TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
BÁO CÁO KIẾN TẬP GIỮA KHÓA
Đề tài: QUY TRÌNH TỔ CHỨC GIA CÔNG
XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ESPRINTA
VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Tô Thùy Trang
Sinh viên thực tập: Đỗ Thị Thanh Thúy
MSSV: 1001017300
Lớp: A16 – K49E
Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 07 năm 2013
Mục lục
Nhận xét của cơ quan thực tập
Nhận xét của GVHD
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua nhiều biến động của lịch sử, Việt Nam đã và đang đạt được những
thành tựu nhất định và đáng ghi nhận về mọi mặt, từ chính trị, ngoại giao đến kinh
tế, đời sống xã hội. Ngày 11 tháng 01 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành
thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới – WTO. Có thể nói, kể từ thời
điểm gia nhập hiệp hội này, mọi hoạt động kinh doanh, sản xuất đều phát triển lẫn
trong và ngoài nước. Đáng chú ý, Ngoại thương ngày càng đóng vai trò quan trọng
bởi tất yếu nó đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển cũng như khẳng định vị thế
và năng lực của quốc gia trên trường quốc tế. Và khi nhắc đến ngoại thương thì ta
không thể không nói đến hoạt động gia công xuất khẩu hàng hóa, một kim chỉ nam
của hoạt động ngoại thương.
Đi lên cùng với sự phát triển của cả nước, Bình Dương là một tỉnh phát triển
về kinh tế, kèm theo sự phát triển của công nghiệp hóa hiện đại hóa và những thuận
lợi vốn có của tỉnh cho nên Bình Dương ngày càng phát triển một cách vượt bậc
ESPRINTA (VIỆT NAM)
I. Lịch sử hình thành và phát triển
1. Lịch sử hình thành
Việt Nam là một đất nước có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa dạng,
trong các tài nguyên đó nguồn nhân lực dồi dào thì luôn là tâm điểm chú ý của các
nhà đầu tư trên thế giới. Nhận biết được điều đó, tập đoàn SINTEX
INTERNATIONAL Ltd Taipei office đã tiến hành đầu tư vào Việt Nam. Ngoài
ra, trước đó tập đoàn này đã đầu tư váo Philippines, Campuchia và Indonesia.
Căn cứ Luật Đầu Tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc Hội Nước Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, nghị
định số 101/2006/ND – CP ngày 21/09/2006 của Chính Phủ chi tiết thi hành luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ Giấy phép đầu tư số 385/ GP –KCN-BD ngày 05/06/2006 của 43
ban quản lý các Khu Công Nghiệp Bình Dương cấp cho CÔNG TY TNHH
ESPRINTA(VN) do Ông LUKUNG-MING quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan)
địa chỉ tại 11
th
fioor, No 12-1,Section1,Pei-Shin Road,Shin Den City,Taipei, Đài
Loan. Thành lập Doanh Nghiệp 100% vốn nước ngoài để may gia công, may hàng
xuất khẩu.
• Tên Công Ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ESPRINTA, chính
thức thành lập 15/03/2007, là một trong những thành viên của tập đoàn
Sintex đặt tại Việt Nam chuyên về lĩnh vực sản xuất may mặc xuất khẩu
sang các nước châu Âu.
• Tên Tiếng Anh: ESPRINTA CO. LTD
• Mã số thuế: 370073763
• Mã số doanh nghiệp: 462043000286
• Địa chỉ trụ sở :khu công nghiệp Sóng Thần 2, huyện Dĩ An, tỉnh Bình
Dương
• Điện thoại : 0650.3737161 hoặc 0650.3737.162
- Nhận nguyên phụ liệu cơ bản ( đã được sản xuất ở dạng cụ thể như: vải
100% cotton, vải 100% polyester, vải 60% cotton và 40% polyeste, dây kéo, nút
bằng nhựa, logo, dây luồn, bo thun, nhãn vải, nhãn giấp, dây viền, chỉ may, chỉ
thêu ) và kiểu mẫu và định mức từ công ty đặt gia công ở nước ngoài để sản xuất
ra thành phẩm rồi xuất sang nước ngoài theo chỉ định của công ty đặt gia công. Sau
khi xuất thành phẩm cho khách hàng theo sự chỉ định của công ty đặt gia công thì
công ty sẽ nhận được một khoản tiền lợi nhuận ( đơn giá gia công trên mỗi sản
phẩm ).
