Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị - Pdf 19

Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085
A.ĐẶT VẤN ĐỀ:
Theo thống kê của Viện ung thư Quốc gia Mỹ, ung thư tế bào máu đứng
hàng thứ năm trong số các bệnh ung thư gặp tại Mỹ. Theo thống kê của Viện
Huyết học và truyền máu Việt Nam nó đứng hàng đầu trong số các bệnh máu
gặp tại Viện. Và việc điều trị ung thư máu rất phức tạp. Nó khác nhau tùy
theo từng loại và còn tùy thuộc vào từng bệnh nhân. Việc điều trị không chỉ
phụ thuộc vào một số đặc tính nhất định của tế bào bệnh lý, phạm vi của
bệnh, và việc bệnh đã được điều trị trước đây hay chưa. Ngoài còn phụ thuộc
vào độ tuổi của bệnh nhân, triệu chứng và tình trạng sức khỏe chung. Để có
thể hiểu thêm về bệnh Ung thư máu tôi tiến hành tiểu luận:” Ung thư máu và
các liệu pháp điều trị”
B.NỘI DUNG:
1
Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085
I. Bệnh ung thư máu
1. Thế nào là ung thư máu?
Máu bình thường: bao gồm
>Tế bào máu chiếm khoảng 40% thể tích máu. Tế bào máu chia làm ba loại:
-Tế bào hồng cầu tạo nên màu đỏ của máu. Một giọt máu chứa 5 triệu hồng cầu.
hồng cầu chứa hemoglobin có chức năng vận chuyển oxy từ phổi đến các phần của
cơ thể và lấy khí carbonic từ mô quay về phổi.
-Tế bào Bạch cầu giúp đỡ cơ thể chiến đấu chống bệnh truyền nhiễm và những
bệnh khác. Bao gồm bạch cầu trung tính, bạch cầu base, bạch cầu ưa acid, các tế
bào lympho.
-Tế bào tiểu cầu giúp đỡ tạo cục máu đông kiểm soát sự chảy máu.
Những tế bào máu được hình thành trong tủy xương, phần trung tâm mềm
xốp của xương. Những tế bào máu mới hình thành gọi là tế bào non. Vài tế bào
2

3
Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085
-Bệnh bạch cầu lymphô mạn tính (CLL): Các tế bào lymphô bị ảnh hưởng và
thường tiến triển chậm. Tuổi thường mắc bệnh là trên 55 tuổi. Hầu như không gặp
ở trẻ em.
-Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML): Các tế bào dòng tủy bị ảnh hưởng và
giai đoạn đầu thường tiến triển chậm. Phần lớn gặp ở người lớn.
-Bệnh bạch cầu lymphô cấp tính (ALL): Là thể phát triển ác tính của các tế bào
dòng lymphô và tiến triển rất nhanh. Đây là thể bệnh bạch cầu thường gặp nhất ở
trẻ em, người lớn đôi khi cũng có thể bị mắc.
-Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML): Các tế bào dòng tủy bị ảnh hưởng và
tiến triển nhanh. Có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em.
-Bệnh bạch cầu tế bào tóc: là một thể hiếm gặp của bệnh bạch cầu mạn tính.
3. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh
Hiện nay, người ta còn chưa xác định được chính xác các nguyên nhân gây
bệnh ung thư nói chung, cũng như nguyên nhân gây ung thư máu nói riêng. Các
nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố nguy cơ được coi là nguyên nhân gây bệnh hoặc
tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh, bao gồm:
-Tia xạ: Những người tiếp xúc với tia phóng xạ liều cao sẽ có nguy cơ cao hơn bị
bệnh bạch cầu tủy cấp tính, bạch cầu tủy mạn tính, bạch cầu lympho cấp tính. Vụ
nổ bom nguyên tử ở Hiroshima Nhật Bản trong chiến tranh thế giới thứ 2 đã tạo
nên hàm lượng phóng xạ rất cao. Nhiều người sống sót sau vụ nổ bom hạt nhân bị
bệnh bạch cầu. Người có tiền sử được điều trị bằng tia xạ trị khi điều trị ung thư
hoặc các bệnh khác từ trước cũng có nguy cơ cao hơn bị bệnh bạch cầu. Tuy nhiên,
khi chụp tia X trong chẩn đoán răng hàm mặt hoặc các biện pháp chụp X quang
chẩn đoán khác (như CT Scan) người ta tiếp xúc tia X với hàm lượng ít hơn nhiều.
Hiện tại vẫn chưa xác định mối liên quan giữa sự tiếp xúc với nồng độ tia thấp với
bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em và người lớn. Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu mối
liên quan nguy cơ mắc bệnh bạch cầu và tiền sử chụp Xquang nhiều lần hoặc chụp

