Kiểm toán rác thải khu ký túc xá sinh viên trường đại học nông nghiệp hà nội - Pdf 18

Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhân được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, các nhân trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên
và Môi trường và các thầy cô Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ngô Thế Ân và thầy
Cao Trường Sơn là hai người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú quản lý KTX trường đại học Nông
nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn thầy giáo chủ nhiệm cùng
tập thể lớp MTCK53, bạn bè và người thân những người đã khích lệ tôi trong
suốt thời gian học tập rèn luyện tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cũng
như trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan những kết quả trong báo cáo này là sự thật.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2012
Sinh viên
Trần Thị Thu Hường
i
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
MỤC LỤC
2.1 Tổng quan về chất thải rắn 4
2.1.1. Các khái niệm cơ bản 4
2.1.3. Phân loại chất thải rắn 5
2.2. Tình hình quản lý rác thải trên thế giới và Việt Nam 8
2.3. Giới thiệu chung về kiểm toán rác thải 19
2.3.1. Kiểm toán môi trường: 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 26

Bảng 10: Khối lượng rác thải thu được khi kiểm toán tại KTX A3 trong 1 tuần: 32
Bảng 11: Khối lượng rác thải thu được khi kiểm toán tại KTX B2 trong 1 tuần. .Error:
Reference source not found
Bảng 12: Khối lượng rác thải thu được khi kiểm toán tại KTX B3 trong 1 tuần:Error:
Reference source not found
Bảng 13: Khối lượng rác thải thu được khi kiểm toán tại KTX B4 trong 1 tuần:Error:
Reference source not found
Bảng 14 : Khối lượng rác thải thu được khi kiểm toán tại KTX C2 trong 1 tuần:.Error:
Reference source not found
Bảng 15: Khối lượng rác thải thu được khi kiểm toán tại KTX lưu học sinh trong
1 tuần: Error: Reference source not found
Bảng 16 : Tổng hợp kết quả kiểm toán: Error: Reference source not found
Bảng 17: Bảng so sánh lượng rác thải bình quân đầu người của các KTX với
bình quân đầu người toàn quốc Error: Reference source not found
Bảng 18: Ngoại suy kết quả kiểm toán rác thải KTX. Error: Reference source not
found
Bảng 19: Thành phần và khối lượng các nhóm rác thải của KTX trong 1 năm. .Error:
Reference source not found
Bảng 20: Lợi ích thu được từ việc phân loại và tái chế nhóm A Error: Reference
source not found
Bảng 21: Lợi ích thu được nhờ việc phân loại và ủ phân compost nhóm B Error:
Reference source not found
Bảng 22: Bảng chi phí vận chuyển và xử lý rác khu KTX: Error: Reference
source not found
iii
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
Bảng 23: Lợi ích từ việc phân loại và tái chế rác thải KTX sinh viên trường ĐH
Nông Nghiệp Hà Nội: Error: Reference source not found
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ sự hình thành CTR Error: Reference source not found

found
v
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- CTR Chất thải rắn
- RTSH Rác thải sinh hoạt
- KTX Ký túc xá
- TB Trung bình
- UBND Uỷ ban nhân dân
- ĐH Đại học
- WHO Tổ chức y tế thế giới
- NXB Nhà xuất bản
- CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
- OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
- BCL Bể chôn lấp
- TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
- CBI Hiệp hội công nghiệp Anh quốc
- EMAS Chương trình kiểm toán và quản lý sinh thái
- CEBIS Trung tâm về môi trường và kinh doanh của Anh
- EPA Cục Bảo vệ môi trường Mỹ
- QTSX Quy trình sản xuất
- KT Kiểm toán
- KTCT Kiểm toán chất thải
- BVMT Bảo vệ môi trường
- SP Sản phẩm
- VSV Vi sinh vật
- TP Thành phố
- BVMT Bảo vệ môi trường
- CT Chất thải
vi