- Cung cấp C/O cho những mặt hàng theo yêu cầu của khách hàng.
3. Cơ cấu tổ chức
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức bộ máy tại công ty TNHH ESPRINTA
Trang 10
3.2. Chức năng các phòng ban
3.2.1 Ban giám đốc
Thành phần ban giám đốc gồm 1 Tổng giám đốc và 2 phó tổng giám đốc
Chức năng:
- Điều hành và quản lí toàn bộ hoạt động sản xuất.
- Ban hành những nội quy, quy định cho các phòng ban/
- Đối thoại với các cơ quan chủ quản của Nhà nước tại địa phương về các
vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất cũng như vướng mắc, vi phạm của doanh
nghiệp trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
- Là đại diện duy nhất trước các cơ quan chủ quan và pháp luật của nhà
nước.
Nhiệm vụ:
• Ký kết các hợp đồng gia công và ra các quyết định của công ty
• Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của công ty trước cơ quan chủ quan
của nhà nước (cơ quan Hải quan, cơ quan thuế, cơ quan an ninh kinh tế, sở
tào nguyên và môi trường )
• Chăm lo đời sống cho toàn bộ nhân viên công ty.
• Tính tiền lương hàng tháng cho nhân viên dựa trên bảng chấm công của
phòng nhân sự
• Thanh toán các chi phí phát sinh liên quan đến tất cả các hoạt động trong
công ty
• Liên hệ với các cơ quan hữu quan ngoài công ty như: Ngân hàng ngoại
thương, cục thuế, kho bạc…
• Thanh toán hóa đơn, chi trả các khoản phí xuất nhập khẩu hàng thàng
• Thu nợ cho công từ khách hàng
Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động
xuất nhập khẩu của công ty như:
• Làm thủ tục khai báo Hải quan nhập nguyên phụ liệu từ nước ngaoif và xuất
hàng ra nước ngoài
• Xin C/O và cung cấp cho khách hàng
Trang 12
• Liên hệ trực tiếp với các hãng tàu, đại lý hàng tàu (Forwarder) để đóng tiền
lấy lệnh (đối với hàng nhập), lấy Bill (đối với hàng xuất).
• Quản lý, cân đối nguyên liệu sản xuất trên chứng từ hợp đồng gia công
• Theo dõi lịch trình để nhận hàng và xuất hàng kịp thời gian
• Làm và gửi chứng từ thanh toán cho khách hàng (đối với sản phẩm xuất
khẩu) khi hàng thành phẩm được xuất ra nước ngoài
Phòng kinh doanh
• Đàm phán ký kết các hợp đồng ngoại thương
• Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng đã kí kết với khách hàng
• Tìm kiếm và mở rộng thị trường cho sản phẩm đầu ra
• Lập kế hoạch, thực hiện chiến lược marketing cho sản phẩm
Phòng thu mua
• Liên hệ đặt hàng, ký hợp đồng mua trong nước (nguyên phụ liệu may, máy
móc thiết bị và những vật dụng thiết yếu trong công ty…)
• Theo dõi các hợp đồng cung cấp nguyên phụ liệu may cung ứng trong nước
Phòng MR (Merchandising)
Phòng QA (quality assessment)
• Đánh giá, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm trước khi được đóng vào thùng
• Chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc điều hành sản xuất về chất lượng
sản phẩm
• Kiểm tra, quyết định sản phẩm có đủ tiêu chuẩn chủa khách hàng hay không
• Kiểm tra, giám sát trực tiếp sản phẩm về chất lượng
• Báo lên giám đốc sản xuất ngay khi phát hiện sản phẩm bị lỗi không đủ tiêu
chuẩn xuất khẩu
Phòng CFA (control final assessment)
• Kiểm tra đánh giá lại chất lượng lần cuối trước khi quyết định cho hàng
xuất khẩu ra nước ngoài.
• Bộ phận này được hình thành và đáp ứng theo yêu cầu khắt khe về chất
lượng sản phẩm của những khách hàng thương hiệu lớn.
• Sau khi hàng thành phẩm được phòng CFA iểm tra theo tỷ lệ thì hàng mới
được xuất cho khách hàng.
Trang 14
Phòng mẫu:
• Phòng mẫu có vai trò may sản phẩm mẫu theo định mức, yêu cầu kỹ thuật
của khách hàng. Sau đó gửi cho khách hàng xem mẫu sản phẩm. Nếu khách
hàng chấp nhận mẫu thì sản phẩm đó sẽ được tiến hành ký hợp đồng và may
đại trà theo đơn đặt hàng.
