Đề Cương Môn Quản Lý Học có đáp án - Pdf 18

Quản lý học ĐC
Câu 1. H y phân tích và cho ví dụ minh hoạ về vai trò chung của quản lý?ã
Trả lời: QL ra đời từ rất xa xa, nó xuất hiện từ thở bình minh của XH loài ngời. Con ngời sinh sống theo tập quán quần tụ cộng đồng, có nhiều việc nảy sinh mà một ngời không thể làm đợc hoặc làm đợc nh-
ng HQ kém, cần phải đợc phối hợp liên kết với số đông để cùng thực hiện. Từ những yêu cầu khách quan đó, dần dần hình thành tổ chức. QL diễn ra trong mọi tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, từ QM nhỏ
đến Qm lớn. Nó chính là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi TC. Theo F.W Taylor:
QL là biết chính xác điều bạn muốn ngời khác làm và sau đó biết đợc rằng họ đã thực hiện công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Theo Henrry Fayol:
QL là một tiến trình bao gồm tất cả cá khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều hiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực vật chất khác của TC để đạt đ ợc
mục tiêu đề ra.
Theo M.P Follet:
QL là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con ngời.
Định nghĩa
QL là sự tác động có TC có định hớng của chủ thể quản lý lên các khách thể là đối tợng của QL nhằm thay đổi các hành vi, các quá trình của đối tợng để đạt đợc mục tiêu đã đề ra.
Vai trò:
- Tạo ra sự thống nhất ý chí giữa các cá nhân bộ phận trong TC
- XD định hớng ngắn hạn và dài hạn cho sự phát triển của TC. Hớng nỗ lực của các nhân, bộ phận trong TC đạt đến mục tiêu chung đã đề ra.
- Tạo ra động lực cho các cá nhân, bộ phận trong TC, thúc đẩy họ hành động để đạt kết quả mong muốn.
- Phối hợp điều hoà các hoạ động của cá nhân, bộ phận trong mỗi TC đạt đợc hiệu quả hoạt động cao nhất.
- Tạo môi trờng thích hợp cho sự phát triển của TC và mỗi cá nhân trong từng thời kì.
- Xác định chức năng nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cá nhân, bộ phận trong TC.
- Bố trí nhân sự và công cụ LĐ phù hợp nhất với trình độ chuyên môn và năng lực của mỗi ngời để phát huy tài năng, phát triển cả thể lực và trí lực.
- Phối hợp nhịp nhàng các bộ phận trong TC để đạt đợc MT chung, tạo ra những sản phẩm cho tiêu dùng XH.
- Củng cố địa vị của TC trong môi trờng bằng cách duy trì tốt sự tồn tại của TC thông qua kết quả hoạt động của TC đóng góp cho XH.
Câu2: Trình bày cơ sở hình thành khoa học Q.lý?
Cơ sở hình thành khoa học QL:
Cũng nh các KH khác, KHQL ra đời, tồn tại và phát triển nh một tất yếu KQ. Theo tiến trình phát triển của thời đại, đối tựơng, nội dung và pp nghiên cứu của khoa học QL không ngừng đợc hoàn thiện về cả quy
mô và trình độ. Có đợc kết quả phát triển nh ngày nay KHQL đã trải qua những chặng đờng LS lâu dài, với nhiều thử thách, tìm kiếm để hình thành nên một khoa học độc lập. Buổi bình minh dẫn đến việc thai
nghén cho ngành KH mới này là t tởng quản lý của những nhà KH tiền bối. T tởng QL xuất hiện từ khá sớm do yêu cầu của hiệp tác và phân công LĐ. Các nhà KH tiền bối cho rằng hiệu quả của quá trình hiệp tác
và phân công LĐ không thể giải quyết bằng thần học, triết học hay sử học mà nó cần đợc lý giải bằng khoa học thiết kế và điều hành phối hợp cụ thể của các quá rình hoạt động vì mục đích dân sinh. Từ khi khám
phá những mâu thuẫn trong thực tế, các nhà KH đã dày công vun đắp cho ý niệm QL trở thành một t tởng chính thống trong đời sống XH. Mặc dù là một t tởng mới, phải cọ xát thờng xuyên với đời sống KT-XH nh-
ng các nhà KH tiền bối đã kiên trì mài dũa cho nó trở thành tinh tuý trong nhận thức của đời sống XH. T tởng QL biến đổi cũng rất phức tạp nhng chúng ta cần nghiên cứu nó để thấy đợc toàn bộ quá trình phát

thực thể các quá trình trong quá trình vận động của chúng.
- Mục tiêu QL: Là căn cứ để chủ thể phát ra các tác động QL cũng nh lựa chọn PPQL thích hợp, là cái đích để cả chủ thể và khách thể QL cần phải đạt đợc tại một thời điểm xác đinh trong tơng lai do chủ thể
và khách thể định trớc.
- Môi trờng QL: Là những yếu tố bên ngoài bao gồm cả M. rờng tự nhiên và M. trờng Ktế, Ch.trị, X.hội ảnh hởng đến yếu tố bên trong là quá trình QL cũng nh mục tiêu QL. Trong các M.trờng khác nhau, Chủ
thể QL phải tìm kiếm, sử dụng các công cụ, Ph.pháp QL cho phù hợp M.trờng vừa đặt ra M.tiêu, vừa tạo ra địa bàn và động lực cho mỗi TC hoạt động vì vậy nó cũng là một yếu tố quan trong trong QL.
Có thể khái quát các yếu tố tham gia quá trình QL theo sơ đồ sau:
Chủ
thể
quản

Công cụ quản lý
Khách
thể
quản

Mục
tiêu
quản

Phơng pháp quản lý
Các dạng QL
QL có mặt trong mọi quá trình hoạt động của đời sống Ktế-X.hội nên đối tợng của QL cũng rất đa dạng phong phú. Các đối tợng có thể tồn tại độc lập hoặc kết thành thực thể. QL gắn liền với quá trình vận
động của thực thể, do vậy các đối tợng thực thể khác nhau tất sẽ cần đến cá dạng QL khác nhau. Căn cứ vào đó, ngời ta phân chia QL thành cá dạng sau đây:
a. QL giới vô sinh: Đây là những tài sản vật hoá nh: ruộng đất, hầm mỏ, nhà xởng là dạng QL cho hép chủ thể tác động trong bất kỳ thời gian, không gian nào cũng có thể mang lại hiệu quả.
b. QL giới sinh vật: Gồm những thực thể sống gắn liền với tài sản vật hoá có chu kỳ sinh trởng riêng nh cây trồng, vật nuôi là dạng QL mà chủ thể phải tác động đến đối t ợng QL dựa vào chu trình sinh tr-
ởng và phát triển của nó.
c. QL x hộiã : Bao gồm các thực thể của con ngời, thực thể có TC, có lý trí kết thành hệ thống chặt chẽ. Đây là dạng QL phức tạp nhất vì đối t ợng QL là con ngời, có lý trí và các mối quan hệ luôn luôn nảy
sinh liên tục, không ngừng. XH càng phát triển thì mối QH giữa họ càng phong phú, đa dạng, phức tạp ở cả bề rộng lẫn chiều sâu, cả vô hình lẫn vô hình.
* Đặc trng của QLXH:
- Cả chủ thể và khách thể QL đều là con ngời và các tổ chức ngời.

chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận và cá nhân trong TC, quy định mối QH dọc, ngang giữa các bộ phận nhằm phối hợp hoàn thành nhiệm vụ của TC.
Câu5. H y ph.tích sự tác động của các yếu tố q.lực, th.tin, văn hoá tổ chức đến quá trình QL và cho ví dụ minh hoạ?ã
Yếu tố quyền lực
Quyền lực đợc xem là điều kiện và phơng tiện quan trọng đẻ chủ thể QL tác động lên đối tợng QL nhằm dạt mục tiêu định trớc. QLực cũng là đặc điểm để phân bệt chủ thể và đối tợng QL. C.Mác nói:
Quyền lực là sự phụ thuộc ý chí của hệ thống này đối với 1 hệ thống khác .
Khi nói đến quyền lực QL là nói đến quyền chỉ huy, lãnh đạo điều hành, là khả năng chi phối của chủ thể đối với đối tợng QL. Đó là sự sai khiến, áp đặt ý chí của một nhóm ngời này đói với một nhóm ngời
khác hay là khả năng của một cá nhân, nhóm cá nhân ảnh hởng đến hành vi và suy nghĩ của cá nhân, 1 nhóm cá nhân khác. Qlực có thể là khả năng của chủ thể QLý ảnh hởng đến hành vi và suy nghĩ của
đối tợng QL
Quyền lực đợc cấu thành bởi 2 bộ phận:thẩm quyền và uy quyền.
Thẩm quyền là quyền hạn của một cá nhân trong tổ chức để lãnh đạo cá nhân cấp dới trên cơ sở nhiệm vụ đợc giao và khả năng sử dụng chế tài.
Đặc điểm của thẩm quyền là nó tơng ứng với phơng diện chính thức của tổ chức, nó đợc bắt nguồn từ tổ chức và đợc tổ chức giao cho cá nhân đợc lựa chọn để thực hiện
Thẩm quyền đợc các cá nhân cấp dới thừa nhận, tuân thủ. Nếu không tuân thủ sẽ bị áp dụng chế tài.
Uy quyền là khả năng của một cá nhân trong tổ chức để thu hút sự nhất trí cao và lòng nhiệt tình của các cá nhân khác đối với niềm tin của và mục tiêu mà ngời đó theo đuổi.
Uy quyền tơng ứng với phơng diện phi chính thức của tổ chức và đợc hình thành từ uy tín, khả năng chuyên môn, từ kinh nghiệm giao tiếp, đàm phán, khả năng ngoại giao, khả năng thuyết phục.
Khác với thẩm quyền, đặc điểm của uy quyền là nó đợc mọi ngời tuân theo một cách tự nguyện, vô thức.
Trong phơng diện quyền lực của ngời quản lý, ngoài việc đợc trao thẩm quyền bởi cơ cấu chính thức, tự bản thân họ phải tự giác xây dựng và củng cố quyền lực của mình thông qua việc hoàn thiện bản thân
về cả năng lực chuyên môn, t cách đạo đức và phẩm chất chính trị. Có nh vậy mới đảm đơng đợc sứ mệnh lãnh đạo, điều hành mà tổ chức giao cho.
Yếu tố thông tin.
QL diễn ra và đợc thực hiện là nhờ các tín hiệu lu chuyển ở bên trong và bên ngoài TC, đó là thông tin. Để QL có hiệu quả, các nhà QL cần nắm vững tình hình bên trong và bên ngoài TC một cách chính
xác, kịp thời bằng những dữ liệu cụ thể của TT đầu vào, trên CS thực tế của TC, muốn ra một QĐ điều hành cần phải có thông tin, vì thế TT trở thành khâu đầu tiên, nền tảng cơ bản của QL Chủ thể QL
muốn tác động lên đối tợng QL thì phải đa ra một thông tin điều khiển dới các hình thức khác nhau nh QĐ quản lý (mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết ) Sau khi đã đ a ra các QĐ QL cùng các đảm bảo VC cho
đối tợng thực hiện thì chủ thể phải thờng xuyên theo dõi kết quả thực hiện của các đối tợng thông qua thông tin phản hồi hệ thống. Đối tợng QL muốn định hớng hoạt động của mình thì phải tiếp nhận các
thông tin điều khiển của chủ thể cùng các đảm bảo VC khác để tự tính toán, điều chỉnh lấy hoạt động của mình nhằm thực thi mệnh lệnh của chủ thể. Vì vậy, quá trình QL chính là quá trình xử lý TT. Ngày
nay vai trò của TT trong QL ngày càng đợc tăng cờng mạnh mẽ, làm cho khoa học QL đợc phát triển thêm một lĩnh vực QL mới là QL TT. Theo quaqn niệm đó, TT là một dạng tiềm năng khác của QL, bên
cạnh các tiềm năng về LĐ, thiết bị công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn để tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho XH.
Nh vậy TT là một đ.kiện không thể thiếu đợc trong QL, là căn cứ để chủ thể QL ra QĐ QL và tổ chức thc hiện QĐ có hiệu quả.
Yếu tố văn hoá tổ chức
Trong quá trình hình thành tồn tại và phát triển của TC thì nó dần dần hình thành những yếu tố quy định cách xử sự của cá thành viên trong TC, điều này mang lại cho TC những bản sắc riêng, đó là VHTC.
Nói cách khác, VHTC là toàn bộ những giá trị, niềm tin, truyền thống, thói quen có khả năng quy định, điều phối hành vi của các thành viên trong TC, nó đ ợc hình thành cùng với sự hình thành của TC, nó
ngày càng đợc làm giàu thêm lên theo thời gian, có thể thay đổi theo thời gian và tạo nên cho mỗi TC 1 bản sắc riêng. Vai trò của VHTC đối với QL rất quan trọng, nó đ ợc thể hiện ngay trong chính khái niệm

+ Nhân: là yêu thơng con ngời nh yêu thơng chính bản thân mình và những ngời thân thích của mình. Nhân không có nghĩa là nhu nhợc, dung túng tội lỗi của dân mà phải kiên quyết trừng trị những ngời vi
phạm trật tự an ninh chung.
+ Trí: là sự sáng suốt, hiểu biết ngời, biết yêu những ngời đáng yêu và biết ghét những kẻ đáng ghét. Biết bố trí con ngời theo công việc, đúng ngời đúng việc, biết giúp đỡ ngời khác nhng không hại ngời,
không hại ta.
+ Dũng: là quả cảm, kiên cờng, dám hy sinh thân mình vì nghĩa lớn.
+ Nghĩa: là làm những điều phù hợp với luân thờng đạo lý gia phong, phải giữ đợc cam kết của mình trớc dân, phải trung với Vua.
+ Liêm: là thật thà, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, không đợc tranh công của ngời khác, không đợc lạm dụng chức quyền để tham nhũng, áp bức bóc lột nhân dân.
+Tín: là hệ quả của tất cả các phẩm chất trên. Khi có tín rồi thì sẽ thu phục đợc nhân tâm, sẽ huy động đợc sức dân
* Chính sách QL nhân sự
- Nhà QL phải biết chọn ngời hiền tài, có chí có hiểu biết để bố trí đúng ngời, đúng việc. Chọn lựa con ngời phải trên cơ sở tài-đức chứ không căn cứ vào giai cấp, huyết thống. Quan trọng là ngời đó phải có
Trí và phải chính trực, ngay thẳng. đặt ng ời chính trực lên kẻ cong queo thì sẽ biến kẻ cong queo thành ngời chính trực
ông lấy yêu cầu tài-đức làm cơ sở để phân biệt quan lại, lấy đó làm tiêu chí đẻ phân công công việc.
Ông chia quan lại ra làm 3 hạng: Đại thần, Cụ thần và Đấu sao.
Phải có chế độ đãi ngộ cao đối với quan lại, ông đề cao chế độ đãi ngộ vì quan lại là tầng lớp cao trong XH, cần phải có chính sách để mọi ngời vơn tới.
* Chính sách cai trị dân
Ông chia ra làm 2 C/S lớn: Dỡng dân và Giáo dân.
Dỡng dân: là làm cho nhân dân no đủ, giaù có. Vua phải biết tiết kiệm cho dân. Cái gì không có lợi cho dân thì đừng tiêu. VD: Việc đánh thuế dân ví nh việc vắt sữa bò. Thuế nhẹ thì dân khoẻ, chỉ bắt dân đi
xâu khi rảnh việc.
Ông đề cao C/S phân phối quân bình, theo đó không sợ thiếu mà chỉ sợ PP không quân bình. PP quân bình làm cho dân sẽ không nghèo, chính quyền không nghiêng đổ, xã tắc sẽ yên ổn.
Giáo dân: là cách yêu thơng dân, dân có hiểu biết mới dễ bề cai trị. Giáo dân cũng là nguyên nhân thịnh trị của mỗi QG
Ông đa ra 2 cách giáo dân: làm gơng cho dân và dạy dân, vạn bất đắc dĩ mới phải dùng hình phạt.
* Chính sách hình phạt (chính hình)
Ông lấy đức làm trọng, lấy đức để cai trị. ông nói: Dùng đạo đức dẫn dắt, dùng lễ để đa dân vào khuôn cách, dân thấy hổ thẹn mà theo đờng chính.
Học thuyết Đức trị của Khổng Tử từng là một công cụ bảo vệ cho nền PK Trung Hoa suốt 2 ngàn năm và đ ợc coi là học thuyết tiêu biểu trong QLNN của XH phơng Đông.
Nhận xét đánh giá:
* Tích cực:
4
Học thuyết đức trị của Khổng Tử tuy có những điểm bảo thủ nhng vào thời kỳ đó đã có tác dụng thiết thực đa nớc Lỗ từ chỗ loạ lạc, nghèo đói trở thành một nớc thịnh trị chỉ trong 6 năm.
Học thuyết đó đã trở thành nền tảng t tởng triệt đẻ trong XH phong kiến TQ, nó đợc coi là quốc giáo trong suốt hơn 2000 năm qua, đồng thời nó còn có ảnh hởng mạnh mẽ đến nhiều QG khác ở Phơng Đông
nh VN, Nhật Bản, HQ.

