tiểu luận quản trị marketing xây dựng kế hoạch marketing cho sản phẩm sữa dưỡng thể nivea giai đoạn 2013 – 2014 - Pdf 19


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
GF



TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ MARKETING

Đề tài:

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO
SẢN PHẨM SỮA DƯỠNG THỂ NIVEA
GIAI ĐOẠN 2013 – 2014


GVPT: TS. Hoàng Lệ Chi
HVTH: Nhóm 3
Lớp: QTKD D2
Khóa: 22


TP.HCM,tháng10năm2013
DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN

STT MSHV Họ và tên Ngày sinh Nơi sinh
1 7701220112 Nguyễn Thị Bích Chung 23/10/1989 Ðắk Lắk
2 7701220489 Nguyễn Thị Diễm Hương 28/12/1990 Quảng Ngãi
3 7701220621 Nguyễn Thị Ánh Linh 22/03/1986 Lâm Ðồng
4 7701220967 Nguyễn Thị Đăng Sinh 30/01/1973 Tây Ninh
5 7701221321 Nguyễn Thanh Tùng 11/09/1985 Nam Ðịnh

vững được thị phần mà còn mở rộng hơn trong tình hình cạnh tranh gay gắt
như hiện nay. Marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là
một triết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra, đáp ứng
và làm thoả mãn cho nhu cầu của khách hàng. Với mong muốn thương hiệu Nivea vẫn
luôn là một thương hiệu hàng đầu về chăm sóc da và vệ sinh cơ thể trên toàn th
ế giới,
nhóm chúng tôi đã cùng nhau lập kế hoạch marketing cho nhãn hàng này.
Tuy nhiên, do hạn chế vời mặt thời gian và sự hiểu biết có giới hạn nên kế hoạch của
chúng tôi chắc chắn sẽ còn có những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý của Cô và
các bạn để kế hoạch này được hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao.
Nhân đây nhóm chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Cô Hoàng Lệ Chi đã truyền
đạt cho chúng em những kiế
n thức vô cùng quý báo, giúp chúng em không những thực
hiện kế hoạch này mà còn áp dụng vào những công việc thực tế sau này. Xin trân trọng
cảm ơn cô!
QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 2

MỤC LỤC
1. Tổng quan về công ty Beiersdorf 4
2. Phân tích tình hình/thực trạng kinh doanh 4
2.1. Tổng quan thị trường chăm sóc da 4
2.1.1. Phân tích về nhu cầu thị trường – người tiêu dùng 5
2.1.1.1.Nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm sữa dưỡng thể - Body Lotion 5
2.1.1.2.Những lo lắng hiện tại của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm body lotion 6
2.1.1.3.Mong đợi c
ủa người tiêu dùng về một sản phẩm Body Lotion lí tưởng và các thương hiệu
nào đã đáp ứng tốt mong đợi của người tiêu dùng 6
2.1.1.4.Bức tranh về người tiêu dùng 7
2.1.2. Xu hướng thị trường 8

KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 4

1. Tổng quan về công ty Beiersdorf
Beiersdorf là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về ngành hàng chăm sóc da
với các nhãn hiệu nổi tiếng toàn cầu như Eucerin, La Prairie, Labello, trong đó NIVEA là
một trong những nhãn hàng chăm sóc da lớn nhất thế giới.
Với 130 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc da và tự hào sở hữu một trong
những trung tâm nghiên cứu phát triển được đầu tư hiện đại nhất thế giới, Beiersdorf là
biểu tượng của dòng sản phẩm chăm sóc da luôn đổi mới với chất lượng cao.
Công ty điều hành công việc kinh doanh phát triển bền vững gắn liền trách nhiệm với
môi trường và xã hội. Những hoạt động của công ty được quyết định không chỉ dựa vào
thành quả kinh doanh, mà còn những mục tiêu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, và
sự phát triển của xã hội.
Phát triển bền vững là mộ
t quá trình không ngừng tăng trưởng trên phương diện kinh
tế, triển vọng và thành tích; và trên hết, niềm tin nền tảng là tiến bộ dựa vào quá trình học
hỏi.
Mục tiêu cuối cùng của công ty là tăng trưởng bền vững - cải thiện cuộc sống tốt đẹp hơn.
Hôm nay và mai sau.
2. Phân tích tình hình/thực trạng kinh doanh
Trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt và các đối thủ đua nhau cho ra đời những
sản ph
ẩm mới hàng năm để thu hút khách hàng, thương hiệu Nivea vẫn luôn là một
thương hiệu hàng đầu về chăm sóc da và vệ sinh cơ thể trên toàn thế giới.
Được giới thiệu đầu tiên vào năm 1911, đến nay Nivea đã mở rộng với 14 loại sản phẩm
từ kem chống nắng đến dưỡng ẩm da mặt, sản phẩm khử mùi và sữa tắm.

