BÁO CÁO THỰC TẬP
KỸ NĂNG NGHỀ TẠI CÔNG TY
TNHH EM-TECH VIỆT NAM
Nguyễn thị dung_ktak7.1
Công ty TNHH Em-tech việt nam
Lời mở đầu
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Em-tech việt nam
1. Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
1.1. tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp
- tên công ty: công ty TNHH Em-tech
- giám đốc đại diện: chong sung kyu, hoang sam mun
- ngày thành lập: 18/1/2001
- lĩnh vực kinh doanh: sản phẩm và linh kiện điện tử
- địa chỉ: trụ sở chính ở seul, chi nhánh tại việt nam đặt tại 3/16 khu công nghiệp
yên phong tỉnh bắc ninh.
1.2 lịch sử hình thành và phát triển
1996-2000: chương trình nghiên cứu phát triển micro speaker
2001-2002: thành lập công ty TNHH Em-tech việt nam
2002-2003: thành lập trung tâm nghiên cứu
2003-2004: là công ty đi đầu trong việc đăng ký bằng sang chế toàn thế giới
micro speaker
- đăng ký doanh nghiệp LG CDMA, GSM và Appeal telecom
- chứng nhận doanh nghiệp phát triển nguyen liệu và phụ kiện
- chứng nhận đạt được LT9000, ISO9001, KSA9001.
2003-2005: là công ty đi đầu trong việc đăng ký phát triển bằng sáng chế tow
magnet type speak
Nguyễn thị dung_ktak7.1
- Thành lập công ty TNHH Em-tech tại Chongdo Trung Quốc
- Thành lập công ty TNHH Em-tech tại Yantai Trung Quốc
- Chứng nhận ISO14001 và KAS14001
Quản lý vốn cũng như cơ quan chức năng về hạch toán phản ánh đúng đắn các số liệu
tài liệu về việc sử dụng vốn tài sản hiện có của công ty, là người chịu trách nhiệm trực
tiếp chỉ đạo công tác kế toán tại đơn vị.
+ Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm lập báo cáo
theo quy định hiện hành.
+ Kế toán thanh toán:Theo dõi công nợ giám đốc kịp thời tình hình thu chi theo
dõi chi tiết và tổng hợp tình hình hạch toán với nhà nước.
+ Kế toán tiền lương: Tập hợp tài liệu liên quan đến việc tính tiền lương và các
khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Nguyễn thị dung_ktak7.1
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tiền lương
Kế toán
TSCĐ
Thủ quỹ
Thống kê
PX
Thủ kho
+ Kế toán nguyên vật liệu - TSCĐ: Phản ánh và giám đốc kịp thời tình hình xuất
NVL tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ.
+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý thu chi tiền mặt theo các phiếu thu chi hợp
lệ đã được duyệt có trách nhiệm trước công ty về số tiền mặt tại quỹ.
+ Thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho cho các loại
nguyên liệu, phụ tùng… tại kho và xuất kho cho các phân xưởng khi có chứng từ hợp
lệ.
- Phòng kế hoạch - kinh doanh
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kế toán nghiệp vụ
- Phòng tài vụ
+ Khối lao động trực tiếp (khối sản xuất) gồm có 57 người.
2.2. Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của
doanh nghiệp
Nguyễn thị dung_ktak7.1
Báo cáo tài
chính
a) Nội dung quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền lương mà
doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm việc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Là một đơn vị trả lương theo hình thức khoán sản phẩm nên
quỹ tiền lương dựa vào số lượng sản xuất (khối sản xuất) và doanh số bán hàng (khối
kinh doanh).
Đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng trên đơn vị sản phẩm,
doanh thu từ đi tổng chi phí = lợi nhuận.
* Quỹ lương hàng tháng được xác định:
Quỹ lương sản xuất là (LSX)
LSX =
1
n
Σ
(Đ x S)
Trong đó:
Đ: Đơn giá sản phẩm
S: Số lượng sản phẩm
n: Loại sản phẩm làm ra
+ Ban lãnh đạo: Giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng.
