tổ chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn seiyo việt nam - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của chuyên đề:
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là một chiến lược lâu
dài và tất yếu của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Các doanh
nghiệp muốn tồn tại lâu dài trong thương trường với những đối thủ cạnh tranh
đầy thế lực mạnh mẽ luôn phải đạt mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Muốn vậy
các doanh nghiệp phải khai thác các khả năng có sẵn, phát huy những ngoại
lực để giảm chi phí đến mức thấp nhất; phải tính đúng tính đủ chi tiết thực tế
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh đó giúp cho họ thấy được bức tranh
hiện thực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Kế toán là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý và điều hành
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ là một trong những khâu quan trọng của toàn bộ công tác kế toán
trong doanh nghiệp. Nó có vai trò rất quan trọng được xuất phát từ thực tế
khách quan, hoạt động tổ chức và quản lý kinh tế tài chính,… Tồn tại và phát
triển trong giai đoạn hiện nay các doanh nghiệp phải nắm bắt được thông tin
chính xác kịp thời.
Nhận thức được vấn đề trên cơ sở vận dụng kiến thức đã tiếp thu được
ở trường §H CN Hµ Néi kết hợp với quá trình thực tập tại công ty Trách
nhiệm hữu hạn Seiyo Việt Nam, đặc biệt với sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo Ph¹m ThÞ Minh Hoa và sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán
của công ty, em đã nắm bắt được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ mà công ty áp dụng. Do nhận biết được tầm quan trọng
của công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà chủ yếu công ty
sử dụng vì vậy, em lựa chọn “Tổ chức công tác Hạch toán kế toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Seiyo Việt Nam”
làm chuyên đề nghiên cứu trong đợt thực tập tốt nghiệp của mình.
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
- Phạm vi: Chuyên đề chỉ nghiên cứu việc tổ chức công tác hạch toán
kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong thời gian từ 14/01/2008 cho
đến 22/3/2008 tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Seiyo Việt Nam, không
nghiên cứu các phần hành kế toán khác hay thời gian khác.
4. Phương pháp nghiên cứu chuyên đề:
- Dựa trên những luận điểm khoa học của chủ nghĩa duy vật biện
chứng.
- Phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp thống kê toán học, …để
xem xét, phân tích, đánh giá, đưa ra những nhận xét về ưu điểm và những tồn
tại trong tổ chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác hạch toán kế
toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Seiyo
Việt Nam.
5. Bố cục của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phần nội dung báo cáo được
chia làm 3 chương như sau:
Chương I: Lý luận chung về hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Seiyo Việt Nam.
Chương III: Kết luận và một số vấn đề kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ
chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công
ty TNHH Seiyo Việt Nam.
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ.

sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế
toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp
phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo yêu cầu quy định của pháp
luật.
4. Vai trò.
Hạch toán kế toán là công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý kinh tế tài
chính, có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế tài chính. Vai trò của kế toán
được khẳng định xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin trong việc ra các
quyết định kinh tế và chức năng của hạch toán kế toán.
- Thu nhận và cung cấp thông tin về số hiện có và tình hình luân chuyển
từng loại tài sản cũng như tổng số tài sản của đơn vị. Từ đó giúp cho người
quản lý theo dõi chặt chẽ tài sản, có biện pháp khai thác, sử dụng tài sản đem
lại hiệu quả cao; đồng thời có biện pháp ngăn ngừa kịp thời các hành động có
thể tổn hại đến tài sản của đơn vị.
- Thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính
của đơn vị từ khâu mua hàng, sản xuất đến khâu bán hàng, tiêu dùng. Qua đó
phân tích được hiệu quả của công tác quản lý; phát hiện và khắc phục kịp thời
những thiếu sót, đề ra những biện pháp quản lý hữu hiệu hơn nhằm đảm bảo
sức cạnh tranh trên thị trường.
- Thu nhận và cung cấp thông tin để đánh giá việc thực hiện các nguyên
tắc hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
- Thu nhận và cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm
ở bên ngoài doanh nghiệp nhằm mở rộng mối quan hệ kinh tế, mở rộng phạm
vi hoạt động để kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Cung cấp tài liệu để thực hiện việc kiểm tra nội bộ cũng như phục vụ

1. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì các hoạt động sản xuất
phải đảm bảo liên tục, sản phẩm làm ra phải được tiêu thụ trên thị trường,
đảm bảo việc bù đắp chi phí và có lãi.
Để có được những sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chủng loại chất lượng
cao cũng như các dịch vụ nhanh chóng gọn nhẹ thu hút hấp dẫn khách hàng,
các doanh nghiệp đều phải có đối tượng lao động. Đó là đầu vào của quá trình
sản xuất, kinh doanh dịch vụ, nó quyết định đến chất lượng và giá thành sản
phẩm một mặt hang. Đầu vào của quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ đó là
nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩm. Trong quá trình sản
xuất chi phí về nguyên vật liệu thường là rất lớn. Do đó, nó cũng là một trong
ba căn cứ để tính giá thành sản phẩm. Vì vậy việc quản lý chặt chẽ nguyên vật
liệu trong quá trình thu mua, dự trữ và sử dụng tiết kiệm được chi phí, hạ
được giá thành sản phẩm.
- Đặc điểm của nguyên vật liệu là trong quá trình tham gia hoạt động
sản xuất kinh doanh chỉ tham gia vào một kỳ sản xuất để tạo ra sản phẩm; khi
đó nguyên vật liệu thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu, giá trị
chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
Để sản xuất ra sản phẩm và thực hiện được công việc sản xuất kinh
doanh ngoài nguyên vật liệu các doanh nghiệp cần sử dụng các loại công cụ
dụng cụ.
Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động sử dụng cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh khác nhau nhưng không có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời
gian để trở thành tài sản cố định. Về đặc điểm vận động thì công cụ dụng cụ

- Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo
trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán
tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký - sổ cái. Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp
với việc ghi sổ kế toán chi tiết.
- Hệ thống sổ gồm:
• Sổ kế toán tổng hợp: Sổ kế toán duy nhất là Nhật ký - sổ cái
được mở cho từng niên độ kế toán và khóa sổ hàng tháng.
• Sổ kế toán chi tiết: được mở chi tiết cho các tài khoản cấp I cần
theo dõi chi tiết. Số lượng sổ chi tiết nhiều hay ít tuỳ thuộc vào yêu cầu thông
tin chi tiết phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính nội bộ như: sổ tài sản cố
định, sổ chi tiết vật liệu, thẻ kho, …
+ Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (hoặc bảng tổng
hợp chứng từ gốc), kế toán tiến hành định khoản rồi ghi vào Nhật ký - sổ cái.
Cuối tháng, quý, năm tiến hành khoá sổ các tài khoản, tính ra và đối chiếu số
liệu nhằm đảm bảo các quan hệ cân đối.
Ngoài ra, để có những thông tin chi tiết, cụ thể về tình hình tài sản, vật
tư, tiền vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, kế toán sử
dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán
để ghi vào sổ, thẻ chi tiết liên quan, cuối tháng (quý) phải tổng hợp số liệu,
khoá sổ và thẻ chi tiết rồi lập các bảng tổng hợp chi tiết. Thông thường, kế
toán có thể mở các sổ chi tiết sau:
• Sổ tài sản cố định;
• Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá;
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
• Thẻ kho;
• Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh;
• Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
• Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay;

(1)
(1)
(1)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
- Ưu điểm: Hình thức kế toán này mẫu sổ đơn giản, cách ghi chép, vào
sổ đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu kiểm tra.
- Nhược điểm: Khó phân công lao động kế toán tổng hợp đối với đơn vị
có quy mô vừa và lớn, sử dụng nhiều tài khoản, có nhiều hoạt động kinh tế, tài
chính, mẫu sổ kế toán tổng hợp sẽ cồng kềnh, không thuận tiện cho việc ghi
sổ.
- Điều kiện áp dụng: Ở đơn vị có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản kế
toán tổng hợp như: Các đơn vị hành chính - sự nghiệp, các hợp tác xã
2.2. Nhật ký chung:
- Đặc điểm: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được ghi
vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian và
theo định khoản của các nghiệp vụ đó; sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để
ghi vào sổ cái các tài khoản (tách rời việc ghi chép giữa hai loại sổ kế toán
tổng hợp, kế toán chi tiết vào hai loại sổ kế toán riêng biệt).
- Hệ thống sổ: Sổ nhật ký (sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt -
chuyên dùng, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền,
sổ nhật ký chi tiền), các sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản, sổ quỹ.
- Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi vào Sổ
nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Sổ nhật ký chung để ghi vào
Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị mở sổ kế toán chi tiết
thì đồng thời với việc ghi Sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
còn được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký chuyên dùng thì hàng ngày, căn cứ vào
chứng từ gốc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chuyên dùng liên
quan. Định kỳ tổng hợp từng nhật ký chuyên dùng, lấy số liệu để ghi vào các