, C
2
.
Xuất phát từ thực tế trên cần có các giải pháp nhằm khắc phục nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực ký túc xá. Do đó
tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Kiểm toán rác thải khu ký túc xá sinh viên
trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội”.
1
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
-Xác định tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu ký túc
xá trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội .
-Xác định thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu ký túc xá
trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội .
-Đề xuất các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
từ khu ký túc xá trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội .
1.2.2. Yêu cầu
- Các nội dung nghiên cứu đáp ứng được mục tiêu đã đề ra
- Các số liệu, thông tin nghiên cứu phải chính xác, trung thực và khoa học
2
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
3
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về chất thải rắn
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
Khái niệm về chất thải rắn:
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con

b, Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần
hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất
dẻo [10]
c, Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại:
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường
học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. CTRSH có thành phần bao gồm kim
5
Tiêu thụ
Chế biến
Chất thải
Chất thải
Chế biến lần 2
Thu hồi và tái
chế
Nguyên vật liệu
Thải bỏ
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư
thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy,
rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả [10]
Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả loại chất thải
này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi
khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư
thừa từ gia đình còn có các loại thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà
hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và
phân của các động vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải thải ra từ các

người, động vật và cây cỏ. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ hoạt
động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất cơ
một trong các đực tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với chất khác gây
nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Theo quy chế quản lý chất thải
y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn
trong các bệnh viện trạm xá và trạm y tế. Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh
viện gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật
- Các loại kim tiêm, ống tiêm
- Các thi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thuỷ ngân,
Cadimi, Arsen, Xianua
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
7
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính độc
cao, tác động xấu đến sức khoẻ.
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại
phân hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác các
thành phần.
Trong chất thải của thành phố (TP), chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế
dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải huỷ bỏ hoặc phải qua
một quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm
đáp ứng nhu cầu khác nhau của con người. Lượng chất thải trong TP tăng lên do
tác động của nhiều nhân tố như : sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất, sự
gia tăng dân số, sự phát triển về trình độ và tính chất của tiêu dùng trong TP.[10]

Nước thu nhập thấp 490 27,8 0.64
Nepal 200 13,7 0,5
Bangladesh 240 18,3 0,49
Việt Nam 240 20,8 0,55
Ấn Độ 340 26,8 0,46
Trung Quốc 620 30,3 0,79
Nước thu nhập TB 1410 37,6 0,73
Indonesia 980 35,4 0,76
phillipin 1050 54,2 0,52
Thailan 2740 20 1,1
Malaysia 3890 53,7 0,81
Nước có thu nhập cao 30990 79,5 1,64
Hàn Quốc 9700 81,3 1,59
Hồng Kông 22990 95 5,07
Singgapose 26730 100 1,1
Nhật Bản 39640 77,6 1,47
(Nguồn: World bank, bảng 3, trang7, 1999)
Theo các nghiên cứu, tại Mỹ và châu Âu là hai “ nhà sản xuất” rác đô thị
chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc.[16]
b, Tình hình quản lý chất thải trên thế giới:
Công tác BVMT đang được coi là vấn đề mang tính toàn cầu. Chính phủ
các nước đang tìm mọi cách để tìm ra phương án tối ưu giải quyết vấn đề này.
Đặc biệt là vấn đề phát sinh các loại chất thải do hoạt động sản xuất gây nên.
Tùy từng điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùng
với nhận thức về quản lý CTR mà mỗi nước có cách quản lý, xử lý riêng.
Ở Mỹ, mỗi hộ gia đình được cung cấp miễn phí 3 thùng rác với 3 màu sắc
khác nhau, mỗi thùng khoảng 200 lít có nắp đậy và bánh xe. Thùng màu đen
9
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
dành riêng cho rác sinh hoạt, thùng nâu là rác thường và thùng màu xanh là rác