ởng hậu phạt nặng.
Trừng phạt không chừa quan lại, thởng không bỏ sót dân thờng
+ Thuật: Đợc ông chia ra làm 2 loại: Kĩ thuật và Tâm thuật
Kĩ thuật: là cách thức, biện pháp tuyển dụng, kiểm tra và đánh giá quan lại. Trong KT lại chia ra Thuật dùng ngời và Thuật trừ gian.
Dùng ngời là cái tài của ngời QL, thể hiện ở sự dùng sức và dùng trí của một ngời.
Trừ gian là cách thức loại bỏ gian thần. Ông rất đề cao thuật dùng ngời, lựa chọn ngời không có thuật thì sẽ bại, vì ngời có tài cha hẳn đã đáng tin, ngời có đức cha hẳn đã có tài. Ông đã chỉ ra PP lựa chọn
ngời là:
- Phải biết lắng nghe bề tôi nói
- Phải có PP để kiểm tra lời nói của họ có đúng không
- Phải biết bố trí công việc để kiểm tra năng lực của họ
Tâm thuật: (mu mô của nhà QL)
Là những cái mu mô để che mắt ngời khác, không cho cấp dới biết đợc suy nghĩ và tâm ý thật, tình cảm thật của mình. Nh vậy mới dùng đợc ngời, trừ đợc gian.
+ Pháp: Ông ví Pháp nh cái khuôn cái thớc, cái trật tự, cái tiêu chuẩn để đo lờng hành vi con ngời. Không có nớc nào luôn mạnh hay luôn yếu. Nớc nào thi hành pháp luật cơng cờng thì nớc đó mạnh, ngợc lại
thì nớc sẽ yếu.
Vua là ngời có quyền ban hành luật pháp. Nhng việc ban hành LP cần phải đợc quan tâm đến nguyên tắc và phải tuân theo nguyên tắc.
- PL phải kịp thời. Thời đã thay mà PL không đổi thì n ớc biến, Đời đã thay mà cấm lệnh không đổi thì đất nớc bị chia cắt, cho nên thánh nhân trị dân thì PL phải theo thời mà biến
- PL phải dễ hiểu, dễ thực hiện. Cái gì chỉ những kẻ sĩ có đầu óc tinh tế mới hiểu đ ợc thì không nên ban hành vì không phải ai cũng đều có đầu óc tinh tế cả. Điều gì chỉ những bậc thánh hiền mới làm đ ợc thì không nên
ban hành làm phép tắc
5
- PL phải bảo vệ kẻ yếu, bảo vệ thiểu số. Ông đặt ra hình phạt nghiêm để cứu hoạ cho dân, trừ hoạ cho thiên hạ, để cho đám đông không hiếp đáp số ít, kẻ mạnh không lấn át ng ời yếu, ngời già đợc hởng
hết tuổi trời, trẻ em mồ côi đợc nuôi lớn
- PL phải mang tính phổ cập, phổ biến, phải đợc tuyên truyền rộng rãi đến mọi ngời dân để không ai có thể viện cớ vì không hiểu biết PL mà vi phạm.
Ông còn đề cao việc uỷ quyền cho quan lại. Vua có rất nhiều việc lớn không thể trực tiếp cai trị dân mà nên uỷ thác việc đó cho quan lại. Vua quản lý quan lại thông qua C/s thởng phạt
Nhận xét đánh giá:
* Tích cực:
- Là t tởng QL tiến bộ tích cực, nhiều nội dung vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay và có tính biện chứng rất cao.
- Lý luận phải hợp thời
- Chỉ ra con đờng cho các nhà QL tạo dựng quyền lực Qlý cho mình.
- Chỉ ra 2 phơng diện của hoạt động QL:
PD Khoa học: chỉ ra hàng loạt vấn đề: PP cách thức lựa chọn, tuyển dụng, đánh giá quan lại. Đánh giá dựa trên 2 tiêu chuẩn là tài và đức.

Quản lý ở Nhà máy
Với những đóng góp rất thiết thực, F.W. Taylor đợc đánh giá là cha đẻ của một trong nhiều học thuyết QL hiện đại nhất, với t tởng cốt yếu là là cần phải có cách QL riêng với từng lĩnh vực một cách khoa học và
phải quan tâm đến con ngời trong quá trình hoạt động.
b. Cơ sở triết học
Xuất phát từ quan niệm mang tính chủ đạo là con ngời là một động vật kinh tế, và ô còn gọi là con ngời Ktế. Bản chất của những con ngời thì rất khác nhau nhng đều thống nhất ở một điểm là lợi ích KT. Trên CS
đó, ô đi sâu nghiên cứu mối QH giữa chủ và thợ. Ô đi đến KL: Cả chủ và thợ đều có chung một nhu cầu là làm giàu, kiếm tiền. Nhu cầu chính đáng đó chỉ đ ợc đáp ứng khi mà năng suất và hiệu quả LĐ đợc tăng
lên.
c. Nội dung
6
+ Ô là ngời đầu tiên đa ra định nghĩa phản ánh đầy đủ bản chất của QL: QL là biết chính xác điều bạn muốn ng ời khác làm và sau đó biết đợc rằng họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và rẻ nhất
+ Ô đặt ra yêu cầu phải cải tạo mối QHQL giữa ngời chủ và ngời thợ.
Ngời QL là ngời chủ, là ngời quyết định tất cả mọi vấn đề của SX nh: Tiền lơng, tiền thởng, định mức LĐ
Ngời chủ thì luôn luôn tìm cách bóc lột sức LĐ của của ngời thợ, thậm chí còn cắt xén bớt những khoản thu nhập chính đáng khác của họ
Ngời thợ làm thuê thì tìm cách phá hoại máy móc thiết bị để hạn chế đầu ra một cách hệ thống vì họ làm nhiều hay ít cũng không thay đổi mức tiền công.
Thực tế đó đã dẫn đến mâu thuẫn chủ thợ ngày càng gia tăng. Từ đó, F.W Taylor đã theo đuổi đ ờng lối là làm thế nào để tạo ra mối QH hợp tác thân thiện giữa chủ và thợ. Nếu thu nập của chủ tăng lên thì thu
nhập của ngời thợ cũng phải tăng lên tơng ứng.
Ô đã đặt ra một loạt yêu cầu đối với h.động QL:
+ Phải tiêu chuẩn hoá công việc. Đây chính là sự phân chia công việc thành các khâu, các công đoạn để định mức LĐ một cách hợp lý. KQ của yêu cầu này này là hoạt động dây chuyền đ ợc hình thành để
chuyên môn hoá lao động.
* Đối với ngời chủ:
- Ngơì chủ phải là ngời lập kê hoạch, xác định MT nhiệm vụ, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đồng thời kiểm tra
việc tuân theo các thủ tục trong quá trình thực hiện.
- Trong Ql phải tìm ra đợc những ngời thợ giỏi nhất để định mức LĐ một cách hợp lý và đẻ làm gơng cho những ngời khác noi theo.
- Ngời chủ phải đào tạo thợ trở thành ngời lao động chuyên nghiệp.
+ Phải tiêu chuẩn hoá công cụ lao động. Ngay cả ngời thợ giỏi nhất cũng cần phải có công cụ LĐ phù hợp, trách nhiệm này
thuộc về ngời chủ, ngời QL.
Trên CS nguyên tắc hình dáng, kích thớc, trọng
lợng, thể chất của con ngời, tính chất của công việc, ngời chủ phải chuẩn hoá công cụ LĐ cho phù hợp với nhân chủng học của con ngời.
+ Phải cải tạo điều kiện làm việc nơi làm việc, thông qua sự bố trí nơi làm việc hợp lý, đầu t trang thiết bị, máy móc cùng với những điều kiện khác để làm giảm các thao tác, các động tác có ảnh hởng đến sức khoẻ
ngời lao động, gúp cho N/suất LĐ tăng lên.

Hoạt động QL từ chỗ chỉ là những hoạt động đã trở thành một nghề.
c. Nội dung
+ Đa ra đợc định nghĩa về QL: QL là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu lập KH, tổ chức phối hợp hớng dẫn điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của các thành viên trong XH, đồng thời sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực vật chất khác của TC để đạt MT đã đề ra.
+ Ô phân chia hoạt động của một hãng KD thành 6 nhóm lớn:
- Nhóm HĐ Kĩ thuật
- Nhóm - Thơng mại
- Nhóm - Tài chính
- Nhóm - Hạch toán thống kê
- Nhóm - An ninh
- Nhóm - Quản lý Hành chính
Nhóm QLHC là tập hợp của các nhóm còn lại, nhóm này tạo ra sức mạnh cho TC
Cấp QLHC càng cao thì kiến thức về QLHC càng nhiều, cấp QLHC càng thấp thì kiến thức chuyên môn là quan trọng nhất. Cấp cao nhất mà không có kiến thức về QL thì hoạt động của TC sẽ giảm dần và sẽ đi
tới 0.
+ Ô chỉ ra 5 chức năng cho hoạt động QL.
- C/n Lập kế hoạch:
Là c/n cơ bản đầu tiên của QL, nó lờng trớc đợc rủi ro, tránh do dự khi đã đợc lập KH, tạo ra CS để thực hiện công việc. Kế hoạch chỉ mang tính tơng đối
Để thực hiện c/n này, nhà QL cần phải có phẩm chất đặc biệt, phải là ngời có kiến thức, có kinh nghiệm, dám làm và dám chịu trách nhiệm, biết dùng ngời, biết phân công LĐ.
- C/n Tổ chức:
C/n này gồm 2 khía cạnh: TC vật chất và TC con ngời.
TCXC là cung cấp những thứ cần thiết cho SX nh: nguyên vật liệu, vốn, lao động
TC con ngời là việc phân công LĐ, phân cấp QL.
Ô phân QL ra làm 3 cấp: Cấp cao, cấp Trung gian và cấp Cơ sở.
- C/n phối hợp:
Là sự kết nối các cá nhân, bộ phận trong TC, đảm bảo sự cân bằng về VC, môi trờng, nhu cầu lợi ích của TC cũng nh làm cho các c/n trong TC quan hệ với nhau, liên hệ với nhau.
- C/n điều khiển:
ĐK là việc khởi động TC đa TC đạt đến cái đích đã đặt ra, đạt MT dự kiến trong kế hoạch
- C/n Kiểm soát (kiểm tra):
Đây là c/n cuối cùng của QL, là việc nghiên cứu những nhợc điểm, sai lầm và có biện pháp không để nó tiếp tục xảy ra.
Phải thu thập thông tin phản hồi để mới có thể tiến hành kiểm tra, kiểm soát đợc. K.tra phải đợc tiến hành thực hiện một cách thờng xuyên nhng cũng phải nhanh chóng và hiệu quả để tránh vì quá ham kiểm tra