(1)
(1)
(1)
(2)
(4)
(7)
(6)
(3)
(8)
(5)
(3)
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
- Ưu điểm: Hình thức kế toán rõ ràng, dễ hiểu, mẫu sổ đơn giản, thuận
tiện cho việc phân công lao động kế toán, thuận tiện cho việc cơ giới hoá công
tác kế toán.
- Nhược điểm: là việc ghi chép trùng lặp
- Điều kiện áp dụng: Các đơn vị có quy mô vừa, khối lượng các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều và sử dụng máy vi tính trong công
tác kế toán.
2.3. Chứng từ ghi sổ:
- Đặc điểm: Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ
gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập Chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng Chứng
từ ghi sổ để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp liên quan.
- Hệ thống sổ:
+ Sổ kế toán tổng hợp: Bao gồm Sổ cái các tài khoản và Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ.
* Sổ cái: Là sổ phân loại ghi theo hệ thống dùng để hạch toán tổng hợp.
Mỗi tài khoản được phản ánh trên một trang Sổ cái.
* Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian phản ánh toàn bộ

bảng tổng hợp chi tiết.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết được sử dụng để lập báo cáo kế toán.
- Phương pháp ghi sổ theo sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
Sơ đồ 1.3:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Ghi quan hệ đối chiếu.
- Ưu điểm: Kết cấu mẫu sổ đơn giản, rõ rang, dễ hiểu, dễ làm, thuận lợi
cho công tác phân công lao động kế toán, thuận tiện cho việc sử dụng các
phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại.
- Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc ghi chép
nhiều, công việc đối chiếu, kiểm tra thường dồn vào cuối kỳ làm ảnh hưởng
đến thời hạn lập và gửi báo cáo kế toán.
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
Sổ quỹ Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chừng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
(1)

+ Sổ theo dõi thanh toán;
+ Sổ chi tiết tiêu thụ;
+ Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán;
+ Sổ chi tiết dùng chung cho các tài khoản.
- Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, quý khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm
tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng
tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng
từ ghi trực tiếp vào Sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký
chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo kế
toán.
- Phương pháp ghi theo sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
Sơ đồ 1.4:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Ghi quan hệ đối chiếu.
- Ưu điểm: giảm bớt khối lượng công việc ghi chép kế toán, khắc phục
được việc ghi sổ kế toán trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu số liệu được tiến
hành thường xuyên ngay trên trang sổ, cung cấp số liệu kịp thời cho việc tổng
hợp số liệu lập báo cáo kế toán.
- Nhược điểm: mẫu sổ kế toán phức tạp nên việc ghi sổ kế toán đòi hỏi
cán bộ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, không thuận lợi cho
việc cơ giới hoá công tác kế toán.

phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Trong quá trình kế toán trên máy vi tính, các bộ phận có chức năng
riêng biệt trong bộ máy kế toán: Bộ phận thu nhập chứng từ và phân tích dữ
liệu theo chương trình đã được cài đặt; bộ phận quản trị cơ sở dữ liệu (tạo cơ
sở dữ liệu - nhập cơ sở dữ liệu); bộ phận cung cấp, lưu trữ và bảo vệ các thông
tin kế toán trên các vật thể khác nhau.
Khi thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính công việc đầu tiên là
phải chọn phần mềm kế toán thích hợp cho đơn vị (do đơn vị lập ra hoặc đặt
hàng với công ty phần mềm máy tính).Phần mềm máy tính là một chương
trình các lệnh logic theo một trật tự nhất định từ trên xuống, nhờ có chương
trình này cài đặt trong máy vi tính nên khi nhập dữ liệu vào (thông tin đầu
vào) máy sẽ xử lý theo chương trình cho ra các sổ kế toán, các báo cáo (thông
tin đầu ra) bảo đảm được tính nhanh nhạy và kịp thời của thông tin kế toán
cho các nhà quản lý.
Dữ liệu đầu vào của hệ thống kế toán là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đã phản ảnh trên chứng từ kế toán như: nghiệp vụ mua hàng, bán hàng thu
tiền, bán chịu, hoặc phát sinh chi phí …Các nghiệp vụ này được cập nhật vào
máy vi tính, sau đó qua quá trình xử lý máy tính sẽ cho ra các sổ kế toán, báo
cáo tài chính. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
được in ra giấy, đóng thành quyển, và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy
định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Có thể mô tả quy trình hạch toán khi sử dụng máy vi tính qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5:
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
18
Thu nhận và
phân loại
chứng từ
Vào
Nhập

