Ung thư là quá trình tăng sinh không kiểm soát, không biệt hóa được của
các tế bào ác tính, và các tế bào này có khả năng xâm lấn các cơ quan và di căn.
Mục đích điều trị ung thư là tiêu diệt toàn bộ các tế bào ác tính bằng phẫu thuật,
tia xạ và thuốc chống ung thư. Thuốc chống ung thư là những thuốc ức chế sự
phát triển, nhân lên của tế bào ác tính và thải loại chúng khỏi cơ thể, thông qua
phản ứng hủy tế bào và độc tế bào. Ngoài ra, thuốc chống ung thư có khả năng
gây đột biến cho nên chính nó lại có thể gây ung thư thứ phát, quái thai. Thuốc
chống ung thư được lựa chọn phải đạt hiệu quả cao với bệnh ác tính nhưng độc
tính phải tối thiểu.
Ung thư máu, còn được gọi là ung thư bạch cầu hay bệnh bạch cầu, là một
kiểu ung thư. Mỗi năm, trên thế giới xuất hiện 300.000 ca ung thư máu mới,
chiếm 2,8% trong số tất cả các bệnh ung thư và gây ra 220.000 người chết. Độ
tuổi thường gặp đối với bệnh ung thư máu dưới 15 tuổi là 21.7% và trên 15 tuổi
là 78.2%. Số lượng bệnh nhân ung thư máu chủ yếu từ 35-69 tuổi. Các phương
pháp điều trị truyền thống cho bệnh ung thư máu bao gồm hóa trị, xạ trị, chữa trị
kháng thể, và ghép tủy xương, truyền máu hay cấy tế bào mầm (tế bào gốc) tạo
chất sinh huyết. Các bác sĩ có thể kết hợp từ 2 phương pháp điều trị trở lên tuy
nhiên hiệu quả chưa phải là cao lắm so với các căn bệnh ung thư khác.
I.TỔNG QUAN
Ung thư bạch cầu hay còn có tên gọi ngắn gọn là bệnh ung thư
máu hay bệnh bạch cầu, thuộc loại ung thư ác tính. Căn bệnh này là hiện tượng
khi bạch cầu trong cơ thể người bệnh tăng đột biến. Bạch cầu trong cơ thể vốn
đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nên chúng cũng khá "hung dữ", đặc biệt khi
loại tế bào này bị tăng số lượng một cách đột biến sẽ làm chúng thiếu "thức ăn"
và có hiện tượng ăn hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị phá hủy dần dần, vì vậy người
bệnh sẽ có dấu hiệu bị thiếu máu dẫn đến chết. Đây cũng là căn bệnh ung
thư duy nhất không tạo ra u (ung bướu).
1
A.Các tế bào máu bình thường
Hầu hết các tế bào máu đều có nguồn gốc từ các tế bào trong tủy xương
được gọi là các tế bào mầm (stem cell). Hình dưới cho thấy cách các tế bào mầm
Bệnh bạch cầu Lympho cấp tính (Acute Lymphoblastic Leukaemia- ALL)
Bệnh bạch cầu Lympho mạn tính (Chronic Lymphocytic Leukaemia-
CLL)
Bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính (Acute Myeloid Leukaemia –AML)
Bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính ( Chronic Myeloid Leukaemia –CML).
1.Bệnh bạch cầu nguyên bào cấp tính ( ALL)
Bệnh bạch cầu dạng này thường xảy ra với trẻ em, đôi khi cũng xảy ra với
người lớn đặc biệt ở tuổi 65 hoặc già hơn
3
Tế bào bất bình thường là các bạch huyết bào còn non (còn lưu giữ đăc
tính chưa trưởng thành và không thể thực hiện những chức năng bình thường
của chúng), tức là bạch cầu thuộc hệ bạch huyết do đó gọi là bạch cầu nguyên
bào.
Bạch huyết bào có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống viêm nhiễm. Khi tủy
xương bị ALL bị ảnh hưởng, khả năng sản sinh tế bào chống viêm nhiễm bị suy
giảm, khiến người ta có thể bị viêm nhiễm nặng. Ngoài ra, bệnh bạch cầu còn
làm cho tế bào sản sinh hồng cầu và tiểu cầu không còn hoạt động.
2.Bệnh bạch cầu huyết bào mạn tính (CLL)
Đây là bệnh bạch cầu mạn tính hay tiến triển chậm. Tương tự như ALL,
bệnh này ảnh hưởng đế bạch huyết bào. Thông thường người lớn tuổi dễ bị mắc
bệnh này hơn, chưa thấy có trường hợp trẻ em bị mắc bệnh này.
