THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SEIYO VIỆT NAM - Pdf 73

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN SEIYO VIỆT NAM.
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
SEIYO VIỆT NAM.
1.Vị trí, đặc điểm của công ty.
Công ty TNHH SEIYO - Việt Nam là công ty 100% vốn nước ngoài, được
thành lập và hoạt động theo giấy phép đầu tư số 101/GPĐT - KCN - BN ngày 10
tháng 09 năm 2004.
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp là 49 năm kể từ ngày được cấp Giấy
phép đầu tư.
Tên giao dịch: SEIYO VIETNAM CO.,LTD.
Trụ sở: Lô D
1
- Khu công nghiệp Quế Võ - Nam Sơn - Quế Võ - Bắc Ninh.
Tel: (84) 0241 634136
Fax: (84) 0241 634019
Email: http:// www.seiyo.com.vn
Quý II năm 2007 do sự bố trí chia tách sát nhập khu công nghiệp Quế Võ
thuộc thành phố Bắc Ninh, nên địa chỉ công ty sửa thành:
Lô D
1
- Khu công nghiệp Quế Võ – Thành phố Bắc Ninh - Bắc Ninh.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp cho kỳ hoạt động có ảnh hưởng đến báo cáo
tài chính.
2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính, thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách Nhà nước.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước Việt Nam:
* Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo quy định tại Điểm 3 Thông tư số
84/2004/TT – BTC ngày 18/08/2004, công ty là doanh nghiệp nằm trong khu chế
xuất nên các hàng hoá dịch vụ được áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 0%.

Quy mô sản xuất kinh doanh lớn, công nghệ sản xuất hiện đại, máy móc,
thiết bị nhập khẩu của doanh nghiệp đều là những sản phẩm mới và được giám
định về chất lượng trước khi đưa vào Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty TNHH Seiyo Việt Nam được biểu hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1:
TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT
Nguyên vật liệu
Phòng QA
Phòng Thành hình
Phòng kính
Phòng in xoa
Phòng sơn
Nguyên liệu nhập kho
Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh được chia thành nhiều bộ phận khác
nhau, và mỗi bộ phận có nhiệm vụ và chức năng khác nhau.
Quản lý kho kiểm tra số lượng tồn kho báo cho phòng mua bán để làm đơn
đặt hàng. Hàng về được chuyển tới phòng QA kiểm tra số lượng và chất lượng sản
phẩm đúng tiêu chuẩn. Nguyên liệu đạt quy cách, phẩm chất được đưa vào nhập
kho.
Phòng thành hình: Nhận nguyên vật liệu trực tiếp từ kho về bộ phận sản
xuất. Tại đây nguyên vật liệu được đổ vào khuôn và tạo nên sản phẩm theo yêu
cầu: thành phẩm và bán thành phẩm. Thành phẩm được đóng nguyên Pallet đem
nhập kho thành phẩm. Bán thành phẩm của phòng thành hình tiếp tục được hoàn
thiện ở tất cả các phòng sản xuất khác.
Phòng sơn: Một số bán thành phẩm từ phòng thành hình được chuyển đến
phòng này để sơn màu cho sản phẩm. Sản phẩm sau khi sơn được phân làm 2 loại,
Thành phẩm nhập
kho
thành phẩm đem nhập kho và bán thành phẩm được đưa đến phòng kính, phòng in

- Phó tổng giám đốc ông LAN CHING WU, Quốc tịch Đài Loan; có chức
năng dưới cấp Tổng giám đốc, là người thay Tổng giám đốc toàn quyền quyết định
khi Tổng giám đốc vắng mặt hay về nước. Ông có nhiệm vụ quản tất cả các giám
đốc bộ phận (mỗi phòng gồm một giám đốc bộ phận).
- Trợ lý đặc biệt của Tổng giám đốc ông CHIANG HSUAN TSENG, Quốc
tịch Đài Loan; có chức năng cùng Phó tổng giám đốc điều hành công ty dưới sự
giám sát, quản lý của Tổng giám đốc. Phụ trách thêm hoạt động thi công xây dựng
nhà xưởng.
Bên cạnh đó là các phòng ban chức năng, thực hiện nhiệm vụ của mình giúp tổng
giám đốc quản lý chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
công ty.
- Phòng kế toán: Tổ chức quản lý, thực hiện công tác hạch toán kế toán tài
chính, thống kê theo quy định của Nhà nước.
+ Tổng hợp, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích
hiệu quả kinh tế thông qua các chi tiết cụ thể.
+ Tham mưu trong việc huy động vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ chứng từ theo quy định.
+ Thay mặt công ty thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
+ Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ của đội
ngũ kế toán viên đồng phổ biến kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kế toán của Nhà
nước.
- Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là lập kế hoạch tổ
chức cung ứng quản lý sản xuất và tiêu thụ.
- Phòng quản lý sản xuất: Phụ trách quản lý vật tư bao gồm mua vật tư, tình
hình nhập xuất tồn kho, việc sử dụng, bảo quản vật tư, dự trữ vật tư nguyên vật liệu
sử dụng cho sản xuất; giám sát chất lượng của sản phẩm đúng với quy trình kỹ
thuật với những thông số bắt buộc, giám sát từ khi còn là nguyên vật liệu đưa vào
sản xuất ra thành phẩm nhập kho.
Các bộ phận sản xuất của phòng này thực hiện các chức năng sản xuất theo
yêu cầu sản phẩm.