nước. Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các tỉnh
khu vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau. Kế toán
có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như sau:
- Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức.
- Biên bản kiểm nghiệm.
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
Đối với các chứng từ kế toán về vật liệu thống nhất bắt buộc phải lập
đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập,
người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các
chứng từ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tất cả các chứng từ về vật liệu phải
được tổ chức luân chuyển theo trình tự và kịp thời gian do kế toán trưởng quy
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép tổng hợp số liệu kịp thời do cán bộ
cá nhân có liên quan.
3.1.2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán, tuỳ
vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng để sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết:
- Sổ (thẻ) kho (mẫu 06 - VT) được sử dụng để theo dõi số lượng nhập,
xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, CCDC theo từng kho.
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số dư.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê
nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế, tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu.
Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng trong công việc
ghi chép, phản ánh kiểm tra, đối chiếu số liệu. Kế toán căn cứ vào điều kiện
cụ thể của từng doanh nghiệp về quy mô chủng loại vật tư sử dụng trình độ và

Bảng tổng
hợp N-X-T
Phiếu xuất
21
Phiếu nhập
Sổ tổng hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
nhận được chứng từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển tới thì kế toán phải
kiểm tra và ghi đơn giá hạch toán vào các phiếu nhập, xuất và tính ra số tồn;
sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào các sổ kế toán chi tiết. Cuối
tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu với số liệu của thẻ kho ở kho đồng thời
để có số liệu để đối chiếu với kế toán tổng hợp thì căn cứ vào chứng từ nhập
xuất kế toán phải lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (mở cho tất cả các danh
điểm vật tư hàng hoá). Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho kế toán phải mở
sổ đăng ký thẻ kho và khi giao thẻ kho cho thủ kho phải ghi vào sổ.
- Ưu điểm: Đơn giản và dễ làm.
- Nhược điểm: Khối lượng kiến thức ghi chép lớn, có sự trùng lặp giữa thủ
kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng vì thế nếu có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến vật liệu, công cụ dụng cụ thì kế toán sẽ mất rất nhiều thời
gian và công sức.
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại về vật liệu,
công cụ dụng cụ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình độ của cán bộ vật tư
không cao.
(2). Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
- Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.7:
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất

kho.
+ Khối lượng ghi chép lớn.
- Điều kiện áp dụng:
+ Thích hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, công cụ dụng
cụ.
+ Số phát sinh trong kỳ ít.
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trêng §H CN Hµ Néi
+ Trình độ nhân viên kế toán không đòi hỏi phải cao.
(3). Phương pháp ghi sổ số dư:
- Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.8:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Ghi quan hệ đối chiếu.
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lượng.
+ Ở phòng kế toán: chỉ theo dõi về mặt giá trị.
- Trình tự hạch toán:
+ Tại kho: Hàng ngày, định kỳ (3-5 ngày) sau khi ghi thẻ kho xong, thủ
kho tập hợp các chứng từ nhập xuất phát sinh trong kỳ và giao cho phòng kế
toán.
Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng vật liệu, công cụ
dụng cụ tồn cuối tháng của từng thứ VL, CCDC vào sổ số dư sau đó chuyển
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ số dư

độ quản lý của thủ kho và kế toán phải khá nếu không sẽ dẫn đến sai sót.
3.2. Tổ chức hệ thống tài khoản và phương pháp ghi chép trên tài khoản
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
3.2.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp theo
dõi và phản ánh thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất tồn
kho vật tư hàng hoá trên sổ kế toán.
Phương pháp này áp dụng thích hợp cho các đơn vị sản xuất và các đơn
vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, có chất lượng và kỹ
thuật cao.
Nguyễn Thị Thu Hoµi Líp C§KT 06
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status