám đốc và các anh chị Phòng ban Kế toán đã tạo điều kiện thuận lơi cho em
học hỏi, tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức nền tảng, kiến thức thực tế về
ngành nghề kế toán. Ngoài ra, em còn học được từ các anh chị đạo đức nghề nghiệp, rèn
luyện tính cẩn thận, kiên nhẫn mà một người kế toán cần có. Em xin chân thành cám ơn
toàn thể các anh chị tại Công ty TNHH Việt Tân và gửi lời chúc sức khỏe đến các anh
chị.
− Thạc sĩ Lăng Thị Minh Thảo, giảng viên hướng dẫn thực tập đã tận tình chỉ bảo và
truyền cho em những kinh nghiệm quý báu giúp cho em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Cô đã thắn thắn nhận xét và đưa ra ý kiến giúp em sữa chữa những thiếu sót và xây dựng
báo cáo một cách hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô trong suốt
thời gian vừa qua và xin chúc cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
(Của giáo viên phản biện)
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM – SX THÚ Y
THUỶ SẢN VIỆT TÂN
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1. Quá trình hình thành 1
1.1.2. Vốn điều lệ 1
1.1.3. Lĩnh vực ngành nghề hoạt động 1
1.2. QUY MÔ CÔNG TY
1.3. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY
1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý 3
1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán 6
1.4. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
1.4.1. Chế độ kế toán áp dụng 8
1.4.2. Tổ chức công tác kế toán 8
1.4.3. Các hình thức chính sách khác 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM –
SX THÚ Y THUỶ SẢN VIỆT TÂN
2.6.3. Sổ kế toán 26
2.6.4. Tóm tắt quy trình kế toán hàng tồn kho 26
2.6.5. Nghiệp vụ minh họa
2.7. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.7.1. Chứng từ sử dụng 28
2.7.2. Tài khoản sử dụng 28
2.7.3. Sổ kế toán 28
2.7.4. Tóm tắt quy trình kế toán tài sản cố định 28
2.7.5. Cách tính khấu hao TSCĐ 31
2.7.6. Nghiệp vụ minh họa 31
2.8. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY NGẮN HẠN
2.8.1. Chứng từ sử dụng 32
2.8.2. Tài khoản sử dụng 32
2.8.3. Sổ sách kế toán 32
2.8.4. Nghiệp vụ minh họa 32
2.9. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
2.9.1. Chứng từ sử dụng 33
2.9.2. Tài khoản sử dụng 33
2.9.3. Sổ sách 33
2.9.4. Tóm tắt quy trình kế toán các khoản phải trả người bán 34
2.9.5. Nghiệp vụ minh họa 35
2.10. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
2.10.1. Hình thức trả lương và cách tính lương 36
2.10.2. Các khoản trích theo lương 36
2.10.3. Chứng từ sử dụng 37
2.10.4. Tài khoản sử dụng 37
2.10.5. Sổ sách kế toán 37
2.10.6. Nghiệp vụ minh họa 37
2.11. KẾ TOÁN GIÁ THÀNH
2.11.1. Chứng tử sử dụng 38
THÚ Y THỦY SẢN VIỆT TÂN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Quá trình hình thành
Công ty Việt Tân là công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Thuốc Thú Y Thủy
Sản, với tên giao dịch quốc tế là VITAVET CO, LTD. Công ty được thành lập theo giấy
phép do UBND TP.HCM cấp và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4102008794 do Phòng Đăng Ký Kinh doanh – Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp
ngày 13/03/2002. Ngày 02/05/2002, Công ty TNHH Việt Tân chính thức hoạt động và
từng bước phát triển để theo kịp với tốc độ của nền kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập
vào kinh tế thị trường.
Công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Thú Y Thủy Sản Việt Tân có văn phòng
và xưởng sản Xuất, đóng gói tại:
• Số 94/1035A1 Đường Dương Quảng Hàm, P.17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM
• Điện thọai: (84.8) 39842230
• Fax: (84.8) 39842240
• Mã số thuế: 0302560304
• E-mail:
1.1.2. Vốn điều lệ: 900.000.000 đồng
1.1.3. Lĩnh vực ngành nghề
1.1.3.1. Hoạt động kinh doanh
Hiện nay Công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Thú Y Thủy Sản Việt Tân hoạt
động hai mảng kinh doanh chính: Thương Mại và Sản Xuất.
Thương Mại:
Công ty TNHH Việt Tân ngoài việc nhập các loại nguyên vật liệu từ các nguồn trong
nước có xuất xứ từ nước ngoài, công ty còn nhập khẩu trực tiếp nhiều loại nguyên vật
liệu, thuốc, dụng cụ y tế từ Mỹ, Tây Ban Nha, Indonesia, Hàn Quốc… để phục vụ cho
GVHD: Th.S Lăng Thị Minh Thảo 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
việc sản xuất các loại sản phẩm. Sau đó, công ty thực hiện các công việc như đóng gói,
bán nguyên vật liệu và thành phẩm cho các đơn vị công ty khác.
phẩm diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, đạt được tiến bộ nhanh chóng đáp ứng nhu
cầu giao hàng cho khách hàng.