năng lực hoạt động mạnh. Phải xác định rõ nhiệm vụ trong TC đ/v từng cá nhân và các bộ phận trong TC.
- Phải là ngời có khả năng ra quyết định nhanh và chính xác
- Phải là ngời biết khen thởng đ/v những ngời hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cũng nh phải biết trừng phạt đối với những lỗi lầm khuyết điểm của cấp dới.
- Phải biết tuyển dụng có hiệu quả
- Phải biết đặt lợi ích chung lên trên hết
- Phải biết duy trì kỉ luật
- Phải kiểm tra tất cả mọi công việc
- Phải thống nhất mệnh lệnh
- Phải phát huy tinh thần sáng tạo
- Phải đấu tranh chống lại những hiện tợng tham ô tham nhũng, hách dịch cửa quyền.
d. Nhận xét đánh giá
* Tích cực
- Ông đã xây dựng đợc một hệ thống các nguyên tắc quản lý có giá trị rất thiết thực cho quản lý SXKD và có thể mở rộng áp dụng cho cả hẹ thống các cơ quan quyền lực nhà nớc.
- Học thuyết của ông còn có tác dụng cho cả lĩnh vực tâm lý con ngời và công tác đào tạo cán bộ quản lý
* Hạn chế
Cha tạo lập đợc môi trờng xã hội cho lao động về các mối quan hệ cung - cầu, về cạnh tranh bình đẳng.
Câu10. Cho biết nguyên tăc QL là gì? H y phân tích các nguyên tắc đó?ã
1. Khái niệm nguyên tăc trong QL:
Nguyêt tắc là những điều cơ bản nhất thiết phải đợc tuân theo trong một loạt các việc làm.
Hoạt động QL là hoạt động có mục đích vì vậy phải xác định nguyên tắc đó trong quá trình hoạt động, giúp cho chủ thể QL thực hiện có hiệu qủa công việc của mình để đạt đợc mục tiêu QL
Nguyên tắc QL đợc hiểu là những t tởng chủ đạo nhằm định hớng cho các chủ thể QL khi thực
hiện nhiệm vụ QL
* Tính chất và đặc điểm
+ Nguyên tắc là do con ngời đặt ra nhng nó xuất phát từ yêu cầu khách quan, mang tính khách quan
+ Mang tính bắt buộc chủ thể QL phải tuân thủ trong quá trình thực hiện hành động QL
+ Nguyên tắc QL liên tục đợc phát triển và hoàn thiện vì XH luôn luôn vận động biến đổi.
+ Đối tợng của QL rất da dạng và phong phú, gắn liền với nhiều lĩnh vực cụ thể khác nhau nên bên cạnh nguyên tắc QL chung cơ bản có thể vận dụng cho mọi hoạt động QL thì mỗi lĩnh vực cụ thể sẽ gắn với các
nguyên tắc cụ thể đi kèm.
Nội dung các nguyên tắc quản lý
a. Nguyên tắc mục tiêu

g. Nguyên tắc khoa học hợp lý
+ Lý do: Hoạt động quản lý không thể dựa theo kinh nghiệm mà phải dựa vào những căn cứ khoa học, để khoa học chỉ đờng.
+ Yêu cầu: Phải quan tâm đến những vấn đề có tính khoa học, dựa trên những vấn đề khoa học, đảm bảo tính khách quan và biện chứng. Hoạt động QL không thể cứng nhắc mà phải có sự linh hoạt, đảm
bảo tính hợp lý.
h. Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên có liên quan
+ Lý do: Vì TC không thể đứng riêng lẻ một mình trong XH mà phải có sự liên kết phối hợp và hợp tác, tạo ra sức mạnh.
+ Yêu cầu: Nhà QL phải biết liên kết phối hợp với các TC khác để khai thác hết tiềm năng của họ, tăng cờng sức mạnh cho mình và hạn chế những điểm yếu của TC mình.
Câu11. Cho biết phơng pháp QL là gì? Trình bày nội dung các PPQL?
Khái niệm PPQL
- Theo nghiã hẹp thì PPQL là tổng thể những cách thức mà chủ thể QL sử dụng để tác động lên đối tợng QL để đạt đợc MT đề ra.
Theo nghĩa rộng thì PPQL còn bao hàm cách thức hoạt động của chính bản thân chủ thể, cách thức giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình QL.
PPQL là một yếu tố rất năng động trong quản lý nên nó có thể phát huy tác dụng tức thì đến kết quả quản lý. Nếu sử dụng PPQL đúng sẽ làm cho MT hoạt động của TC đạt đ ợc tốt cả về lợng và chất, còn
ngợc lai thì không những không đạt đợc mà còn phá cả về tổ chức.
Đặc trng:
+ QL làm cho ncác yếu tố trong TC đợc vận hành thông suốt, hớng đến MT dự kiến, chủ thể vận hành các yếu tố trong TC là ngời LĐ đợc phânn công một cách cụ thể nên xét cho cùng đối tợng hớng tới của
các PPQL là con ngời. Con ngời trong TC tồn tại với t cách là một thực thể hoàn chỉnh, có t duy và hành động một cách chủ động trong từng hoàn cảnh cu thể. Không chỉ có vậy, con ngời còn tồn tại gắn bó
với môi trờng thông qua các mối quan hệ phong phú, phức tạp ở nhiều cấp độ khác nhau nên PP khác nhau.
+ Hoạt động của đời sống KT-XH chịu sự tác động của nhiều loại quy luật khác nhau nên chúng th ờng xuyên biến đổi và tác động đến mỗi con ngời trong TC, bởi vậy PPQL cũng rất năng động để phù hợp
với những biến đổi trên.
+ Trong TC hay XH, con ngời không hoạt động biệt lập mà mang tính tập thể, cộng đồng trên cơ sở phân công LĐ. Muốn tăng cao năng suất LĐ của mỗi cá nhân thì PPQL không chỉ tác động trực tiếp đến
cá nhân mà còn phải tác động đến cả cộng đồng để tạo ra bầu không khí làm việc có hiệu quả.
+ Con ngời tồn tại luôn luôn có hai mặt đối lập là tốt và xấu. Việc điều chỉnh lại hai mặt đối lập đó không phải hoàn toàn do chính con ngời quyết định mà còn chịu ảnh hởng rất lớn của môi trờng. Để quản lý
có hiệu qủa con ngời PPQL không chỉ chứa đựng yếu tố thúc đẩy mặt tích cực mà còn bao hàm cả yếu tố kìm hãm sự chuyển hoá thành mặt tiêu cực của con ngời.
Sự tác động đến đối tợng QL thờng xuyên biến đổi phong phú và đa dạng là con ngời trong TC đã thể hiện đợc đặc trng cơ bản của PPQL.
Các phơng pháp QL
a. PP Kinh tế
+ Là PP tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tợng QL thông qua việc sử dụng những đòn bẩy KT để tác động lên lợi ích của con ngời
+ Nội dung của PP này chính là sự QL bằng lợi ích thông qua lợi ích của con ngời. Lợi ích là điểm trung tâm của PP KT, nó quyết định hiệu quả tác động.
Các cá nhân, tập thể là đối tợng bị tác động vì lợi ích thiết thân của mình sẽ phải tự xác định và lựa chọn phơng án giải quyết vấn đề.
10