Vì bệnh tiến triển chậm, bạch huyết bào và các tế bào khác không bị tràn
ngập nhanh như trường hợp bệnh cấp tính. Như vậy bệnh nhân bị CLL có thể
không cảm thấy có triệu chứng lạ cho đến khi bệnh đã khá phát triển.
Các triệu chứng mệt mỏi, yếu sức, sốt, ăn không ngon miệng, sụt cân.
3.Bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính (AML)
Bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính ảnh hưởng đến các tế bào thuộc tủy bào
gồm:Bạch cầu hạt, Bạch cầu đơn nhân to, Hồng cầu, Tiểu cầu.
Trong đó bạch cầu hạt , là loại tế bào bị ảnh hưởng chủ yếu đối với bệnh
bạch cầu dạng này. Tủy bào di chuyển trong máu tìm kiếm các tác nhân xâm
• Hóa trị: Những bệnh nhân ung thư được điều trị bằng một số
loại thuốc chống ung thư đôi khi sau đó có thể bị bệnh bạch cầu cấp thể
tủy hoặc bệnh bạch cầu cấp thể bạch huyết
• Hội chứng Down và một số bệnh di truyền khác: cũng có thể
làm tăng nguy cơ bị bệnh bạch cầu cấp.
• Hội chứng loạn sản tủy và một số bệnh về máu khác: cũng có
thể làm gia tăng nguy cơ bị bệnh bạch cầu cấp thể tủy.
• Virus bệnh bạch cầu tế bào T ở người type I (HTLV-I : Human
T-cell leukemia virus type I): Những người bị nhiễm HTLV gia tăng nguy
cơ bị một thể bệnh bạch cầu hiếm gặp có tên là bệnh bạch cầu tế bào T.
• Trong gia đình có người bị bệnh bạch cầu
D.Triệu chứng
Những triệu chứng thường gặp của bệnh bạch cầu cấp hoặc mạn có thể là:
• Nổi hạch/ sưng hạch bạch huyết, thường không gây đau (đặc
biệt là những hạch ở cổ hoặc ở nách).
• Sốt hoặc đổ mồ hôi đêm.
• Thường xuyên bị nhiễm trùng.
• Cảm thấy yếu ớt hoặc mệt mỏi.
• Dễ chảy máu và bầm tím (chảy máu răng, xuất hiện những mảng
tím bầm trên da hoặc những chấm đỏ li ti dưới da).
• Bụng sưng to hoặc cảm thấy khó chịu (do lách hoặc gan lớn).
6
• Sụt cân không rõ nguyên nhân
• Đau ở xương hoặc khớp.
E.Chẩn đoán
• Lâm sàng: bị nổi hạch bạch huyết
• Siêu âm ổ bụng: gan, hoặc lách lớn.
• Xét nghiệm máu: + số lượng các bạch cầu tăng rất cao.
+ tiểu cầu hoặc và hemoglobin giảm
• Sinh thiết: chọc hút tủy xương hoặc sinh thiết tủy xương tìm sự
để tiêu diệt các tế bào ung thư.
Sự lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân phụ
thuộc vào những điều sau:
- Loại bệnh ung thư máu (cấp tính hay mãn tính)
- Tuổi tác của người bệnh
- Các tế bào ung thư máu được tìm thấy trong dịch não tủy
- Tính năng của tế bào ung thư máu
- Triệu chứng và sức khỏe của người bệnh
Ngoài ra cần chú ý đến việc chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân bị ung thư máu như:
Theo dõi sau điều trị
Do nguy cơ tái phát bệnh, ngay cả sau khi bệnh đã hết hoàn toàn, vì vậy
việc kiểm tra định kỳ là rất quan trọng. Kiểm tra sức khỏe định kỳ để bác sỹ
theo dõi tình trạng sức khỏe sau điều trị, phát hiện sớm sự xuất hiện trở lại của
bệnh và có biện pháp điều trị kịp thời. Hơn nữa vđiều trị ung thư có thể gây ra
tác dụng phụ sau nhiều năm. Trong các lần kiểm tra định kỳ, bệnh nhân được
khám bệnh, làm xét nghiệm máu, xét nghiệm gen, xét nghiệm tế bào học tủy
xương, xét nghiệm dịch não tủy. Khoảng cách thời gian giữa các lần khám có
8
thể khác nhau đối với mỗi bệnh nhân nhưng phần lớn được kiểm tra định kỳ 2-3
tháng/lần sau điều trị trong vòng 2-3 năm.
Chế độ ăn cho bệnh nhân
Duy trì chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì cân
nặng và sức khỏe là biện pháp hỗ trợ rất quan trọng. Nếu bệnh nhân không có
cảm giác thèm ăn, mất cảm nhận mùi vị thức ăn hoặc cảm giác có vị bất thường
trong miệng và cảm thấy mệt mỏi và không thoải mái, đặc biệt trong và ngay
sau điều trị thì nên tư vấn bác sỹ về dinh dưỡng. Những bệnh nhân nào ăn uống
tốt trong suốt quá trình điều trị sẽ cảm thấy tốt hơn và có thể vượt qua những tác
dụng phụ của thuốc.