Nhìn chung có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty như sau:
Sơ đồ 1.1 – Chu trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.2. Quy mô Công ty
Công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Thú Y Thủy Sản Việt Tân do thuộc loại
hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên văn phòng cùng xưởng sản xuất được thiết kế xây
dựng trên cùng một vị trí thuận lợi cho việc kiểm soát, quản lý cũng như sản xuất. Mặc dù
diện tích nhà xưởng có quy mô không quá lớn nhưng được trang bị và lắp đặt nhiều máy
GVHD: Th.S Lăng Thị Minh Thảo 3
Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Đóng gói
Đóng gói
Kiểm nghiệm TP
Kiểm nghiệm TP
Nhập kho thành phẩm
Nhập kho thành phẩm
Rây
Rây
Phối trộn
Phối trộn
Kiểm nghiệm
Kiểm nghiệm
Kiểm soát
Kiểm soát
Kiểm soát
Kiểm soát
Cân
Cân
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kinh
doanh
Phòng
TC-KT
Phòng
TC-KT
BAN GIÁM ĐỐC
BAN GIÁM ĐỐC
Giám đốc điều hành
Giám đốc điều hành
Tổ
Bác sĩ
Thú Y
Tổ
Bác sĩ
Thú Y
Tổ định
công thức,
kiểm tra
chất lượng
Tổ định
công thức,
kiểm tra
Tổ
đóng
gói, dán
nhãn
bao bì
Tổ
san
chiết
nguyên
liệu
Tổ
san
chiết
nguyên
liệu
Tổ sx
thuốc
bột
Tổ sx
thuốc
bột
Tổ sx
thuốc
nước
Tổ sx
thuốc
nước
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất kinh
1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Phòng kế toán – tài chính có chức năng tham mưu Ban giám đốc về công tác kế toán
tổ chức tại công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ
chính sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
• Kế toán trưởng
- Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo
trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về
các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty.
- Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích,
giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng
quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
• Kế toán Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, thanh toán quốc tế
- Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền, có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình
hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn dài
hạn. Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thanh toán, bảo quản và lưu
trữ chứng từ theo quy định.
GVHD: Th.S Lăng Thị Minh Thảo 6
Kế toán
Thanh
toán
công nợ
Kế toán
Thanh
toán
công nợ
Kế toán
Tập hợp
NVL,
CCDC,
TSCĐ,
XDCB
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
- Làm thanh toán quốc tế, kiểm và phối hợp với các bộ phận khác có liên quan lập và
hoàn chỉnh các bộ chứng từ thanh toán, gửi ra ngân hàng kịp thời và đôn đốc việc thanh
toán của ngân hàng.
• Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ, XDCB
- Làm kế toán TSCĐ, có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm về số
lượng, chất lượng, tình hình sử dụng TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ và tính khấu hao
TSCĐ. Cân đối nguồn vốn cố định, nguồn vốn đầu tư XDCB (xây dựng cơ bản), nguồn
vốn SCL, quỹ đầu tư phát triển.
- Theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu của công ty, phản ánh số lượng,
chất lượng, giá trị vật tư, hàng hóa, công cụ lao độngcó trong kho, mua vào, bán ra, xuất
sử dụng
• Kế toán Tập hợp chi phí, tính giá thành
- Tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành để hướng dẫn các bộ phận có liên quan lập và luân chuyển chứng từ chi
phí cho phù hợp với đối tượng hạch toán. Phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
• Kế toán Thanh toán công nợ
- Theo dõi sát sao tình hình công nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng hóa và các
dịch vụ khác để nhanh chóng thu hồi vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấp cho công ty,
theo dõi các hợp đồng kinh tế đã ký kết, tình hình thanh toán, kiểm tra việc tính toán
trong việc lập dự toán, quyết toán.
- Theo dõi đôn đốc việc thanh toán, quyết toán các hợp đồng kịp thời để thúc đẩy
nhanh việc thanh toán của người mua và người đặt hàng.
- Quan tâm đúng mức đến các khoản nợ phải trả khách hàng.
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Bảng cân đối SPS
BÁO CÁO KẾ TOÁN
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được dùng làm
căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi
tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm Excel.
Theo quy trình đó, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái)
và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài
chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và
luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế
toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in
ra giấy.
Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài
khoản có liên quan. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Theo giá mua và chi phí vận chuyển.
- Phương pháp khấu hao áp dụng: Phương pháp đường thẳng.
- Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003.
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa
vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.
Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).