Chia sẻ tâm t nguỵện vọng với cấp dới, quan tâm kịp thời để nắm bắt những khó khăn, vớng măc, gần gũi động viên khuyến khích kịp thời, đánh giá công bằng, khách quan. Khơi dậy tính tự nguyện, tự giác
của ngời LĐ, kích thích họ làm việc hăng hái với tất cả trí tuệ và khả năng cao nhất.
Muốn áp dụng có hiệu quả PPnày, các nhà QL cần phải có uy tín trớc tập thể và phải đi sâu tìm hiểu tâm t nguyện vọng của mọi thành viên trong TC để có cách ứng xử hợp lý. đồng thời cũng cần kết hợp với
các PP QL khác cho thích hợp.
+ Ưu điểm:
Không gây sức ép tâm lý cho đối tợng, trái lại đói tợng cảm thấy đợc quan tâm nên sẽ tạo ra đợc sự phấn khởi, hăng hái, không khílàm việc sôi nổi, đôi khi mang lại những kết quả vợt xa sự mong đợi.
+ Hạn chế:
Dễ làm cho ngời LĐ ỷ lại trông chờ vào tập thể hoặc đa ra yêu sách quá sức đ/v TC. Tính hiệu lực không cao, không đảm bảo thực hiện chắc chắn, nên khi sử dụng vẫn cần phải có kết hợp đi kèm các PP
khác.
Nó đặt ra yêu cầu cho nhà QL phải là ngời có đủ uy tín, có điều kiện và có thời gian quan tâm chăm sóc, động viên cấp dới.
d. PP quản lý theo mục tiêu (MBO)
Là quá trình xác định cá MT thực hiện thông qua sự tham gia giữa cấp trên và cấp dới, luôn có sự xem xét định kỳ, sự tiến triển hớng tới MT và có sự khen thởng theo tiến triển hớng tới MT đó.
Đây là một trong những PP đã giúp các nhà QL DN khai thác triệt để các lý thuyết khoa học QL đã đợc nhiều nhà KH nghiên cứu ứng dụng.
+ Yêu cầu: Phải xác định, xây dựng MT có sự tham gia phối hợp của cá cấp QL và tất cả những ngời thừa hành để hoàn thành nên MT tổng thể. Mỗi cá nhân, bộ phận tự xác định MT cho mình trên cơ sở
MT tổng thể.
Xây dựng MT là một công việc khó, yêu cầu phải xuất phát từ cấp thấp nhất là cấp CS lên đến cấp cao.
* Đặc trng:
- Tạo ra tính cu thể, MT đợc xác định cụ thể rõ ràng gán với từng cá nhân, bộ phận của TC.
- Những QĐ trong TC thì có sự tham gia của các thành viên trong TC nhất là những QĐ chung của TC.
- Nó có tính thời hạn cụ thể
- Luôn luôn có thông tin phản hồi về sự tiến triển của MT.
11
- Nó có sự khen thởng động viên kịp thời
e. PPQL chất lợng toàn bộ theo ISO
+ Đây là PP mới, đợc thành lập 1947 tại Thuỵ Sĩ. Là một trong những PP hiện đại lúc đầu chỉ đợc áp dụnh trong các DN hiện nay vẫn đang đợc vận dụng trong hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp kể cả các
TC Nhà nớc nhằm nâng cao hiệu quả, chất lợng hàng hoá DV cung cấp cho khách hàng. Thuật ngữ ISO đang đồng hành với chất lợng của HH, DV.
* Định nghĩa:
- QL chất lợng toàn bộ (TQM) là PPQL của một TC trong đó định hớng vào chất lợng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhừm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng. MT
của PP này chính là việc cải tiến chất lợng SP và làm thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép.
+ Yêu cầu:

Tiến trình hoạch định phải trải qua các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn1: Xác định mục tiêu:
Là việc tuyên bố chính xác kết quả cần đạt tới trong tơng lai.
Để thực hiện:
- Phải xác định, phân tích nhu cầu, làm sáng tỏ tơng lai của TC, thu thập xử lý TT, mô hình hoá, dự đoán, kiểm tra nhu cầu mong muốn của TC.
- Phân tích nguồn lực: hiện có cũng nh nghiên cứu tiềm năng của TC, trên CS đó cân đối nó với nhu cầu TC đã đợc xác định ở trên.
Nếu nguồn lực lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì nhu cầu là phù hợp và có tính khả thi.
Nếu nguồn lực nhỏ hơn nhu cầu thì phải XD lại nhu cầu của TC.
+ Giai đoạn 2: thiết kế các kế hoạch hành động.
Là việc xác định các hoạt động cần phải tiến hành thông qua việc XD các kế hoạch nh: thực thi ngân sách, XD thủ tục thực hiện và phân công cho
các cá nhân, bộ phận.
+ Giai đoạn 3. Thẩm định các kết quả:
là việc đo lờng các kết quả đã đạt đợc, so sánh nó với MT chuẩn, với chi phí để xác định hiệu quả, có thể đa ra biện pháp hiệu chỉnh kịp thời.
12
Các nguyên tắc của hoạch định.
+ Nguyên tắc mục tiêu:
Đòi hỏi khi thực hiện c/n hoạch định phải hớng đợc nỗ lực
của các cá nhân, bộ phận vào thực hiện MT chung của TC .
+ Nguyên tăc hiệu quả:
Phải quan tâm đến nguyên tắc hiệu quả trên CS so sánh kết quả đạt đợc với chi phí cubngx nh những hậu quả mà không lờng trớc đợc của việc lập KH.
+ Nguyên tắc hàng đầu:
Phải đặt việc hoạch định lên hàng đầu và phải thực hiện c/n hoạch định trớc tất cả các c/n khác.
+ Nguyên tắc xác định nhân tố hạn chế:
Đòi hỏi trong quá trình hoạch định phải xác định trớc các nhân tố hạn chế và đề ra các biện pháp khắc phục:
- Sự biến đổi mà không dự báo chính xác trớc đợc, Phải dự báo nhiều tình huống có thể xảy ra, tìm ra biện pháp dự phòng.
- Hạn chế về mặt thời gian (không đủ th.ời gian)
- Tâm lý con ngời bị tác động
+ Nguyên tắc linh hoạt
Các kế hoạch phải đảm bảo tính linh hoạt để giảm thiểu những hậu quả của những việc không lờng trớc đợc xảy ra.
+ Nguyên tắc đảm bảo cam kết

- Ng.tắc linh hoạt: Cơ cấu TC phải đảm bảo tính linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi của môi trờng.
- Ng.tắc phân công công việc: Ph.công c/v phải phù hợp với khả năng của cá nhân, bộ phận, ph. công c/v cho bộ phận phải căn cứ vào c/n, ph.công c/v cho cá nhân phải căn cứ vào năng lực của họ.
Câu14. Phân tích nội dung chức năng nhân sự và cho ví dụ ?
13
Trả lời: Chức năng nhân sự
a. Khái niệm:
Là một c/n QL bao gồm các hoạt động cung cấp con ngời, duy trì con ngời, và phát triển con ngời.
b. Nội dung:
+ Tuyển dụng: là công việc đảm bảo của nhà QL, bao gồm các vấn đề sau:
- Tuyển mộ: Xác định nhu cầu tuyển dụng của TC cả về số lợng, chất lợng, ngành nghề. Nhà QL thông báo nhu cầu tuyển dụng, tiêu chuẩn tuyển dụng, nhận hồ sơ, lập danh sách những ng ời tham gia
tuyển dụng.
- Lựa chọn: căn cứ vào hồ sơ của những ngời tham gia tuyển dụng nhà QL xem xét tiêu chuẩn, yêu cầu có thể thi tuyển hay có th giới thiệu.
- Bổ nhiệm, tập sự.
+ Quản lý hồ sơ nhân sự: Giúp các nhà QL theo dõi sự biến động và phát triển của nhân sự.
+ Sử dụng nhân sự: Bố trí, sắp xếp con ngời cụ thể đảm nhận công việc ở vị trí hợp lý để phát huy hết năng lực của họ.
+ Đánh gía nhân sự : Giúp đội ngũ nhân sự biết đợc tình trạng, khả năng thực hiện công việc, mức độ hoàn thành công việc.
+ Đào tạo, bồi dỡng để nâng cao năng lực, trình độ nhân sự. Phải tìm ra đợc cơ chế, chính sách đào tạo nhân sự có hiệu quả nhất để sử dụng lâu dài.
+ Điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ.
+ Chấm dứt khỏi nhiệm sở: hoàn thành hồ sơ thủ tục , chính sách cho nhân sự.
c. Nguyên tắc khi thực hiện c/n nhân sự:
- Ng.tắc mục tiêu: MT là phải lựa chọn đợc những con ngời có đủ khả năng, đủ tiêu chuẩn, sẵn sàng đảm nhiệm chức vụ, công việc.
- Ng.tắc bố trí nhân sự: Phải xác định tiêu chuẩn chức danh, yêu cầu của công việc đối với ngời thực hiện, xác định tiêu chuẩn nhân sự cần phải đáp ứng.
- Ng.tắc đánh gía nhân sự: Phải căn cứ vào những mục tiêu, tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng, tiêu chí đánh giá rõ ràng, phải đảm bảo công bằng, khách quan và dân chủ. Xác định ph ơng pháp đánh giá và phát
triển nhân sự đẻ bố trí một cách hợp lý nhất.
- Ng.tắc phát triển nhân sự: Các chơng trình phát triển nhân sự không chỉ đảm bảo cho họ có đủ khả năng đảm nhiệm công việc hiện tại mà còn phải đảm nhiệm cả những công việc trong tơng lai.
- Ng.tắc tự phát triển: Phải tạo ra một cơ chế để khuyến khích và thúc đẩy nhân sự tự phát triển.
Câu 15. Ph.tích chức năng l nh đạo và cho ví dụ?ã
Trả lời: Chức năng l nh đạo ã
a. Khái niệm: Đây là c/n nhằm giải quyết mối QH giữa lãnh đạo với đội ngũ nhân viên cấp dới. Lãnh đạo là việc hớng dẫn, thúc đẩy cấp dới làm việc đạt đợc MT đã định trớc, đồng nghĩa với việc hớng dẫn,
chỉ huy điều khiển ngời khác cùng mình hoặc tự họ làm một công việc cụ thể nào đó nhằm đạt tới MT đã đề ra.