chất thải công
nghiệp
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
hệ thống quản lý môi trường của quốc gia. Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ
chịu sự quản lý của Chính phủ.
Tại Singapo, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất
hiệu quả.Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu.
Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể
trong thời hạn 7 năm. Cả nước có 3 nhà máy đốt rác. Những thành phần CTR
không cháy và không tái chế được chôn lấp ngoài biển. Đảo –đồng thời là bãi
rác Semakau với diện tích 350 ha, có sức chứa 63 triệu m
3
rác, được xây dựng
với kinh phí 370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999. Tất cả rác thải được chất
tại bãi rác này. Mỗi ngày, hơn 2.000 tấn rác được đưa ra đảo. Dự kiến chứa được
rác đến năm 2040, bãi rác này được bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài
7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh. Đây là bãi rác nhân tạo đầu
tiên trên thế giới ở ngoài khơi và đồng thời là khu du lịch sinh thái hấp dẫn.
Hình 3 : Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Singapore
[Nguồn: trích từ trang http://app.mewr.gov.sg]
Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyển
Bộ Môi trường và Tài nguyên nước
Sở Môi trường Sở Tài nguyên nước
Phòng Sức
khỏe MTs
Phòng Bảo
vệ MT
Phòng Khí
tượng
BP. Bảo tồn


Bãi rác Semakau (Singapo)
Thùng rác trên đường phố Singapo
12
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
Bảng 2: Phương pháp xử lý CTRSH ở một số nước ở ASEAN
Đất nước Phân hữu cơ Đổ thải Chôn lấp Đốt Khác
Indonesia 15 60 10 2 13
Malaysia 10 50 30 5 5
Myanmar 5 80 10 - 5
Philippines 10 75 10 - 5
Singapore - - 30 70 -
Thailand 10 65 5 5 15
Vietnam 10 70 - - 20
(Nguồn: ENV 1997)
2.2.2. Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam:
Khối lượng RTSH ở Việt Nam ngày càng tăng do các tác động của sự gia tăng
dân số, sự phát triển về trình độ, tính chất tiêu dùng trong các đô thị và nông thôn.
Mỗi năm, nước ta có hơn 27 triệu tấn CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau [3].
Bảng 3: Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam [2]
Năm 2003 Năm 2008
Phát sinh RTSH (tấn/năm)
- Toàn quốc
- Các vùng đô thị
- Các vùng nông thôn
15.459.900
6.400.000
6.400.000
27.868.000

92%
8%
84%
16%
Hiện nay, lượng rác thải sinh hoạt có xu hướng tăng đều trung bình 10-
16% mỗi năm. Tổng lượng CTRSH phát sinh trên cả nước năm 2008 khoảng
13
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
35100 tấn/ngày, CTRSH ở nông thôn khoảng 24 900 tấn/ngày. Tại hầu hết các
đô thị, khối lượng CTRSH chiếm 60 – 70% tổng lượng CTR đô thị [3].
Hình 5: Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại đô thị ở Việt Nam năm 2007
Theo số liệu thống kê năm 2002 lượng rác thải sinh hoạt trung bình (TB) từ
0.6 – 0.9kg/người/ngày tại các đô thị lớn và 0.4 – 0.5kg/người/ngày tại các đô
thị nhỏ. Đến 2008, con số này đã lên tới 1.45 kg/người/ngày ở khu đô thị và
0.4kg/người/ngày ở khu vực nông thôn[14]
2.2.2.2. Tình hình quản lý chất thải tại Việt Nam:
Quản lý CTR bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh
CTR; phân loại tại nguồn; thu gom, vận chuyển; tăng cường tái sử dụng, tái chế;
xử lý và tiêu huỷ. Công tác quản lý CTR ở Việt Nam hiện nay còn chưa tiếp cận
được với phương thức quản lý tổng hợp trên quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ
các giải pháp 3R để giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp. Hoạt động giảm thiểu
phát sinh CTR, một trong những giải pháp quan trọng và hiệu quả nhất trong
quản lý chất thải chưa được chú trọng. Chưa có các hoạt động giảm thiểu CTRSH.
Ở quy mô công nghiệp, số cơ sở áp dụng sản xuất còn rất ít, khoảng 300/400.000
doanh nghiệp. Hoạt động phân loại tại nguồn chưa áp dụng rộng rãi, chỉ mới được
thí điểm trên qui mô nhỏ ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
14
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
a, Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Hiện nay, hầu hết chất thải không được phân loại tại nguồn mà được thu