nên cần sản phẩm tương thích tốt với mọi vùng da trên cơ thể, các yêu cầu đối với chất
lượng của dòng sản phẩm này là đáp ứng gần như đầy đủ những cảm nhận lý tính của
người tiêu dùng.
QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 6
2.1.1.2. Những lo lắng hiện tại của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm body lotion

2.1.1.3. Mong đợi của người tiêu dùng về một sản phẩm Body Lotion lí tưởng và
các thương hiệu nào đã đáp ứng tốt mong đợi của người tiêu dùng
Hầu hết, các chức năng chung và mong đợi chung của người tiêu dùng đối với các sản
phẩm Body Lotion đã được các nhãn hiệu/ thương hiệu trên thị trường đ
áp ứng tốt. Tuy
vậy, vẫn có 3 lợi ích mà hiện tại các nhãn hiệu vẫn chưa đáp ứng được:
‐ Đều màu da: Đã được cải tiến và truyền thông bởi Nivea/ Hazaline & Vazaline, tuy
nhiên, hiện tại sản phẩm vẫn chưa đáp ứng được
‐ Không bắt nắng: Đã được cải tiến và truyền thông bởi Nivea/ Hazaline & Vazaline,
tuy nhiên, hiện tại sản phẩm vẫn chưa đáp ứng được
‐ “KHÔNG LÀM MỎNG DA”: Chưa được truyền thông bởi thương hiệu nào Î Đây
vẫn là mối e ngại của NTD khi sử dụng Body Lotion
Ö Hàm ý Marketing (Marketing Implication): cơ hội truyền thông mới cho Nivea
có thể sử dụng để khai thác để tạo ra sự khác biệt cho thương hiệu Nivea. Giải
p

p
*
Tránh không để da tiếp
xúc trực tiếp dưới nắng

Thành phần tự nhiên
Hài lòng Nivea, Hazaline, Vasaline
Không gây nhờn dính
Hài lòng Nivea, Hazaline, Vasaline
Không làm mỏng
Chưa hài lòng N/A
Se khít lỗ chân lông
Hài lòng Nivea, Hazaline, Vasaline
Không bắt nắng
Chưa hài lòng Nivea, Hazaline, Vasaline

Bảng: Những mong đợi của người tiêu dùng và mức được thỏa mãn
(Theo số liệu nghiên cứu của báo cáo NTD và Body Lotion – Nghiên cứu định tính Nielsen
Q2 -2012 và Masso Q2 -2012)
2.1.1.4. Bức tranh về người tiêu dùng
Hiện tại, nhóm khách hàng/ người tiêu dùng sử dụng sản phẩm Body Lotion tại Việt
Nam rất đa dạng và trải dài trên nhiều nhóm tuổi khác nhau từ 15 – 40 tuổi. Họ là những
người đang rất quan tâm và có chú ý đến việc chăm sóc cá nhân nói chung và chăm sóc
da nói riêng.
Trong đó, nhóm khách hàng/ ng
ười tiêu dùng được chia thành các nhóm tuổi riêng
biệt và có những đặc trưng cụ thể như sau:
‐ Học sinh 15 -18 tuổi: những bạn trẻ còn đi học và phụ thuộc vào bố mẹ về tài chính.
Các bạn này là những bạn khá quan tâm vào chăm sóc cá nhân và là giai đoạn chủ yếu chỉ
tập trung vào việc học. Nhóm tuổi này khá quan tâm đến chăm sóc bản thân và hình ảnh
trước bạn bè, các bạn khá nhạy cảm vì vừa mới sang tuổi d
ậy thì và cũng dễ bị ảnh hưởng
bới các tác động của xã hội. Đa phần, các bạn sẽ bị quản lí rất chặt chẽ của gia đình và
nhà trường về mặt thời gian, học tập và các hoạt động xã hội.
‐ Sinh viên 19- 22 tuổi: là các bạn được bắt đầu bước sang giai đoạn tự do về mặt học