- Không nói dài dòng nếu phải báo cáo.
- Làm một sự chuyển giao nhẹ nhàng giữa ngời nói và ngời nghe.
2. Kĩ năng phản hồi thông tin
Phản hồi TT có thể quan niệm theo 2 chiều: cấp
trên nêu ý kiến của mình để cấp dới biết và ngợc lại cấp dới đa TT phản hồi cho cấp tren để họ có thể điều chỉnh tốt hơn các hoạt động của TC. TT phản hồi th ờng có hai loại: TT tích cực phản ánh những
diễn biến tốt của quá trình và TT phản hồi không tích cực, cả 2loại đều cần thiết, tuy nhiên trên thực tế các TC th ờng thích nhận đợc TT phản hồi tích cực còn các TT không tích cực thờng bị biến dạng khi
cung cấp.
Để TT phản hồi 2 chiều có hiêu quả cần phải:
- Tập trung TT phản hồi vào các hành vi đặc biệt
- Giữ cho TT phản hồi trung lập, vô nhân xng.
- TT phản hồi định hớng vào MT.
- Cung cấp TT phản hồi vào lúc thích hợp.
- Bảo đảm TT phải đợc hiểu đúng, không đa nghĩa.
- TT phản hồi không tích cực caanf trực tiếp hớng đến các
hành vi của những ngời có liên quan để tạo ra sự thay dổi.
3. Kĩ năng uỷ quyền
Uỷ quyền thực chất là trao một số quyền hạn cấp dới, đảm bảo cho hoạt động của TC thực hiện đúng theo kế hoạch mà nhà QL không thể trực tiếp sử dụng hết tất cả quyền lực của mình trong nhiều tr ờng
hợp.
Uỷ quyền phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
- Quy mô TC lớn hay nhỏ.
- Tầm quan trọng của nhiệm vụ của nhà QL và những QĐ của cấp dới đợc uỷ quyền.
- Tính phức tạp của nhiệm vụ.
- Văn hoá TC.
- Chất lợng, năng lực, trình độ , khả năng lãnh đạo, kiểm soát của cấp dới.
Để kiểm soát uỷ quyền, cần phải quan tâm:
- Làm rõ cái gì sẽ uỷ quyền và uỷ quyền cho ai.
- Xác định phạm vi đợc uỷ quyền.
- Khuyến khích sự tham gia của cấp dới trong việc xác định nội dung uỷ quyền.
- Thông báo cho những ai liên quan về uỷ quyền.
- Thiết lập thông tin kiểm soát.

- ít chú ý đến những đề nghị ban đầu.
- Nhấn mạnh cách giải quyết các bên đều hài lòng.
Mở rộng sự tham gia trợ giúp của bên thứ ba (công đoàn, đoàn thanh niên )
Câu16. Ph.tích nội dung ch.năng kiểm soát và cho ví dụ?
a. Khái niệm:
Là một chức năng không thể thiếu đợc của QL nhằm đảm bảo hoạt động của mọi thành viên, nhóm và cả TC tuân thủ các quy định, thực hiện tất cả các nhiệm vụ diễn ra theo đúng dự kiến vàủtong tr ờng
hợp cần thiết phát hiện những sai sót, những vi phạm đẻ từ đó đa ra biện pháp điều chỉnh cần thiết nhằm khắc phục, tối thiểu hoá sự sai lệch, sai sót và xử lý những vi phạm.
Thực tế kiểm soát đợc coi nh là một cách thức để các cá nhân, tổ chức có thể hoàn thiện họ tốt hơn.
Nh vậy kiểm soát gắn liền với quá trình giám sát nhng đồng thời cũng sẽ chỉ ra những biện pháp cần thiết để khắc phục những sai lệch của kế hoạch.
Hoạt động kiểm soát đợc thực hiện trên nhiều hình thức, có thể đó là hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm tra, hoạt động giám sát hay là kiểm sát.
b. Nội dung:
+ Đo lờng hoạt động thực tế.
Phải xác định đo cái gì và đo nh thế nào. Phải
tìm ra một số tiêu chí chung cho nhiều TC để xác định, lựa chọn cái gì cần phải đo lờng.
VD: tiêu chí sự hài lòng của ngời LĐ hay những ngời có liên quan; đo về sử dụng ngân sách hay chi phí cho hoạt động; số lợng sản phẩm đợc SX theo quý, năm. Nhng cũng có khá nhiều trờng hợp khó có
thể lợng hoá hay đo lờng bằng số cụ thể nh: các đơn vị cung cấp dịch vụ, chỉ có thể sử dụng chỉ số mục tiêu hài lòng nhiều hay ít mà thôi.
Cách đo lờng cũng là một vấn đề trong kiểm soát.
Sử dụng các phơng pháp khác nhau để đo cũng chính là sử dụng các biện pháp khác nhau để giám sát. Mối cách thức giám sát đều có tính 2 mặt của nó. Sự kết hợp các PP có thể tạo ra cơ hội cho nhà QL thực hiện
giám sát tốt hơn. Những PP nh: quan sát, báo cáo thống kê, báo cáo miệng, báo cáo viết cũng là cách thức để kiểm soát.
+ So sánh, đối chiếu hoạt động thực tế với tiêu chuẩn đã đợc vạch ra trong kế hoạch
Đây là một bớc quan trọng của kiểm soát. Trên thực tế, mỗi một chuẩn hoạt động đều cho phép có những sai lệch nhất định, khi đạt đ ợc kết quả hoạt động nằm trong khoảng sai lệch cho phép, các nhà QL
không cần phải tiến hành các biện pháp điều chỉnh cần thiết. Các TC hoạt động trên các lĩnh vực chính xác, sai số hay khoảng sai lệch cho phép càng hẹp.
+ Tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết nhằm đảm bảo đạt MT đã đề ra.
Có những hoạt động nhà QL phải điều chỉnh ngay nhằm đa hoạt động trở lại trạng thái đúng của nó nhng cũng có những hoạt động các nhà QL cần phải xem xét lại những nền tảng cơ bản có thể gây nên
sai lệch. Sự điều chỉnh này đòi hỏi các nhà QL phải hiểu đầy đủ hoạt động của các thành viên đang tiến hành.
Một loại điều chỉnh phức tạp hơn là những tiêu chí, tiêu chuẩn vạch ra thiếu cơ sở khoa học, đợc thông qua trong điều kiện không đầy đủ về thông tin, các nhà tác nghiệp không có cơ hội thực hiện. Đây là
một sự điều chỉnh phức tạp vì nội dung vấn đề cũng nh các mối quan hệ liên quan đến rất nhiều ngời trong việc thiết lập nên tiêu chuẩn.
VD: Thế nào là một sinh viên giỏi đợc nhận học bổng loại A, thờng thì tiêu chí này do nhà trờng ban hành dựa trên quy định của Bộ GD-ĐT, tiêu chí do nhiều ngời thông qua, có khi trên thực tế không thể thực
hiện đợc và điều chỉnh nó đòi hỏi rất nhiều thời gian.
* Một số nội dung cần quan tâm trong kiểm soát:

- Các nhà QL thờng phải gắn liền với hoạt động QL (management)
QL là một quá trình làm thế nào để cho các hoạt động đợc thực hiện và hoàn thành một cách có hiệu quả nhất thông qua và trong sự phối hợp với những ngời khác. Do đó, quá trình QL này gắn liền với nhiều
hoạt động mà các nhà nghiên cứu gọi là các chức năng của quá trình QL hay là của các nhà QL. Những c/n này tập hợp các hoạt động để trở thành một
c/n thờng đợc phân chia theo nhiều cách khác nhau
+ Khi nghiên cứu về nhà QL cần phân biệt lãnh đạo với QL bằng việc hiểu bản chất của lãnh đạo.
+ Lãnh đạo là một từ ngữ mang tính chất chính trị hơn là QL.
+ Lãnh đạo là chỉ những ngời có khả năng ảnh hởng đến ngời khác.
+ Lãnh đạo là những ngời có quyền lực mang tính định lợng.
* Các cấp độ quản lý.
- QL cấp chiến lợc.
- QL cấp trung gian.
- QL cấp cơ sở.
Yêu cầu cần có của nhà QL
Công việc QL là một công việc đặc biệt. Đó không chỉ là sử dụng năng lực của cá nhân nhà QL mà điều quan trọng hơn đòi hỏi ở các nhà QL là khả năng, năng lực phối hợp hoạt động của nhiều ng ời nhằm
đạt đợc MT của TC. Nếu năng lực của các nhà QL giúo cho họ nhìn nhận vấn đề tố hơn thì năng lực QL có ý nghĩa quan trọng hơn cho việc hoàn thành sứ mệnh của TC.
* Kĩ năng cần có:
+ Kĩ năng nhận thức và thiết kế: cấp càng cao càng cần nhiều.
- Kĩ năng về mặt nhận thức, tức là khả năng tiên đoán, khả năng đoán trớc các xu thế vận động và phát triển có thể. Đó là những t duy mang tính vợt trớc.
- Kĩ năng thiết kế tức là biết cách xây dựng các phơng pháp, phơng án có thể để giải quyết vấn đề (năng lực giải quyết
các loại vấn đề).
+ Kĩ năng kĩ thuật, cấp càng thấp càng cần nhiều hơn. Kĩ thuật là những kiến thức và tài năng trong các lĩnh vực hoạt động bao gồm PP quy trình, quá trình giải quyết các công việc.
+ Kĩ năng quan hệ con ngời: Nh nhau cho mọi cấp QL. đó là những kĩ năng cần thiết để làm việc với cấp dới, với cá nhà QL khác và với khách hàng.
Tất cả kĩ năng cần phải có của nhà QL các cấp không phải là yếu tố cố định mà luôn vận động, phát triển nhằm để đáp ứng đòi hỏi cao hơn của TC.
Tuỳ thuộc vào cấp độ QL mà đòi hỏi sử dụng các loại kĩ năng trên sẽ khác nhau.
* Đặc trng, phẩm chất, cá tính cần có của nhà QL
- Phải có ớc muốn làm nhà QL
- Quan hệ với những ngời liên quan với sự đồng cảm.
17
- Chính trực và trung thực.
- Có quá trình công tác tốt, có kinh nghiệm thực tế (với t cách QL).

Trên cơ sở của nhiều cách tiếp cận khác nhau có thể khái quát về QĐQL:
Là một hoặc một loạt hành động đợc lựa chọn từ nhiều phơng án có thẻ có, đó là sự lựa chọn những phơng án hoặc giải pháp và tổ chức thực hiện ph/án đã lựa chọn.
QĐQL là sự lựa chọn những ph/án hoặc giải pháp của chủ thể QL truyền xuống cho đối tợng QL để tổ chức huy động họ chấp hành nhằm đạt đợc MT hoặc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong quá trình QL.
QĐQL là sản phẩm của một quá trình nhà QL dựa vào đó để có thể tiến hành giải quyết các vấn đề trong TC nhằm đạt MT
của TC.
* Ra QĐQL cần quan tâm mấy vấn đề:
+ Ra QDQL vừa là một chức năng vừa là một tiến trình trong TC, vì ra QĐQL là trách nhiệm của nhà QL. Trong quá trình QL, chức năng của các nhà QL là luôn phải biết quyết định cái gì cần làm, làm ở đâu,
làm vào lúc nào, ai làm và cách làm nh thế nào. Đó còn là một tiến trình vì QĐ đó dẫn đến hành vi của TC.
+ Ra QĐQL là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp.
+ Ra QĐQL có thể tác động và liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Có thể đợc thể hiện bằng nhiều QĐQL khác nhau. Vì vậy khi ban hành QĐQL nhà QL phải chú ý đến tính toàn diện và tính hệ thống
của việc ban hành QĐ.
+ Một QĐ của nhà QL khi ban hành cần phải đợc luận chứng một cách đầy đủ, khách quan, khoa học, tránh sự chủ quan tuỳ tiện duy ý chí.
+ QĐQL có thể dự đoán trớc hành vi của nhiều ngời khác nên khi ban hành phải tính đến khả năng điều chỉnh của đối t ợng cũng nh phải huấn luyện đào tạo họ để cấp dới hiểu đợc nhà QL cần làm gì và
muốn làm gì.
Phân loại
a. Căn cứ
+ Căn cứ vào mức độ tổng quan, QĐQL đợc chia ra hai loại: QĐ chiến lợc và QĐ chiến thuật.
18
QĐ chiến lợc là những QĐ về những MT cơ bản lâu dài, rộng lớn về phạm vi, lĩnh vực, thờng có thời gian thực hiện dài, do cấp QL cao nhất ban hành.
QĐ chiến thuật là những QĐ về những vấn đề cụ thể có phạm vi áp dụng hẹp, thời gian thực hiện ngắn, thờng do cấp QL
trung gian và cấp CS ban hành.
+ Căn cứ vào thẩm quyền QL, QĐQL đợc chia ra 3 loại:
- QĐ cấp cao nhất do các nhà QL chiến lợc ban hành
- QĐQL cấp trung gian do các nhà QL cấp TG ban hành.
- QĐQL cấp cơ sở do các nhà QL cấp cơ sở ban hành
* ý nghĩa:
- Cho thấy tính thứ bậc của QĐ của TC.
- QĐ cấp dới không trái với QĐ cấp trên
- Về cơ bản là thực hiện QĐ của cấp trên.
+ Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh của QĐ, gắn với mỗi lĩnh vực thì có QĐ tơng ứng với lĩnh vực đó. VD: các lĩnh vực Tài chính, Tổ chức, Nhân sự, Tiền lơng, Khoa học

vấn đề để ra QĐQL.
Nhng tình hình thực tế có sự chênh lệch so với mong muốn của nhà QL, vợt ra ngoài mong muốn thì nảy sinh vấn đề
buộc phải can thiệp, đây là vấn đề để ra QĐQL.
Nhận thức của nhà QL khác nhau sẽ có QĐQL khác nhau. Xác định đúng vấn đề để ra QĐQL là một việc khó và có ý nghĩa rất quan trọng.
B ớc 2 : Phân tích vấn đề
Một số yêu cầu đợc đặt ra:
- Phải thu thập thông tin
19
- Xử lý thông tin đã thu thập, đánh giá TT, các PP luận để cho trọng số của TT và cách thức cho trọng số TT.
- Xác định nguyên nhân của vấn đề.
- Xác định mục tiêu của QĐ (gq MT gì)
B ớc 3 : Xây dựng các phơng án QĐ
Đây là việc tìm ra cách thức để đạt đợc MTQĐ, phải tìm ra đợc tất cả những phơng án, lập danh mục ph/án. Các phơng án phải thoả mãn yêu cầu sau:
- Phù hợp với MT QĐ
- Phải triệt tiêu đợc nguyên nhân của vấn đề
- Phải phù hợp với nguồn lực mà TC có, nhà QL có.
- Phải mang tính cụ thể, rõ ràng.
- Phải tính đến những tác động ngợc
Trong giai đoạn này phải tìm kiếm hết tất cả các khả năng có thể giúp cho việc giải quyết những sai lệch giữa thực tế và mong muốn. Càng có nhiều ph/án càng có lợi cho việc quyết định. Sự tìm kiếm nhiều
ph/án mang tính sáng tạo là một trong những đòi hỏi của một nhà QL hiệu quả.
B ớc 4 : Lựa chọn một phơng án tối u
Là sự kết hợp mang tính khách quan với ý kiến chủ quan của nhà QL, đó là quá trình xem xét các ph ơng án đã XĐ để tìm ra 1 ph/án tối u nhất. Dựa trên những căn cứ vào hiệu qủa, vào trọng số của các yếu
tố QĐ.
*Yêu cầu:
- Phải phù hợp với MTQĐ.
- Phải triệt tiêu đợc nguyên nhân vấn đề.
- Phải là ph/án có chi phí thấp.
- Phải có khả năng thành công cao, tính khả thi cao, có phạm vi tác động phù hợp, linh hoạt.
- Phải nhận đợc sự ủng hộ càng nhiều càng tốt từ các đối tợng.
B ớc 5 : Soạn thảo và thông qua QĐ.