đồng bộ, thiếu định hướng và chủ yếu là do khu vực tư nhân kiểm soát. Công
nghệ xử lý CTR chủ yếu vẫn là chôn lấp ở các bãi lộ thiên không đạt tiêu chuẩn
môi trường với 82/98 bãi chôn lấp trên toàn quốc không hợp vệ sinh. Các lò đốt
rác chủ yếu dành cho ngành y tế và chỉ đáp ứng được 40% tổng lượng chất thải
y tế nguy hại. Một số lò đốt không được vận hành hoặc vận hành không hết
công suất, không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, đặc biệt phát sinh ra dioxin/
furan. Việc phục hồi môi trường đối với các cơ sở xử lý CTR còn nhiều hạn chế.
Hơn thế nữa có khoảng 30% bệnh viện tự chôn lấp chất thải nguy hại bệnh viện
ngay trong khuôn viên bệnh viện ( chủ yếu là các bệnh viện huyện và một số
bệnh viện tỉnh) hay cho chôn lấp cùng các loại chất thải khác cùng khu chôn lấp
của địa phương. Tình trạng đổ chất thải không đúng nơi quy định còn xảy ra,
gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng [3].
b. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt:
Việc quản lý CTRSH ở nước ta do các cơ quan sau chịu trách nhiệm,đó là
Cơ quan Bộ chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực môi trường là Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Bộ này có 3 Cục/Vụ liên quan chính đóng vai trò chủ
chốt trong quản lý chất thải:
+ Vụ Môi trường: Hoạch định các chính sách, chiến lược và pháp luật ở các
cấp trung ương và địa phương. Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam.
+ Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường: Thẩm định các báo
cáo đánh giá tác động môi trường các dự án xây dựng các hệ thống quản lý
CTR, các khu chôn lấp, xử lý.
+ Cục Bảo vệ môi trường: Phối hợp thực hiện thanh tra môi trường đối
với các bãi chôn lấp. Thực hiện giám sát và phối hợp, cưỡng chế về mặt môi
trường đối với các khu đô thị. Nâng cao nhận thức cộng đồng, thẩm định công
nghệ xử lý và phối hợp quy hoạch các khu chôn lấp.
16
Khãa luËn tèt nghiÖp TrÇn ThÞ Thu Hêng – MT53C
- Bộ Xây dựng: Hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch và xây
dựng các cơ sở quản lý CTR. Xây dựng và quản lý các kế hoạch xây dựng hệ

- Sự phân công trách nhiệm quản lý CTR giữa các ngành chưa rõ ràng, chưa
có 1 hệ thống quản lý thống nhất riêng đối với CTR công nghiệp của thành phố.
- Cơ chế thực hiện dịch vụ thu gom và quản lý CTR vẫn còn mang nặng tính
bao cấp, mặc dù Nhà nước Việt Nam đã có chính sách xã hội hoá công tác này.
- Chưa có thị trường thống nhấtvề trao đổi, tái chế CTR nói chung và
CTR công nghiệp nói riêng, chỉ có một phần rất nhỏ CTR công nghiệp được thu
hồi tái chế và tái sử dụng.
- Phần lớn CTR công nghiệp, kể cả chất thải nguy hại được thải bỏ lẫn lộn
với CTR đô thị và được đưa đến BCL vốn chưa được thiết kế “hợp vệ sinh”
ngay từ đầu.
- Việc thu gom chất thải chủ yếu sử dụng lao động thủ công. Sự tham gia
của cộng đồng, khu vực tư nhân vào việc thu gom và quản lý chất thải chưa rộng
rãi. Đã có một số mô hình thu gom, xử lý rác thải đô thị của tư nhân và cộng
đồng tổ chức thành công, nhưng do vốn đầu tư có hạn nên số lượng và chất
lượng của dịch vụ vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển bền vững.
- Thiếu sự đầu tư thoả đáng và lâu dài đối với các trang thiết bị thu gom,
vận chuyển, phân loại, xây dựng các bãi chôn lấp đúng quy cách và các công
nghệ xử lý chất thải phù hợp.
- Chưa có các công nghệ và phương tiện hiện đại cũng như vốn đầu tư để
tái chế chất thải thu gom, còn thiếu kinh phí cũng như công nghệ thích hợp để
xử lý chất thải nguy hại.
- Nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và an toàn sức khoẻ liên
quan tới công tác thu gom, xử lý và quản lý CTR vẫn còn đang ở trình độ thấp.
18

Trích đoạn Nội dung nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status