Nielsen Q2 -2012 và Masso Q2 -2012)
2.1.2. Xu hướng thị trường
Trong thời kỳ kinh tế còn nhiều khó khăn, chi tiêu có dấu hiểu giảm nhiều, nhưng
tổng thể người tiêu dùng vẫn tiếp tục coi trọng vấn đề chăm sóc bề ngoài và chăm sóc sức
khỏe, tuy là có sự khác nhau một chút v
ề quan điểm và thói quen tại từng khu vực
(Nielson Q1-2010). Đối với 44% người trả lời phỏng vấn toàn cầu thì sức hút nằm ở lời
hứa hẹn mà các sản phẩm này có thể mang lại. 69% người trả lời tỏ ra khá thực tế khi nói
rằng họ bị ảnh hưởng bởi mức giá, trong khi 58% nói rằng họ mua hàng do được người
quen giới thiệu. Các tờ tạp chí, bản tin Internet và các mẫu quảng cáo truyề
n thống đều
góp phần ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Do đó một kế hoạch Marketing tốt sẽ vẫn
luôn là một lợi thế cho các sản phẩm chăm sóc da trong thời khửng hoảng.
Theo Masso Q2-2012, người tiêu dùng bắt đầu lo sợ về những sản phẩm chăm sóc da
có chất tẩy trắng sẽ gây kích ứng da, nguy hại hơn là làm da ngày càng mỏng đi so với
trước. Các sản phẩm hiện tạ
i chưa đáp ứng được các vấn đề này, vì chất tẩy nhiều trong
QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 9
thành phần đã làm da mỏng đi và dễ bị bắt nắng hơn, làm trắng không đều trên các vùng
da của cơ thể. Người tiêu dùng cần những sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu của họ,
không gây mỏng da để họ thêm tự tin sử dụng những sản phẩm dưỡng thể.
2.1.3. Tăng trưởng thị trường
Lĩnh vực chăm sóc cá nhân vẫn tiếp tục đứng đầu tăng trưởng của thị trường FMCG ở
thành thị. Nhu cầu đối với các sản phẩm chăm sóc da đang dẫn đầu, với mức tăng trưởng
giá trị lần lượt ở mức và 26%, Tổng doanh số toàn cầu trong năm 2012 là 7.6 tỷ USD, kỳ
vọng đến năm 2018 sẽ lên đến 13.2 tỷ USD (Nguồn: Transparency Market Research).
Đặc biệt tại các thị trường mới nổi, số lượng khách hàng tgrong thị trường chăm sóc da
khong ngừng tăng lên, họ sẵn sàng chi tiên cho những sản phẩm chăm sóc da trong đó có
các sản phẩm về dưỡng thể.

0
10
20
30
40
50
60
70
80
0 5 10 15 20 25
Mứctăngtrưởng về mặtdoanhsố
Mứcđộ yêuthíchthươnghiệu
Nivea
Hazeline
Vaseline
‐ Người phụ nữ ngày càng quan tâm đến việc chăm sóc da và dành nhiều chi tiêu cho
việc chăm sóc da.
‐ Tốc độ tăng trưởng của ngành cao.
2.2.4. Thách thức
‐ Đối thủ cạnh tranh hiện tại năng động hơn trong việc thấu hiểu người tiêu dùng.
‐ Kinh tế suy giảm, người tiêu dùng có xu hướng thắt chặt chi tiêu hơn so với trước.
2.3. Cạnh tranh
Trên thị trường có nhiều thương hieuj v
ề chăm sóc da nhưng 3 thương hiệu lớn nhất
là Nivea, Hazeline và Vaseline.
2.3.1. Biểu đồ cạnh tranh giữa các đối thủ