Llđ = (HSL + PCKV + PCTN) x 290.000/26 x NCTT x HSCD x HST
A B C 1 2
C
N
4 5 6 7 8 9
C
N
11 12 13 14 15 16 CN 18 19 20 21 22 23 CN 25 26 27 28 29 30 31
Lương
theo
thời
gian
Lương
theo
sản
phẩm
Nghỉ
hưởng
lương
100%
Phụ
cấp
chức
vụ
Phụ
cấp
giữa
ca
1 Bùi
Anh
Dũng
HC x x 1/2 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 0 23,5
Cộng
Người duyệt
(Ký, họ tên)
Phụ trách phòng ban
(Ký, họ tên)
Người chấm công
(Ký, họ tên)
Ký hiệu bảng chấm công:
- Lương sản phẩm : K - Nghỉ phép : P - Tai nạn: T
- Lương thời gian : + - Hội nghị học tập : H - Lao động nghĩa vụ: LĐ
- ốm, điều dưỡng : Ô - Nghỉ bù : BN
- Con ốm : CÔ - Nghỉ không hưởng : Ro
- Thai sản : TS - Ngừng việc : N
Nguyễn thị dung_ktak7.1
3.1. Lương theo thời gian
Sau khi xác định được số ngày công làm việc thực tế của CNV trong tháng,
kế toán trưởng xác định tiền lương tháng bằng cách:
= bậc lương x Hệ số lương x
Bậc lương = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương cấp bậc
= 290.000 x 2,02
VD: Trong bảng thanh toán lương tháng 04 năm 2005 của khối văn phòng
công ty. Ông Nguyễn Chiến An phòng hành chính
Bậc lương: 588,302
Hệ số lương gián tiếp: 3,89
Thời gian làm việc thực tế: 24 ngày
Tiền lương một tháng = 588,302 x 3,89 x 24 = 2.160.456,72
Tại Công ty TNHH Em-tech phần lương này được trả thống nhất từ khối văn
phòng công ty đến khối sản xuất (khối lao động gián tiếp của bộ phận sản xuất).
Trong tiền lương có thêm các khoản phụ cấp như: phụ cấp khu vực, chức vụ, làm
Nợ 334
Có 111
Phiếu chi
Ngày 30 tháng 4 năm 2012
Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-
TC/QĐ/CĐKT
ngày 2/11/1996
của BTC
Họ và tên người nhận: Phạm Thu Thuỷ - Phòng Kế toán
Lý do chi: tạm ứng lương cho CNV
Số tiền: 4.000.000 đ (viết bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn)
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: 4.000.000 (viết bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Nguyễn thị dung_ktak7.1
3.2. Lương sản phẩm
Với lao động trực tiếp được hạch toán lương theo hình thức khoán sản phẩm.
Để xác định được phần lương này thì hàng tháng các đơn vị trực thuộc công
ty phải dựa trên các chỉ tiêu:
+ Bảng chấm công
+ Bảng khối lượng thanh toán (phiếu xác nhận sản phẩm)
- Chỉ tiêu 1: Bảng chấm công
= 15625 - 26 = 15609
= 1,74 + 15.609 = 15610,74
Trình tự thanh toán lương tháng 4 năm 2005 của phân xưởng sản xuất của
Công ty nước khoáng Cúc Phương Elmaco.
Nguyễn thị dung_ktak7.1
Đơn vị: Công ty TNHH Em-tech
Bộ phận: Xưởng sản xuất
Bảng chấm công
Tháng 4 năm 2005
Số
TT
Họ và
tên
Chức
vụ
Ngày trong tháng Quy ra công
A B C 1 2
C
N
4 5 6 7 8 9
C
N
11 12 13 14 15 16 CN 18 19 20 21 22 23 CN 25 26 27 28 29 30 31
Lương
theo
thời
gian
Lương
theo
sản
CN x x x x x x x x xx x x x x x x x x x x x x x xx xx x xx x 26
Nguyễn thị dung_ktak7.1
6 Nguyễn
T. Vân
CN x x x x x x 0 0 0 xx x x x x x x x x x x x x xx xx x xx x 23
7 Đinh
Thị
Tám
CN x x x x x x x x xx xx x x x x x x x x x x x x xx xx x xx x 25
8 Đinh
Thị
Ngọc
CN
9 Vũ Thị
Hằng
CN x x x x x x 0 x x 0 xx x x x x x x x x x x 0 xx xx x xx x 24
Cộng 153
Người duyệt
(Ký, họ tên)
Phụ trách phòng ban
(Ký, họ tên)
Người chấm công
(Ký, họ tên)
Ký hiệu bảng chấm công:
- Lương sản phẩm : K - Nghỉ phép : P - Tai nạn: T
- Lương thời gian : + - Hội nghị học tập : H - Lao động nghĩa vụ: LĐ
- ốm, điều dưỡng : Ô - Nghỉ bù : BN
- Con ốm : CÔ - Nghỉ không hưởng : Ro
- Thai sản : TS - Ngừng việc : N
Nguyễn thị dung_ktak7.1
(Ký, họ tên)
Công ty TNHH Em-tech việt nam
Khối sản xuất
Bảng thanh toán lương
Tháng 4 năm 2005
ST
T
Họ tên
Chứ
c vụ
Hệ số
lươn
g
PC
kh
u
vực
Lương cơ
bản
Hệ
số
C
V
Hệ
số
H
T
Số
công
tron
x290000x6
14=13x1
%
15=12-
(13+14)
16
1 Nguyễ
n Q.