Báo cáo tài chính
Chứng từ ghi sổ
Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Ghi quan hệ đối chiếu.
+ Ưu điểm: Kết cấu mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ làm, thuận lợi cho
công tác phân công lao động kế toán, thuận tiện cho việc sử dụng các phương tiện
kỹ thuật tính toán hiện đại.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc ghi chép
nhiều, công việc đối chiếu, kiểm tra thường dồn vào cuối kỳ làm ảnh hưởng đến
thời hạn lập và gửi báo cáo kế toán.
* Hệ thống sổ sách, phương pháp hạch toán hàng tồn kho…:
- Công ty sử dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
với hệ thống sổ sách khá đầy đủ, bao gồm:
+ Sổ chi tiết tài khoản 152, 153, 111, 112, 131, 331…
+ Sổ tổng hợp các tài khoản, các bảng phân bổ …
+ Sổ Cái các tài khoản, các Chứng từ ghi sổ và sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (“VND”), hạch toán
theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số
03/2003/QH11ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán số 01-Chuẩn mực chung.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện

nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư
Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng
nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư
của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
2. Tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý trên, phù hợp
với điều kiện trình độ quản lý, công ty TNHH Seiyo Việt Nam áp dụng hình thức
tổ chức kế toán tập trung. Theo hình thức kế toán tập trung, ở công ty có phòng tài
chính - kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán của đơn vị, ở các bộ phận sản
xuất không có tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán thống kê
làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra chứng từ ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tại phân
xưởng phục vụ yêu cầu quản lý sản xuất, lập các báo cáo nghiệp vụ và chuyển
cùng với các chứng từ lên phòng kế toán của công ty để xử lý và tiến hành công tác
kế toán.
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ với số lượng ít bao gồm
1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên nhưng lại đạt hiệu quả cao do đội ngũ kế toán
viên nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời do công ty thực hiện kế toán trên
máy. Vì vậy công tác hạch toán các nghiệp vụ kế toán nhanh hơn, tránh được nhầm
lẫn và hệ thống sổ kế toán gọn nhẹ hơn, giảm bớt được việc ghi chép.
- Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.4:
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Kế toán thanh toán
Kế toán vật t ư thống kê
Kế toán tổng hợp
Thống kê phân xưởng
- Chức năng nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kế toán:
+ Kế toán trưởng: Chị Đặng Thanh Huyền là người phụ trách chung, chịu
trách nhiệm trước công ty về hoạt động và tình hình tài chính của công ty. Kế toán
trưởng giúp giám đốc chỉ đạo công tác tài chính, kế toán theo đúng chế độ.

- Ở khâu sử dụng: yêu cầu sử dụng hợp lý, tiết kiệm theo định mức dự toán
chi phí để hạ thấp được chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm.
- Ở khâu dự trữ: xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật
liệu, công cụ dụng cụ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thường,
không ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do
dự trữ quá nhiều.
1.1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
a). Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ là sắp xếp vật liệu, công cụ dụng cụ
thành từng loại, từng nhóm theo một tiêu thức nhất định.
a
1
). Phân loại nguyên vật liệu.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải sử
dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau với vai trò, công dụng, chức năng và
đặc tính lý hoá … khác nhau. Và để tiến hành công tác quản lý và hạch toán
nguyên vật liệu có hiệu quả thì phải phân loại nguyên vật liệu, căn cứ vào các tiêu
thức sau:
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp bao
gồm:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là yếu tố
chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm như: sắt thép trong công nghiệp cơ
khí; gạch, ngói, xi măng trong xây dựng cơ bản …bán thành phẩm mua ngoài với
mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm như một số chi tiết máy; cụ thể
nguyên vật liệu chính của công ty là các hạt nhựa màu, một số hạt nhựa khác để đổ
thành linh kiện, khung chi tiết máy...
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất ra
sản phẩm. Thông thường vật liệu phụ phải đi kèm với nguyên vật liệu chính: bảo
quản đóng gói sản phẩm, thuốc nhuộm, dầu nhờn, xà phòng, túi bọc, xốp chèn sản
phẩm, thùng đựng sản phẩm…

Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá
trị của chúng theo nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho (trong
đó bao gồm cả nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ) phải được ghi nhận theo nguyên
tắc giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện được song đối với những doanh nghiệp có quy
mô sản xuất nhiều mặt hàng, sử dụng nhiều loại như vật liệu. Hoạt động nhập xuất
diễn ra thường xuyên liên tục, nếu áp dụng theo nguyên tắc giá gốc thì rất phức tạp
khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch
toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập xuất và ghi sổ kế toán chi tiết.
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc diện đối tượng nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế, giá trị vật liệu mua vào là giá gốc không có thuế
GTGT đầu vào.
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp và cơ sở sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT thì giá trị nguyên vật liệu mua vào là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế
GTGT đầu vào).
b
1
). Giá gốc (thực tế) nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ bao
gồm các khoản chi phí khác nhau, được xác định theo từng trường hợp cụ thể sau:
* Trường hợp mua ngoài:
Giá gốc VL, CCDC
mua ngoài nhập kho =
Giá mua ghi trên hoá
đơn (đã trừ các khoản
chiết khấu, giảm giá)
+
Các loại thuế không
được

Giá gốc NVL, CCDC
nhập kho
=
Trị giá do hội đồng liên
doanh xác định
+
Chi phí tiếp nhận
(nếu có)
* Trường hợp giá gốc (giá thực tế) có thể thu nhặt được, phế liệu thu hồi là
giá trị thực tế ước tính có thể sử dụng được hoặc giá có thể bán được trên thị
trường.
b
2
). Giá gốc (giá thực tế) của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được nhập từ nhiều nguồn khác nhau vì
vậy giá gốc của từng lần nhập kho khác nhau. Vì vậy khi xuất kho kế toán phải
tính toán giá gốc hàng xuất kho, việc tính toán có thể sử dụng một trong các
phương pháp tính giá hàng tồn kho sau:
* Phương pháp đơn giá bình quân (bình quân gia quyền):
- Nội dung: Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng
trong kỳ tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ
trước hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
- Công thức tính:
+ Công thức tính giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng:
Giá trị thực tế VL, CCDC xuất
dùng
=
Số lượng VL, CCDC xuất
dùng
*

=
Trị giá thực tế VL, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Số lượng VL, CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Phương pháp tính toán trên đơn giản tuy nhiên không chính xác vì không
tính đến sự biến động của VL, CCDC trong kỳ.
* Phương pháp nhập trước xuất trước:
- Nội dung: Phương pháp này dựa trên giả thiết VL, CCDC nhập trước được xuất
hết xong mới đến lần sau.
- Ưu điểm: Đảm bảo việc t ính giá trị thực tế của VL, CCDC xuất dùng một cách
kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn vào cuối tháng.
- Nhược điểm: Đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ theo dõi đầy đủ số
lượng, đơn giá của từng lần nhập.
* Phương pháp thực tế đích danh:
- Nội dung: Theo phương pháp này VL, CCDC xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính
theo đơn giá mua thực tế của lô hàng nào đó.
- Ưu điểm: Tính giá trị thực tế của VL, CCDC xuất dùng kịp thời, chính xác.
- Nhược điểm: Đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi chặt chẽ từng lô hàng.
* Phương pháp nhập sau xuất trước:
- Nội dung: Phương pháp này dựa trên giả định hàng tồn kho được mua sau hoặc
sản xuất sau thì được sản xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn
kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất
kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
b
3
). Đánh giá VL, CCDC theo giá hạch toán:
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với những doanh nghiệp có chủng loại
VL, CCDC nhiều, việc nhập xuất được diễn ra thường xuyên hàng ngày, giá VL,
CCDC lại biến động thường xuyên, thông tin về giá không kịp thời.

Trích đoạn SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Số phát sinh trong tháng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status