Chế độ sinh hoạt cho bệnh nhân
Duy trì trạng thái hoạt động giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn. Đi
• Vincristine: 1,5mg/m
2
truyền tĩnh mạch, tuần 1 lần, từ 4 - 6 tuần.
• Prednisone: 40mg/m
2
uống hàng ngày (chia thành liều nhỏ) trong 4 đến 6
tuần.
Có thể dùng hoặc không dùng các thuốc sau:
• Daunorubicin: 25mg/m
2
truyền tĩnh mạch tuần 1 lần, từ 4 đến 6 tuần, cùng
ngày với vincristine.
• Asparaginase: 10.000 UI/m
2
. Truyền tĩnh mạch tuần 1 lần trong 2 tuần:
tuần 1 và tuần 2, cùng ngày với vincristine.
Phác đồ VP DA + Me:
• Vincristine: 1,5mg/m
2
truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22.
• Prednison: 60mg/m
2
uống từ ngày 1 đến ngày 28. Sau 2 tuần giảm dần biểu.
• Daunorubicin: 30mg/m
2
truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22.
• Asparaginase: 500 UI/m
2
truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 15 và ngày
28.
• Prednisone: 20mg/m
2
uống cách 8 giờ một liều, từ ngày 1 đến ngày 28.
• Doxorubicin: 25mg/m
2
truyền tĩnh mạch, ngày 1, 8, 15, 22.
• Methotrexate: 15mg - tiêm nội tuỷ, ngày 1.
1.2. Các phác đồ điều trị củng cố
Phác đồ VM 26 – Ara – C:
• VM 26 (Teniposide): 100mg/m
2
. Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ từ ngày 1
đến ngày 5.
• Ara - C (Cytarabine, Cytosine): 150mg/m
2
. Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ
từ ngày 1 đến ngày 5.
(chú ý: Ara - C truyền tĩnh mạch trước VM 26)
Phác đồ C– Ara – C:
• Cyclophosphamide: 1000mg/m
2
truyền tĩnh mạch ngày 1.
• Ara-C: 500mg/m
2
truyền TM trong 24 giờ, ngày 1.
Do phác đồ có cyclophosphamide liều cao, phải sử dụng mesna
(uromitexan) kèm theo.
Phác đồ Ara-C-Mitox:
• Ara-C: 1g/m
2
• Cyclophosphamide 1,000mg/m
2
,TM ngày 28.
• 6-Thioguanine 60mg/m
2
/ngày vào các ngày 28–41.
• Cytarabine 75mg/m
2
/ngày TM vào các ngày 29–32 và 36–39.
• Methotrexate tiêm nội tuỷ vào các ngày 28 và 35.
2. Bệnh bạch cầu lympho mãn tính:
2.1. Chlorambucil + Prednisolon:
Chlorambucil 0,3mg/kg/ ngày. Uống từ ngày 1 đến ngày 5.
Prednisolon 40mg/ m2 / ngày . Uống từ ngày 1 đến ngày 5
Mỗi tháng dùng 1 đợt.
2.2. CVP:
Cyclophosphamide 300mg/m2/ ngày. Uống từ ngày 1 đến ngày 5
Vincristin 1mg/m2. Truyền tĩnh mạch ngày 1
Prednisolon 40mg/ m2 / ngày. Uống từ ngày 1 đến ngày 5
Mỗi tháng dùng 1 đợt.
2.3. CHOP:
Cyclophosphamide 300mg/m2/ ngày. Uống từ ngày 1 đến ngày 5
Vincristin 1mg/m2 . Truyền tĩnh mạch ngày 1
Prednisolon 40mg/m2 /ngày. Uống từ ngày 1 đến ngày 5
Doxorubicin 25mg/ m2 . Truyền tĩnh mạch ngày 1.
Mỗi tháng dùng 1 đợt.
2.5. Fludarabine:
12
Fludarabine 25mg/ m2/ ngày x 5 ngày .
Mỗi tháng dùng 1 đợt.
Chu kỳ mỗi đợt 30 ngày, điều trị cho tới khi bệnh thuyên giảm.
- Phác đồ DAT:
Daunorubicin 60mg/m
2
, TM, ngày 5, 6, 7.
Cytarabine (Ara-C) 100mg/m
2
, TM, 30 phút x 7 ngày.
6-Thioguanine 100mg/m
2
, uống, 12 giờ/lần x 7 ngày
- Phác đồ Ara - C/ Mito cho người già:
Cytarabine 3000mg/, ngày 1-5.