• Ngoài ra phòng mẫu còn cung cấp những sản phẩm mới của công ty để gửi
ra nước ngoài chào hàng.
• Phòng mẫu có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định chất lượng của
sản phẩm đầu ra.
Phòng IT:
• Đây là trung tâm quản lý, bảo mật dữ liệu và bảo trì hệ thống mạng, phần
mềm của công ty.
• Với hơn sáu trăm máy, thiết bị công nghệ thông tin các loại, phòng IT có
vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý thông tin, đảm bảo hoạt động
873 1177 759 569 266 152
% 23% 31% 20% 15% 7% 4%
(Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty TNHH Esprinta VN năm 2012)
III. Khái quát tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
1. Tình hình kinh doanh chung
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUÝ IV TRONG BA
NĂM 2010, 2011, 2012
Mã
số
Chỉ tiêu
Quý IV năm 2010
VND
Quý IV năm 2011
VND
Quý IV năm 2012
VND
01 1
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ
104.676.736.727 132.676.036.076 107.343.851.062
03 2
Các khoản
giảm trừ
doan thu
- - -
10 3
Doanh thu
thuần về bán
- - -
24 8
Chi phí bán
hàng
2.791.604.750 2.476.737.818 3.664.844.893
25 9
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
21.611.233.398 14.898.913.768 31.605.938.683
30 10
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh { 30
=20 + ( 21 –
22 ) – ( 24 +
25 ) }
6.792.313.223 53.565.097.253 4.740.535.696
31 11
Thu nhập
khác
257.465.530 22.158.770 6.087.609.298
32 12 Chi phí khác 317.657.201 256.867.483 837.896.277
40 13
Lợi nhuận
khác ( 40 =
31 – 32 )
( 60.191.671 ) ( 234.708.713 ) ( 5.249.713.021 )
50 14
nhiều khó khăn biến động, nổi trội với thị trường bất động sản đóng băng, kéo theo
hàng loạt các thị trường khác bị ngưng trệ, hoạt động sản xuất kinh doanh giảm
sút. Các chuyên gia cho rằng: “ Năm 2012 là năm khó khăn nhất của doanh nghiệp
và con số phá sản ở mức cao nhất từ trước đến nay ”. Vì vậy, cũng bị ảnh hưởng
của nền kinh tế, các đơn đặt hàng của công ty Esprinta VN dần dần giảm sút.
Nhưng vì công ty Esprinta là công ty thuộc tập đoàn Sintex, tập đoàn có thương
hiệu, uy tín trên thế giới nên hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn ở mức cân bằng,
bằng chứng là doanh thu quý IV năm 2012 vẫn đạt ở mức cao hơn 1.02 lần so với
quý IV năm 2010.
Lợi nhuận: quý IV năm 2010, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
là 7 tỷ, tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế chênh lệch không nhiều khoảng 60
triệu ( vì tổ chức gia công nhà nước có ưu đãi về thuế ). Đến quý IV năm 2011, lợi
Trang 18
nhuận của công ty đạt con số cao với 54 tỷ, vượt trội hơn hẳn so với quý IV năm
2010. Tuy nhiên, đến quý IV năm 2012, vì nền kinh tế có nhiều biến động, lợi
nhuận hoạt động kinh doanh của công ty chỉ ở mức 5 tỷ, vì tổng chi phí bỏ ra khá
cao so với năm 2011, các chi phí bao gồm: mua thêm máy móc thiết bị, xây thêm
một xưởng may Tổng lợi nhuận trước và sau thuế khoảng 509 triệu, sụt giảm
trầm trọng so với quý IV năm 2011.
Hiện nay, nền kinh tế cũng đang từng bước phục hồi, các chuyên gia kinh tế
của công ty dự báo lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sẽ tăng cao và có thể cao
hơn so với năm 2011, và các chi phí bỏ ra cũng sẽ giảm đáng kể, vì các năm đầu
sau khi thành lập công ty đã đầu tư gần như đầy đủ các thiết bị máy móc để phục
vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, Esprinta VN thuộc tập đoàn Sintex, một
thương hiệu nổi tiếng đã khẳng định 39 năm kinh nghiệm sẽ càng thu hút các đơn
đặt hàng lớn và vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường sẽ dễ dàng hơn, có
nhiều cơ hội phát triển hơn.
2. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng
Trang 19
Chương 2: NGHIỆP VỤ GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI
- Giám sát quá trình tạo thành thành phẩm và
quản lí, kiểm tra chất lượng thành phẩm cho đến
khi xuất hàng
- Bộ phận sản xuất và
phòng MR cùng phối
hợp
- Bộ phận quản lí hàng
hàng thành phẩm,
phòng QA và phòng
CFA
Giai đoạn 4 - Lập bộ chứng từ xuất thành phẩm
- Lập tờ khai hải quan xuất và báo cáo
- Xuất khẩu ra nước ngoài
- Bộ phận XNK
- Bộ phận XNK
- Bộ phận XNK
Trang 20
- Thanh toán - Bộ phận XNK và
phòng kế toán cùng
phối hợp
Giai đoạn 5
• Thanh khoản hợp đồng gia công Bộ phận XNK
Nhập khẩu:
Hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu theohinhf thức Nhập đầu tư gia công. Chủ
yếu nhập theo 2 điều kiện Incoterm: C&F và CIP, ngoài ra công ty còn nhập khẩu
theo hình thức FOB, CPT, ĐU và nhập khẩu tại chỗ.
Hàng nhập khẩu chủ yếu đi theo 2 đường: đường hàng không và đường biển.
Mặt hàng nhập khẩu: Vải, nguyên phụ liệu nghành may, máy móc phục vụ
nghành may, trang thiết bị văn phòng
Thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu: Châu Á(Đài Loan, Hồng Kông,
Giai đoạn 2
Phòng XNK tiến hành lập các bộ chứng từ cần thiết, các tờ khai hải quan,
báo cáo thuế để nhập khẩu NVL. Tùy theo các bên thỏa thuận, phòng XNK sẽ
nhập khẩu NVL theo điều kiện và bằng phương tiện thích hợp.
Giai đoạn 3
Lên kế hoạch sản xuất thành phẩm, với tiêu chí hàng đầu là sản phẩm chất
lượng, đúng quy cách yêu cầu của khách hàng, kịp thời gian và tiến độ. Giai đoạn
này được kết hợp nhiều bộ phận, chủ yếu là phòng MR, bộ phận sản xuất, QA,
CFA mỗi bộ phận sẽ đảm nhiệm công việc riêng.
Giai đoạn 4
Tương tự như giai đoạn 2, tuy nhiên các chứng từ hay tờ khai hải quan
liên quan đến việc xuất khẩu và bộ phận XNK phụ trách đảm nhiệm. Công ty
Esprinta sẽ trực tiếp gửi hàng thành phẩm đến công ty thời trang tại Mỹ và thông
báo cho bên đặt gia công là tập đoàn Sintex. Tùy theo sự thỏa thuận của các bên,
thời gian, hình thức, phương tiện, địa điểm thanh toán sẽ được ghi chú trong hợp
đồng.
Giai đoạn 5
Trang 22
Sau khi đã hoàn thành xuất khẩu sản phẩm gia công, công ty Esprinta bên
nhận gia công phải tiến hành nhanh chóng việc thanh khoản hợp đồng với cơ quan
Hải quan. Khoản 10.3 phần III Thông tư 07/2000/TT-TCHQ quy định chậm nhất
03 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng gia công bên nhận gia công phải hoàn tất
việc thanh khoản hợp đồng với cơ quan Hải quan bao gồm việc giải
quyeetsnguyeen phụ liệu,vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị tạm nhập, phế liệu, phế
phẩm. Nếu quá thời hạn trên mà công ty Esprinta không hoàn thành việc thanh
khoản mà không có lý do chính đáng được Trưởng đơn vị Hải quan quản lý hợp
đòng gia công chấp thuận thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan theo
quy định tại Điều 12 Nghị định số 16/CP ngày 20/03/1996 của Chính phủ và được
sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 54/1998/NĐ-CP ngày 21/07/1998 của Chính phủ.
Như vậy thanh khaonr hợp đồng gia công giữ một vai trò rất quan trọng
quá trình hoạt rõ luật pháp Việt Nam trong thời gian đầu kinh doanh
- Tình trạng đình công đòi tăng lương vẫn xảy ra
- Thiếu lao động tay nghề trong thời gian đầu hoạt động
- Phải thuê nhiều chuyên gia nước ngoài nên dẫn đến chi phí cao
3. Một số giải pháp và kiến nghị
Trang 24
KẾT LUẬN
Trang 25