Trị
QĐ 2,5 05 288.462 1.2 1 25 30 430.770 719.232 52.200 7.192 659.839
2 Đinh
Văn
Nghị
PQĐ 2,09 05 249.038 1.1 1 25 27.5 394.873 643.911 45.066 6.439 592.406
3 Quách
V.
Hoàng
CN 2,09 04 57.462 1 1 6 6 86.154 143.616 43.326 1.436 98.853
4 Quách
V. Bổn
CN 1,74 04 205.769 1 1 25 25 358.975 564.744 37.236 5.647 521.861
5 Lương CN 2,09 04 239.423 1 1 25 25 358.975 598.398 43.326 5.984 549.088
Nguyễn thị dung_ktak7.1
D. Liên
6 Nguyễ
n T.
Vân
CN 2,09 04 220.269 1 1 23 23 330.257 550.526 43.326 5.505 501.695
7 Đinh T.
Tám
Tổng cộng 41.176.068
Căn cứ vào tài liệu đã trích như trên kế toán tổ chức hạch toán để tính toán
phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Em-tech việt nam
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Tháng 4 năm 2005
STT
TK ghi có đối
tượng sử dụng
(ghi nợ các
khoản)
TK 334- phải trả CNV TK338 - phải trả phải nộp khác
Lương
chính
Lươn
g
phụ
Các
khoản
khác
Cộng có
TK334
3389(2%)
BHTN
3382 (2%)
KPCĐ
3383 (15%)
BHXH
3384 (2%)
BHYT
Nợ TK 642: 13.446.603 x 19% =1.361.385,48
Nợ TK 334: 22.689.758 x 6% = 1.361.385,48
Có TK 338: 2.689.758 x 25% = 5.762.439,50
Có TK 3382: 2.689.758 x 2% = 453.795,16
Có TK 3383: 2.689.758 x 20% = 4.537.951,6
Có TK 3384: 2.689.758 x 3% = 680.692,74
Có TK 3388: 2.689.758 x 2% = 453.795,16
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ đã được duyệt và đã đăng ký trên sổ đăng
ký Chứng từ ghi sổ, ta mở sổ cái của hình thức Chứng từ ghi sổ, sổ này được
đóng thành quyền cho cả năm và mở riêng cho từng TK. Mỗi TK được mở một
trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nhiều hay ít của từng TK.
Nguyễn thị dung_ktak7.1
Đơn vị: Công ty TNHH Em-tech
Chứng từ ghi sổ
Số: 2
Ngày 30/4/2005
Chứng từ Trích yếu Số liệu TK Số tiền Ghi
chú
Số Ngày Nợ Có
1 2 3 4 5
1 30/4/2005 Lương phải trả cho bộ
phận QLDN
642 334 13.446.603
2 30/4/2005 Lương phải trả cho bộ
phận TTSX
622 334 8.003.005
3 30/4/2005 Lương phải trả cho bộ
phận QLPX
627 334 1.240.150
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Nguyễn thị dung_ktak7.1
Đơn vị: Công ty TNHH Em-tech
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Chứng từ ghi sổ
Ghi chú
Số liệu
Ngày
tháng
Số liệu
Ngày
tháng
1 2 3 6 7
1 30/4/2005 22.569.758
2 30/4/2005 4.111.053,02
Cộng 26.800.811,02
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Nguyễn thị dung_ktak7.1