bình thường khác. Lúc đó bệnh nhân có thể có những chứng sau:
-Sốt, đau đầu, đau khớp do sự chèn ép trong tủy.
-Mệt mỏi, yếu sức, da đổi thành màu trắng nhợt do thiếu hồng cầu.
-Hay bị nhiễm trùng do bạch cầu không thực hiện được chức năng chống nhiễm
khuẩn.
-Chảy máu chân/nướu răng, dễ bầm tím do giảm khả năng làm đông máu
-Biếng ăn, sút cân.
-Ra mồ hôi về ban đêm ở bệnh nhân là nữ.
5
Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085
-Sưng nề bụng hoặc cảm giác khó chịu ở bụng.
Phần lớn các triệu chứng này không phải là đặc trưng cho ung thư nên dễ bị người
bệnh bỏ qua, vì vậy, khi có một trong bất kỳ dấu hiệu nào nêu trên, người bệnh cần
đến bác sỹ ngay để được khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị.
5. Các phương pháp chẩn đoán bệnh bạch cầu
Các bác sỹ sẽ thực hiện thăm khám cho bệnh nhân kỹ càng. Khi nghi ngờ bệnh
bạch cầu, các bác sỹ sẽ yêu cầu làm một số xét nghiệm.
-Khám lâm sàng: các bác sỹ sẽ phát hiện được hạch sưng to, gan-lách to ra.
-Xét nghiệm máu: cần thiết kiểm tra số lượng các tế bào máu và thành phần các
loại bạch cầu (công thức máu). Khi mắc bệnh bạch cầu, số lượng bạch cầu tăng
cao, giảm số lượng tiểu cầu, lượng Hemoglobin giảm thấp do thiếu máu.
+ Sinh thiết chẩn đoán: Phương pháp lấy một mảnh mô trong tủy xương để soi
dưới kính hiển vi tìm tế bào máu ác tính. Sinh thiết là biện pháp duy nhất giúp chẩn
đoán xác định tế bào ác tính trong tủy xương. Có hai cách lấy tủy xương:
+Chọc hút tủy: Sử dụng kim nhỏ và có lỗ để chọc vào xương, hút lấy một ít tủy
xương.
+Sinh thiết tủy: Sử dụng kim lớn hơn để lấy một mảnh tủy xương.
-Các xét nghiệm khác: Tùy thuộc triệu chứng và thể bệnh mà bác sỹ cho làm một
số xét nghiệm như:

đa hóa chất. Có nhiều loại hóa chất khác nhau:
+ Hóa chất đường uống
+Hóa chất đường tĩnh mạch
+ Hóa chất vào tủy sống
+ Hóa chất vào não: Một số hóa chất không thể vượt qua hàng rào máu não
nên sau khi truyền tĩnh mạch thuốc không thể theo máu đến não được. Thông qua
catheter Ommaya người ta đưa thuốc trực tiếp vào hộp sọ.
Hóa chất được điều trị theo chu kỳ với khoảng thời gian dùng thuốc và
khoảng nghỉ. Hóa chất giúp tiêu diệt tế bào ung thư và giảm các triệu chứng nhưng
cũng có thể gây nên tổn thương các tổ chức lành, đặc biệt các tổ chức có tế bào
phân chia nhanh như tế bào máu, tế bào chân tóc, tế bào đường tiêu hóa, buồng
trứng và tinh trùng . Khi đó người bệnh được bác sỹ theo dõi và điều trị hỗ trợ:
+ Khi hóa chất làm giảm các tế bào máu lành tính, sẽ có nguy cơ bị nhiễm
khuẩn, chảy máu, mệt mỏi do thiếu hồng cầu. Các bác sỹ sẽ truyền máu cho người
bệnh nếu thấy thiếu máu nặng.
+ Hóa trị liệu gây rụng tóc. Sau khi ngừng điều trị, tóc mọc trở lại nhưng
kiểu tóc và màu tóc có thể thay đổi.
7
Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085
+ Hóa trị liệu gây mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau
họng miệng. Một số thuốc có thể giúp giảm các triệu chứng này.
+ Một số hóa chất gây vô sinh do làm tổn thương tinh trùng và trứng. Có
một số hóa chất không gây nên biến chứng này. Cần thiết trao đổi với bác sỹ về
nguyện vọng sinh đẻ sau điều trị để bác sỹ cân nhắc lựa chọn thuốc và cách bảo
quản tinh trùng, trứng trong ngân hàng mô.
-Điều trị đích
Điều trị đích ngăn chặn sự phát triển của tế bào ác tính thông qua ức chế
hoạt động protein bất thường làm kích thích sự phát triển của tế bào ung thư.
Các bệnh nhân bị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính và một số thể bạch cầu