GVHD: Th.S Lăng Thị Minh Thảo 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế
toán
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI – SẢN XUẤT THÚ Y THỦY SẢN VIỆT TÂN
2.1. Kê toán tiền mặt
2.1.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ gốc:
- Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng
Chứng từ ghi sổ:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
2.1.2. Tài khoản sử dụng
Số hiệu Tên tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
2.1.3. Sổ kế toán
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết tiền mặt
- Sổ cái tổng hợp TK 111
2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
2.1.4.1. Lưu đồ quy trình kế toán tiền mặt
thu – chi tiền
Phê duyệt
đề nghị
Phê duyệt
đề nghị
Kiểm tra,
đối chiếu
Kiểm tra,
đối chiếu
Xem xét, ký
vào đề nghị
Xem xét, ký
vào đề nghị
Xét duyệt
Xét duyệt
Thu – Chi tiền và xác
nhận lên ctừ
Thu – Chi tiền và xác
nhận lên ctừ
Lập phiếu thu phiếu chi
Lập phiếu thu phiếu chi
Tập hợp chứng từ và
ghi sổ
Tập hợp chứng từ và
ghi sổ
Phiếu thu –
Phiếu chi
Phiếu thu –
Phiếu chi
Giấy đề nghị
Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của
Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu -
chi. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc
bổ sung các chứng từ liên quan.
Lập chứng từ thu – chi: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi.
Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi.
Thực hiện thu – chi tiền:
Khi nhận được Phiếu thu hoặc Phiếu chi (do kế toán tiền mặt lập) kèm theo chứng từ
gốc, Thủ quỹ phải:
- Kiểm tra số tiền, nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc.
- Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người có thẩm quyền.
- Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt.
- Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi.
- Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên.
- Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ.
- Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 2 liên còn lại của Phiếu thu/ Phiếu chi cho kế toán.
2.1.5. Nghiệp vụ minh họa
Ngày 01/09/2011, theo phiếu chi số 01C/09, thanh toán cho Cty TNHH Ruby tiền
mua 25kg nguyên liệu Oxytetracycline phục vụ cho sản xuất căn cứ vào HĐ 5856, số tiền
7.750.001đ (chưa bao gồm thuế VAT 5%). (Phụ lục 1.1.1)
Nợ TK 1521: 7.380.953
Nợ TK 1331: 369.048
Có TK 111: 7.750.001
GVHD: Th.S Lăng Thị Minh Thảo 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế
toán
Ngày 06/09/2011, theo phiếu xuất PXK491, xuất kho bán hàng cho chị Nguyễn Thị
Tâm và theo phiếu thu số 09T/09 thu tiền mặt căn cứ vào HĐ 491, số tiền 30.704.000đ
(chưa gồm thuế VAT 5%). (Phụ lục 1.1.2)
Nợ TK 111: 32.239.200
TK
ĐƯ
Số tiền
Số
hiệu
Ngày,
Tháng
Nợ Có
A B C D H 1 2
01/09 01C/09 01/09
TT tiền Oxytetracycline_hđ 5856_Cty
Ruby
1521 - 7.380.953
01/09 01C/09 01/09
VAT tiền Oxytetracycline_hđ 5856_Cty
Ruby
1331 - 369.048
06/09 09T/09 06/09 Thu bán hàng_hđ 491_Nguyễn Thị Tâm 5111 30.704.000 -
06/09 09T/09 06/09
VAT Thu bán hàng_hđ 491_Nguyễn Thị
Tâm
33311 1.535.200 -
07/09 08C/09 07/09
Nộp TM vào TK ACB 11211 - 640.000.000
10/09 15C/09 10/09
TT tiền Tiền điện_hđ407147 Cty Điện
Lực TPHCM
6271 - 3.378.597
10/09 15C/09 10/09
2.2.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng
2.2.4.1. Lưu đồ quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng
• Lưu đồ quy trình kế toán thu tiền gửi Ngân hàng
• Lưu đồ quy trình kế toán chi tiền gửi Ngân hàng
GVHD: Th.S Lăng Thị Minh Thảo 16
1
2
3
4
Lưu đồ 2.2 – Kế toán thu tiền gửi Ngân hàng
Giấy báo Có
Giấy báo Có
Giấy đề nghị
Giấy đề nghị
Phiếu ktoán
Phiếu ktoán
Hợp đồng
Hợp đồng
Hóa đơn
Hóa đơn
Giấy báo Có
Giấy báo Có
Xem xét, ký
vào đề nghị
Xem xét, ký
vào đề nghị
Xét duyệt
Xét duyệt
Không đạt
Đạt
TGNH
Kế toán
trưởng
Thủ trưởng
Phòng kế
toán
Lưu đồ 2.3 – Kế toán chi tiền gửi Ngân hàng
1
2
3
4
5
Không chấp nhận
Chấp nhận
Đạt
Không
đạt
Tập hợp chứng từ
Tập hợp chứng từ
Lập đề nghị
chi tiền
Lập đề nghị
chi tiền
Phê duyệt
đề nghị
Phê duyệt
đề nghị
Kiểm tra,
đối chiếu
Kiểm tra,