Các dữ liệu là nguồn gốc cơ bản cho sự ra đời thông tin. Thông tin là tập hợp tất cả những dữ liệu phản ánh về đối tợng đã đợc xử lý, sắp xếp hay mã hoá giúp cho con ngời nhận thức đợc đối tợng.
Thông tin cũng giống nh bức tranh, khi để các yếu tố, màu sắc riêng lẻ với nhau thì không nói lên ý nghĩa gì nhng khi đợc ngời hoạ sĩ sắp xếp lại theo một trình tự nhất định thì nó trở nên có giá trị và thậm chí
trở thành vô giá.
Trong quản lý, thông tin là những gì mà nhà QL cần cho việc ra QĐ.
+ Thông tin quản lý: là tất cả những thông tin đợc thu nhận, cảm thụ và đợc đánh giá là có ích cho việc ra QĐ quản lý hoặc giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ cụ thể trong quá trình QL.
b. Đặc điểm TT
+ TT là sự sắp xếp, xử lý các dữ kiện nên thờng mang tính chủ quan của ngời cung cấp TT bên cạnh tính khách quan thực tiễn của dữ liệu. Nhà QL cấn phải xem xét cả 2 khía cạnh
+ Cần lu ý đến các loại TT không chính thức đợc cung cấp theo nhiều cách khác nhau vì chúng có thể là TT đúng hoặc có thể là loại TT có giá trị vợt trớc loại TT cung cấp chính thức.
+ Mỗi loại TT chỉ có gía trị nhất định khi nó đợc sử dụng cho các mục đích khác nhau của QL, giá trị của TT không thể
lợng hoá theo khái niệm.
+ TT có thể bị mất giá trị rất nhanh khi dợc cung cấp, đòi hỏi cần sử dụng tối đa, nhanh nhất giá trị của TT đó đợc cung cấp chính thức.
+ TT đợc cập nhật mang tính thờng xuyên sẽ làm tăng giá trị đã có và hoàn thiện hoạt động của nhà QL.
* Yêu cầu:
+ Một là: Phải khách quan, chính xác. Đây là một yêu cầu rất khó khăn của TT. Nhiểu TT về các hiện tợng đã bị xử lý theo những mục đích riêng của những ngời cung cấp TT, các TT trớc khi đến với các nhà
QL đã bị lọc qua nhiều phin lọc với những ý đồ khác nhau do đó phải có hệ thống kiểm tra tính khách quan của TT
+ Hai là: Phải kịp thời, đúng lúc, đúng thời gian mới có giá trị để nắm bắt thời cơ. Nếu đa muộn sẽ không có tác dụng, nếu đa sỡm có thể cũng không hữu ích vì có thể bị lãng quên hoặc sẽ bị lạc hậu.
+ Ba là: Phải đầy đủ và đa dạng, đủ về dung lợng TT trên một lĩnh vực và đa dạng, đa chiều các nguồn TT. Một QĐQL đòi hỏi không phải chỉ có một loại TT
+ Bốn là: TT phải có tính chất lợng, có ích, có giá trị phục vụ cho yêu câù của hoạt động QL
+ Năm là: TT phải phù hợp, sự phù hợp của TT sẽ đem lại cho các nhà QL cơ hội đa ra QĐ nhanh hơn, hợp lý hơn
+ Sáu là: TT phải đơn giản, dễ hiểu.
2. Thông tin trong quản lý
a. Khái niệm:
Là một tíến trình 2 chiều giữa ngời gửi và ngời nhận thông điệp thông qua các kênh nhằm thiết lập sự hiểu biết chung.
b. Vai trò
- Thông tin là yếu tố đảm bảo cho sự chỉ đạo trực
tiếp của các nhà QL cấp cao, các nhà giám sát đối với các cấp QL cũng nh sự chỉ đạo của các nhà QL cấp cơ sở đối với thành viên của mình.
- Thông tin là yếu tố caanf thiết đảm bảo sự tác động của các chủ thể QL đến các khách thể thông qua các hành động nhằm đạt mục tiêu. Từ các đơn vị SXKD đến các cơ quan QLNN đều đòi hỏi phaỉ có TT
để đa ra các QĐ cụ thể về giá, về cạnh tranh, thị trờng.
- Thông tin là một nguồn lực quan trọng có vai trò quyết định của TC. VD: Một DN có đầy đủ các yếu tố: tài chính mạnh, đội ngũ công nhân, kỹ s lành nghề, có đủ trình độ, khả năng, có các nhà QL đợc đào
tạo tốt nhng thiếu thông tin về trị trờng, giá cả, về Nhà nớc thì DN đó không thể ttòn tại và phát triển.

- TC phải có ngời lãnh đạo, có ngời QL.
- Phải có sự phân công và phối hợp cùng hớng đến MT, thực hiện MT.
- Mối quan hệ với bên ngoài đợc thiết lập thông qua các kênh thông tin. TC không có nghĩa là cô lập.
- TC phải có một cơ cấu TC chính thức.
Việc thiết lập cơ cấu TC là trách nhiệm của nhà QL.
Dấu hiệu hay đặc trng của TC chỉ có ý nghĩa tơng đối vì trên thực tế có rất nhiều loại TC đợc phân theo nhiều tiêu chí khác nhau và đó cũng là những nét đặc trng của các TC đó.
* Cơ cấu TC:
- Là một khái niệm chỉ cấu trúc của hệ thống bao gồm các bộ phận có mối quan hệ biện chứng với nhau. Nó mang tính chỉnh thể và tính trội cho hệ thống.
- Cơ cấu TC chính thức: là một cc xác định bao gồm các bộ phận có mối QH tơng đối ổn định, các bộ phận này có chức năng nhiệm vụ xác định.
- Cơ cấu TC phi chính thức: đợc hình thành tự nhiên từ trong CCTC chính thức.
* Chức năng trực tuyến:
- Đây là những c/n liên quan trực tiếp đến việc thực hiện MT của TC, bộ phận đợc giao thực hiện c/n này đợc gọi là bộ phận trực tuyến. Ngời đứng đầu bộ phận này gọi là ngời điều hành TT.
* Chức năng Tham mu:
- Đây là c/n thực hiện các hoạt động t vấn, phục vụ trong TC (VP, TCCB ) nó đóng vai trò thực hiện c/n tham m u. Bộ phậnnày gọi là bộphận thamm mu, ngời đứng đầu gọi là ngời điều hành TM.
Cơ cấu TC trực tuyến
Là loại hình CCTC đơn giản nhất, lâu đời nhất.
- Đứng đầu là thủ trởng
- Dới TT là các bộ phận TT.
- Dới bộ phận TT là ngời đ/hành TT.
- Dới ngời đ/hành TT là ngời QL cơ sở, giám sát cơ sở.
- Cuối cùng là ngời thừa hành.
* Đặc điểm:
+ Quyền hành đợc uỷ quyền từ trên xuống dới.
+ Chỉ có các nhà điều hành TT, không có các nhà đ/hành tham mu nên các nhà đ/hành TT phải kiêm cả c/n đ/hành TM.
+ Cấp dới chỉ chịu trách nhiệm duy nhất trớc một cấp trên trực tiếp. Các cá nhân cùng cấp nhng khác bộ phận thì độc lập với nhau.
* Ưu điểm:
- Đơn giản, thể hiện ở tuyến quyền hành và đờng trách nhiệm, chịu trách nhiệm đơn.
- Tạo điều kiện cho việc ra các QĐ QL.
- Tạo sự linh hoạt, thuận lợi cho hoạt động kiểm soát của cấp trên với cấp dới.
* Nhợc điểm

- Đợc áp dụng khá phổ biến vì rất phù hợp với thực tế cuộc sống XH.
- Vẽ mô hình TC cơ quan.
_________________________________________________
* Sử dụng thời gian trung bình của các nhà QL cho các vai trò khác nhau:
1.Giao tiếp, truyền thông, xử lý tài liệu, dùng điện thoại, trả lời các yêu cầu, đọc và viết báo cáo (chiếm khoảng 1/3 thời gian)
2. QL các công việc mang tính truyền thông nh đã mô tả ở chức năng QL nh: lập KH, ra QĐ, kiểm soát, xác định MT, giải quyết các mâu thuẫn, theo dõi hoạt động (chiếm khoảng 1/3 thời gian)
3. QL nguồn nhân lực, khuyến khích động viên, đào tạo, giải quyết mâu thuẫn cá nhân, thông tin phản hồi, nghe ngóng hoạt động (chiếm khoảng 1/5 thời gian)
4. Hoà nhập chung vào XH, cộng đồng, tổ chức (chiếm khoảng 1/5 thời gian)
Điều tra về phân bổ thời gian của cá nhà QL cho các nhiệm vụ, Mahoney và cộng sự đã xác định các hành vi QL trong tổng thời gian hàng ngày của các nhà QL và đợc phân bổ nh sau:
1. Bảng phân bổ thời gian cho các hoạt động của nhà QL.
Chức năng
Tỉ lệ
thời
gian
Chức năng
Tỉ lệ
thời
gian
Giám sát 28,4 Điều tra xem xét 12,6
Kế hoạch 19,5 Thảo luận, đàm phán 6,0
Phối hợp 15,5 Công tác cán bộ 4,0
Đánh giá 12,7 Ngoại giao, đại diện 1,8
Nếu tập trung vào bốn nhóm c/n cơ bản của nhà QL, phân bổ thời gian phụ tuộc vào vị trí của các nhà QL. Sự phân bổ thời gian này rất khác nhau giữa các nhà QL cấp cao và cấp thấp.
2. Bảng phân bổ thời gian cho 4chức năng chủ yếu (%)
Cấp QL
Kế
hoạch
Tổ chức Chỉ huy
Kiểm
soát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status