xương của người bệnh bằng tủy xương của một người hiến phù hợp (thích hợp nhất
là người cùng huyết thống với người bệnh) để thay thế phần tủy xương đã bị hư
hỏng và kích thích sinh ra hồng cầu cũng như kìm hãm sự gia tăng đột biến của
bạch cầu. Tuy nhiên, khả năng thành công rất thấp, chỉ khoảng 10% và khả năng
bệnh tái phát cũng rất lớn (khoảng từ 3 đến 5 năm).
-Ghép tủy:
Hiện nay, ghép tủy chưa phải là phương pháp được sử dụng rộng rãi ở nước
ta bởi chi phí còn quá cao. Chúng ta hy vọng trong tương lai sẽ có thể thực hiện
được phương pháp này ở một số trung tâm hàng đầu về ung thư.
Các kết quả từ các thí nghiệm trên thế giới cho thấy đây là phương pháp khả
quan, cải thiện thời gian sống rõ rệt cho trẻ em. Đối với các bệnh nhân lớn tuổi,
thời gian sống có phần cải thiện nhưng kém hơn.
Có hai cách ghép tủy hay dùng là:
+ Ghép tủy đồng loại: Người cho tủy có nhóm HLA phù hợp với bệnh nhân.
Sau khi dùng hóa chất liều rất cao hoặc tia xạ toàn thân sẽ được ghép tủy của người
cho kèm với thuốc ức chế miễn dịch. Nếu trong cơ thể bệnh nhân xảy ra hiện
tượng mảnh ghép chống bệnh bạch cầu thì nguy cơ tái phát rất cao.
+ Ghép tủy tự thân: Sau khi được điều trị hóa chất đạt lui bệnh hoàn toàn,
tủy của bệnh nhân được lấy ra làm sạch, loại bỏ các tế bào ác tính và bảo quản.
Ghép tủy trở lại cho bệnh nhân sau khi điều trị hóa chất liều cao.
-Điều trị tia xạ:
+ Tia xạ vào lách: Một số bệnh nhân bi thể bạch cầu tủy mạn đã điều trị hóa
chất mà lách không thu nhỏ lại được nhiều hoặc khi chưa điều trị ung thư lách quá
to gây đau hoặc chèn ép vào các cơ quan khác trong ổ bụng thì tia xạ vào lách
được đặt ra. Ngoài tác dụng co nhỏ lách, phương pháp này còn giảm số lượng bạch
cầu và tăng hồng cầu, do đó cải thiện được tình trạng bệnh trong một thời gian nhất
định. Tia xạ thường được chiếu dựa trên kích thước của lách. Lách co nhỏ lại thì
9
Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085

- Phác đồ 7+3(Ara-C/Dauno) dùng điều trị tấn công:
Cytarabine 100mg/m
2
, TM trong 24 giờ trong 7 ngày
Daunorubin 45mg/ m
2
, TM, ngày 1, 2, 3
10
Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085
*Bắt đầu củng cố khi số lượng bạch cầu hạt trung tính >1.500 và số lượng tiểu cầu
>100.000
- Phác đồ Ara-C/Dauno/Ida dùng điều trị tấn công và củng cố:
Cytarabine 100mg/ m
2
,TM trong 24 giờ trong 7 ngày
Idarubicin 12mg/ m
2
, TM ngày 1, 2, 3
Sau 14 ngày nếu còn tế bào ác tính tại tủy xương, nhắc lại phác đồ điều trị.
+ Củng cố:
Cytarabine 100mg/ m
2
,TM trong 24 giờ trong 7 ngày
Idarubicin 12mg/ m
2
, TM ngày 1
Thioguanine 100mg/ m
2
, uống 12 giờ/lần, ngày 1-5