Ghi chú:

Độ lớn của hình tròn: Thị

‐ Chất lượng cao, đảm bảo và thể hiện sự an toàn cho NTD
‐ Các sản phẩm của Nivea Không chứa hàm lượng AHA/BHA cao nên không làm mỏng
da
Tiêu chí/Nhãn
hàng chính
Thị phần
18.2% 27.7% 52.4%
Đặc tính
lý tính
thương hiệu
• Trắng da, loại bỏ vết
thâm đen và giúp chống
nắng hiệu quả, trắng
hồng mịn và đều màu.
• Cân bằng da, làm
mềm và thích hợp với
nhiều loại da.
• Tái tạo và
dưỡng trắng da khi
ngủ, có được làn da
trắng mịn và tươi tắn
sau khi ngủ dậy.
• Đồng thời bảo
vệ làn da khỏi ánh
nắng mặt tr
ời.
• Phục hồi các

UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 12
Sữa dưỡng thể trắng da thông thường làm trắng bằng cách loại dần lớp da sậm màu
bên ngoài . Lớp da non bên trong mỏng manh dễ bắt nắng và sạm đen. Sữa dưỡng thể
trắng mịn NIVEA không những dưỡng trắng lớp da bên ngoài mà còn cả lớp da non
mỏng manh bên trong , cho da trắng mịn không ngại bắt nắng.
Các sản phẩm sữa dưỡng thể của Nivea:

Serum dưỡng thể trắng da SPF 22:
Công thức Serum đột phá vớ
i các phân tử dưỡng da siêu nhỏ nhanh chóng
thấm sâu và phục hồi các tế bào da sạm đen và hư tổn lâu ngày, cho làn da toàn
thân trắng rạng ngời chỉ sau 14 ngày.
Phục hồi và dưỡng trắng da sạm đen, hư tổn chỉ sau 14 ngày*

Sữa dưỡng thể trắng da với chỉ số chống nắng SPF cao vẫn không phục hồi
được da sạm đen & hư tổn lâu ngày do nắng gắt. Lần đầu tiên, công nghệ Serum
từ Nivea với:
o Công thức mới thấm nhanh và dưỡng ẩm 24 giờ, không gây cảm giác
nhờn dính.
o Protein và khoáng chất thiên nhiên chiết xuất từ tinh chất Sữa Tre non
giúp tăng cường chức năng tự bảo vệ của da, giữ cho da luôn mềm mại và mịn
màng.
o Hương hoa Cam dịu nhẹ lưu lại thật lâu trên da, mang lại cảm giác tươi
mát suốt cả ngày.
Sữa dưỡng thể trắng mịn, dưỡng da non, không ngại bắt nắng:
Sữa dưỡng thể trắng da thông thường làm trắng bằng cách loại dần lớp da
sậm màu bên ngoài . Lớp da non bên trong mỏng manh dễ bắt nắng và sạm đen

‐ Tạo sự khác biệt rõ rệt trong truyền thông về sản phẩm của Nivea so với các đối thủ
cạnh tranh.
‐ Đáp ứng tốt hơn nhu cầu chưa được đáp ứng của người tiêu dùng.
‐ Thu hút nhóm khách hàng đang sử dụng sữa dưỡng thể của những thương hiệu nhỏ lẻ.
‐ Tạo ra nhu cầu mói về kem dưỡng da không gây m
ỏng da.
3. Chiến lược Marketing
3.1. Sứ mệnh
“Với hơn 130 năm kinh nghiệm, chúng tôi đã nỗ lực hết mình để đáp ứng những nhu
cầu cá nhân của khách hàng và chúng tôi được xem như nhà sáng tạo ra các sản phẩm
chăm sóc da tiên tiến. Sự thành công của chúng tôi là nhờ những chuyên gia nghiên cứu
và phát triển, các sản phẩm đột phá và thương hiệu mạnh. Chúng tôi muốn trở thành công
ty số một thế giới về ch
ăm sóc da.”
3.2. Mục tiêu Marketing
QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 14
‐ Tăng mức độ thâm nhập thị trường nhằm tăng thị phần.
‐ Giữ vị trí đứng đầu về thị phần trong giai đoạn 2013-2014.
‐ Gia tăng sự nhận biết về sự khác biệt của Nivea so với đối thủ cạnh tranh.
3.3. Mục tiêu tài chính.
‐ Lợi nhuận tăng 1,5% mỗi quý trong giai đoạn 2013-2014
‐ Tăng trưởng kinh doanh đạt mứ
c 6% mỗi năm trong giai đoạn 2013-2014.
3.4. Thị trường mục tiêu
Mặc dù nhóm người tiêu dùng của sản phẩm Body Lotion đa dạng và trải dài trên
nhiều nhóm tuổi, nhưng Nivea sẽ chọn tập trung cho việc truyền thông vào nhóm tuổi 20
-28. Đây là nhóm tuổi mang những đặc điểm và có thể tạo lợi thế cho thương hiệu.
‐ Là lứa tuổi có làn da đẹp nhất, tươi trẻ, sáng, đầy sức sống