Mitoxantrone 12mg/m
2
, TM, trong 30 phút, ngày 1-3.
Không điều trị củng cố.
3.2. Điều trị củng cố
- Phác đồ HDAC:
Cytarabine 3000mg/m
2
, TM, 12 giờ/ lần, ngày 1, 3, 5.
13
* Được điều trị hóa trị ban đầu bằng phác đồ 7 + 3.
* Nhắc lại mỗi đợt sau 28 ngày x 4 đợt.
- Phác đồ MiDA :
Mitoxantrone 10mg/m
2
, TM ngày 1-5.
Cytarabine 1g/m
Xạ trị vào hộp xọ 2.400 rad, Cytarabine 100mg/m
2
chia thành 5 liều tiêm
nội tủy.
4. Bệnh bạch cầu tuỷ mãn tính:
4.1. Điều trị hoá trị
a. Busulfan ( Míulban, Myleran, Myelosan )
Tác dụng chống phân bào kiểu Alkyl, có hiệu lực tốt trong BC tủy mãn,
tác dụng chậm, kéo dài
Viên 2mg uống 4-6mg/ ngày ( 0,1mg/kg)
Theo dõi huyết đồ 1-2 tuần một lần. Khi số lượng BC < 20 G/L thì dừng
thuốc.
Tác dụng không mong muốn: mất king, rối loạn sắc tố, suy tủy, xơ phổi.
14
b. Hydroxyure ( Hydrea)
Tác dụng chống chuyển hóa, tác dụng nhanh, ít độc, ít gây suy tủy hơn
Dùng 40mg/kg/ngày. Khi BC < 20 G/L giảm ½ liều, khi BC < 10 G/L ngừng
thuốc.
Theo dõi huyết đồ hàng tuần.
c. Các thuốc khác.
- Dybomomanitol ( Myelobromol hàm lượng 100 – 200mg): Chống phân
bào kiểu alkyl, tác dụng nhanh nhưng không bền vững như Busulfan. Liều dùng
200-300mg/ngày, uống hàng ngày, theo dõi BC 2 lần /tuần để điều chỉnh thuốc.
- Cyclophosphamide ( Endoxan) Chống phân bào kiểu alkylant, viên 50mg,
ống 100-500mg. Liều dùng 100-200mg/ngày. Dùng hàng ngày.
Độc tính: rụng tóc, suy gan, suy tủy, xuất huyết bàng quang.
4.2. Interferon alpha: là thuốc được hiệu chỉnh đáp ứng sinh học
- Liều đầu 2x10
6 đv
/ngày tiêm dưới da, sau tăng lên 5x10
với tình trạng nhiễm trùng và bệnh nhân mất dần năng lượng.
Điều trị ung thư có rất nhiều tác dụng phụ. Chúng chủ yếu phụ thuộc vào
phác đồ điều trị, thời gian điều trị và cơ địa người bệnh.
Các phương pháp điều trị ung thư máu bao gồm: hóa trị, xạ trị, chữa trị
kháng thể, ghép tủy xương, truyền máu hay cấy tế bào gốc tạo chất sinh huyết.
Nếu lách lớn có thể cắt bỏ. Đôi khi cần phải kết hợp các biện pháp điều trị nêu
trên.
Các nhà nghiên cứu đang tìm thấy những phương cách tốt hơn để điều trị
ung thư máu và cơ hội hồi phục đang được cải thiện. Một nghiên cứu được đăng
tải trên tạp chí Proceedings of the National Academy of Sciences cho biết sắp
tới chúng ta sẽ có vaccine chống ung thư làm từ thảo dược.
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Bá Đức. Bệnh bạch cầu kinh thể lymphô. Bài giảng ung thư
học. Nhà xuất bản y học 1997: 283-286.
Nguyễn Bá Đức. Bệnh bạch cầu lymphô mạn. Hoá chất điều trị bệnh
ung thư. Nhà xuất bản y học 2003: 221-227.
Binet J-L, Auquier A, Dighiero G, et al. A new prognostic
classification of chronic lymphocytic leukemia derived from a
multivariate survival analysis. Cancer 1981;48:198.
Boogaerts MA, Van Hoof A, Catovsky D, et al. Activity of oral
17
fludarabine phosphate in previously treated chronic lymphocytic
leukemia. J Clin Oncol 2001;19(22):4252.
Cortes J, O'Brien S, Loscertales J, et al. Cyclosporin A for the
treatment of cytopenia associated with chronic lymphocytic leukemia.
Cancer 2001;92:2016.
Dreger P, Montserrat E. Autologous and allogeneic stem cell
transplantation for chronic lymphocytic leukemia. Leukemia
2002;16:985.