Busulfan theo đường uống. Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh Hydroxyurea
có nhiều ưu điểm hơn Busulfan là: thời gian sống của bệnh nhân kéo dài hơn,
thuốc ít độc tính với tủy hơn, tỷ lệ biến chứng và tử vong khi ghép tủy sau dùng
Hydroxyurea thấp hơn sau dùng Busulfan. Do đó, hiện nay Busulfan được dùng
hàng thứ hai trong điều trị hóa chất.
a. Hydroxyurea:
11
Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085
-Thuốc có tác dụng giảm nhanh số lượng bạch cầu do đó cần phải theo dõi sát và
kiểm tra số lượng bạch cầu thường xuyên.
-Liều ban đầu có thể từ 1 đến 5g/ngày cho tới khi số lượng bạch cầu giảm xuống
khoảng 10.000/mm
3
. Tiếp sau đó có thể dùng liều 0,5 đến 2 g/ngày hoặc ngừng
thuốc sao cho số lượng bạch cầu đạt từ 5000 đến 10.000/mm
3
.
b. Busulfan
-Thuốc có tác dụng ức chế sự tăng sinh các tế bào gốc. Thời gian đáp ứng của bệnh
với thuốc kéo dài hơn so với Hydroxyurea.
-Liều: 2-10mg/ngày, uống liên tục từ 7 đến 10 ngày. Khi bạch cầu hạ xuống còn
50% cần giảm còn 1/2 liều. Cần lưu ý là bạch cầu tiếp tục hạ trong 1-2 tuần sau
khi ngừng thuốc
2.3. Bệnh bạch cầu lympho cấp
a. Các phác đồ điều trị tấn công:
- Phác đồ VP:
+ Vincristine: 2mg/m
2
(tối đa 2mg) truyền tĩnh mạch, ngày 1, 7, 14, 21, 28, 35, 42.

. Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ từ ngày 1 đến ngày
5
12
Tiểu luận: Ung thư máu và các liệu pháp điều trị Nhóm 9
Học viên: ĐỖ THỊ BÍCH THUẬN CH 17 1211085
+ Ara –C(Cytarabine, Cytosine): 150mg/m
2
. Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ từ ngày
1 đến ngày 5
(Chú ý Ara-C truyền tĩnh mạch trước VM 26)
-Phác đồ C-Ara-C:
+Cyclophosphamide: 1000mg/m
2
.Truyền tĩnh mạch ngày 1
+ Ara-C: 500mg/m
2
. Truyền tĩnh mạch trong 24 giờ từ ngày 1
Do phác đồ có Cyclophosphamide liều cao, phải sử dụng Mesna kèm theo.
c. Phác đồ điều trị duy trì:
-Phác đồ 6 MP-MTX
+6 mecraptopurine: 60mg/m
2
/ngày uống hàng ngày
+ Methotrexate: 20mg/m
2
tiêm tĩnh mạch mỗi tuần một lần
II.4. Bệnh bạch cầu lympo thể mạn
a. Chlorambucil+ Prednisolon
+Chlorambucil 0,3mg/kg/ngày.Uống từ ngày 1 đến ngày 5
+ Prednisolon: 40mg/ m

2. Ung thư căn bệnh thế kỷ- TS, Bs Nguyền Thanh Đạm –NXB Y học Hà
Nội 2010 trang 621-638, trang 908-922
3. Hóa chất điều trị ung thư NXB Y học 2003- tái bản lần thứ 2 trang 191-
227
4. Bách khoa toàn thư bệnh học tập 3. NXB Từ điển bách khoa Hà nội
2000, trang 188-193
5. Hóa dược tập 2-Trường Đại học dược Hà Nội 2006. NXB Y học
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status