BTL (below- the-line) như tài trợ, hoạt động xã hội, PR
3.7. Chương trình Marketing
Sản phẩm
Chức n
ăng lý tính: giữ vững chất lượng sản phẩm như làm trắng, làm mịn, mềm, giữ
ẩm cho da.
Sản phẩm mới không chứa lượng AHA/BHA cao nên không làm mỏng da.
Bao bì: giữ nguyên bao bì cũ và dán thêm tem “không gây mỏng da” lên tất cá sản
phẩm của Nivea.
Chức năng cảm tính: đem lại cho người tiêu dùng cảm giác an toàn, tin cậy với thông
điệp “không làm mỏng da”.
Giá
Giữ vững mức giá hiện tại của các sản phẩm theo đúng chiế
n lược giá hiện tại công ty
đang thực hiện. Mức giá trung bình dao động từ khoảng: 120 000 – 150000 /200ml. Đây
là mức giá trung bình cạnh tranh với các thương hiệu đối thủ cạnh tranh.
Phân phối
Tiếp tục sử dụng các kênh phân phối hiện tại và đẩy mạnh với các nhà phân phối hiện
tại: đảm bảo hàng hóa đầy đủ tại các kênh phân phối đặc biệt là các hệ thống bán lẻ như
Big C, Coopmart.
‐ Tạo m
ối quan hệ để hàng hóa được trưng bày ở các vị trí ưu tiên.
‐ Phát triển kênh phân phối theo dạng:
o Nhiều nhà phân phối trong cùng một khu vực.
o Quản lý hệ thống bán sỉ (nhà bán sỉ, nhà bán buôn).
o Tiếp cận sâu hơn vào hệ thống bán lẻ truyền thống và hiện đại.
o Gia tăng hiệu quá và chất lượng của đội bán lẻ và giám sát bán hàng tại hệ thống
bán lẻ.
o Ch
ăm sóc tốt hệ thống bán lẻ để không bị giành giật từ các đối thủ cạnh tranh.

o Sampling tại các tòa nhà, văn phòng, chợ
‐ Các chương trình Below-the-line:
o Gia tăng mức độ tương tác của thương hiệu và người tiêu dùng.
o
Mời nữ diễn viên làm đại sứ thương hiệu cho Nivea cho tất các các hoạt động bên
ngoài của Nivea.
o Tài trợ cho các chương trình truyền hình về sắc đẹp và gia đình, mời đại sứ
thương hiệu đến tham gia.
o Hoạt động từ thiện ở vùng sâu, vùng xa.
‐ Khuyến mãi:
o Thực hiện các chương trình khuyến mãi nhân các ngày đặc biệt như 20/10, 20/11,
Noen (quà tặng đính kèm như bấm mi, bút kẻ mày, bông ph
ấn )
QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 17
o Đối với sản phẩm mới, thực hiện chương trình mua 2 tặng 1 đính kèm.
‐ Dịch vụ khách hàng:
Thành lập trung tâm tư vấn chăm sóc da và tư vấn về các sản phẩm của Nivea và làm
bật thông điệp “không gây mỏng da”, tiếp nhận các phàn nàn của khách hàng về chất
lượng của sản phẩm và giải quyết khiếu nại của khách hàng về sản phẩm, thu thập các ý
kiến của khách hàng v
ề sản phẩm.
4. Tài chính
4.1. Dự báo doanh thu
Dự báo doanh thu
Năm
Tỷ lệ tăng
trưởng
2013 2014 2015
Doanh thu (triệu USD) 6% 830 879.8 932.5

Phòng
Marketing
Quảng cáo trên
Billboard
01/10/2013 31/12/2013 4.98
Phòng
Marketing
Quảng cáo trên
facebook
01/10/2013 31/12/2013 4.15
Phòng
Marketing
Quảng cáo
Quảng cáo trên
các trang giải trí
01/10/2013 31/12/2013 4.15
Phòng
Marketing
QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 18
Quảng cáo trên
forum
01/10/2013 31/12/2013 4.15
Phòng
Marketing
PG 01/10/2013 01/11/2013 3.32
Phòng
Marketing
Booth quảng cáo
tại siêu thị

Tỷ lệ đóng góp vào lợi
nhuận (%)
72 72 72

5. Điều khiển
Kế hoạch Marketing cho công ty Nivea, ngành hàng sữa dưỡng thể Body – Lotion
được sử dụng như là một chỉ dẫn/ hướng dẫn cho công ty. Do đó, các tiêu chí sau cần
luôn được đánh giá và đo lường kết quả hoạt động:
‐ Doanh thu: hàng tháng và hàng năm
‐ Chi phí: hàng tháng và hàng năm
QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 19
‐ Sự hài lòng/ thỏa mãn của người tiêu dùng/ khách hàng đối với sản phẩm của Nivea.
‐ Đo lường sức khỏe thương hiệu Nivea trong tâm trí người tiêu dùng – Đánh giá sự
khác biệt của thương hiệu Nivea so với thương hiệu của đối thủ cạnh tranh – Định vị
cho sản phẩm mới “không gây mỏng da”.
‐ Sự phát triển và chiều hướng phát triển của sản phẩm mới.
5.1. Th
ực hiện
Kế hoạch marketing với các chương trình cụ thể và thời gian/ ngân sách cụ thể. (bảng)
Phòng marketing – Trưởng phòng marketing cần đảm bảo để thực hiện chương trình
đúng thời hạn và ngân sách.
5.2. Tổ chức marketing
Trưởng phòng marketing chịu trách nhiệm chính cho các hoạt động marketing.
5.3. Kế hoạch đối phó các yếu tố bất ngờ
‐ Thực hiện nhiều chương trình cần nhiều nhân lực và các đơ
n vị trung gian hỗ trợ thực
hiện Æ cần thêm nhân lực cho phòng marketing để thực hiện.
‐ Đối thủ cạnh tranh cũng là những người có kinh nghiệm và thấu hiểu ngành hàng, họ
cũng là những đối thủ nhạy cảm với cạnh tranh và thị trường, tốc độ thực hiện các

i. Trong đó chiến lược marketing của công ty đã
khá thành công, nó được phản ánh qua doanh thu và thị phần này càng tăng. Tuy nhiên, sẽ
là mạo hiểm nếu cứ tiếp tục chiến lược như hôm nay, vì thế mà phải chuyển đổi sang
chiến lược mới phù hợp hơn. Đó cũng chính là lý do nhóm chúng tôi xây dựng chiến lược
marketing mới cho Nivea. Hy vọng với chiến lược này sẽ đưa nhãn hàng Nivea luôn là
thương hiệu hàng đầu về chăm sóc da, làm hài lòng khách hàng, nhờ đ
ó mà đáp ứng được
mục tiêu của doanh nghiệp.

QUẢN TRỊ MARKETING TS. HOÀNG LỆ CHI
UEH – K22 – Đêm 2 – Nhóm 3 Trang 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Philip Kotler, Quản trị marketing, NXB Lao động và xã hội, 2009.
2. Sample marketing plan Pegasus Sports International – part1-Understanding marketing
management
3.
http://www.beiersdorf.com/about-us/our-profile/at-a-glance
4. http://www.nivea.com.vn/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status