Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐIỀU HÀNH VÀ SẢN
XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRUE
MILK ĐẾN NĂM 2020
TPHCM
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 1/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
Quản trị sản xuất và điều hành là những hoạt động liên quan chặt chẽ tới quá trình
tạo ra hàng hóa và dịch vụ thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu đầu vào để cho ra đời
những sản phẩm hoàn chỉnh.
Quản trị điều hành là hoạt động rất cần thiết cho hệ thống sản xuất và dịch vụ, nó sẽ
giúp doanh nghiệp sản xuất ra những hàng hóa chất lượng tốt và cung ứng các dịch vụ
hoàn hảo cũng như hướng đến việc tăng năng suất, giảm chi phí nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Môn học Quản trị điều hành nhằm trang bị những kiến thức quan trọng về POM và
những kỹ năng cần thiết để tổ chức, ứng dụng, phát triển kiến thức đã học trong hoạt
động thực tế, kinh doanh…
Phạm vi nghiên cứu:
Chiến lược sản xuất điều hành công ty cổ phần sửa TH true milk trong giai đoạn
tăng trưởng
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu đưa ra thực trạng ngành sữa nói chung và thực trạng công ty cổ phần
sữa TH true milk nói riêng, đưa ra chiến lược sản xuất và điều hành công ty đến năm
2020.
Trang 2/40
Tài chính
Điều
− Quản lý nguồn tài chính dự phòng là rất cần thiết và số lượng cũng như thời
gian của nguồn dự phòng giữ vai trò rất quan trọng khi nguồn tài chính bắt đầu
cạn kiệt. Các kế hoạch lên phải được tính toán kỷ tránh phải tình trạng gặp vấn
đề về nguồn tiền mặt. Nên nhớ rằng hầu hết các khoản lợi nhuận của công ty là
nguôn thu chính của quỹ tiền mặt thông qua các khoản lợi thu được từ việc bán
các sản phẩm hay cung ứng các dịch vụ.
I.1.3. Quản trị Marketing:
− Vấn đề quan trọng nhất của hoạt động marketing là tổ chức bán hàng hóa hay
cung cấp dịch vụ, ngoài ra các hoạt động chính của marketing bao hòm quảng
Trang 4/40
Yếu tố đầu vào Quy trình sản xuất
Yếu tố đầu ra
Kiểm soát
Thông
tin phản
hồi
Thông
tin phản
hồi
Thông
tin phản
hồi
Bắt đầu từ đầu
ra đến đầu
vào
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
cáo và chiêu tị, từ đo cung cấp những thông tin về thị trường và xu hướng phát
triển của thị trường, lên kế hoạch bán hàng và dự báo.
− Vai trò của marketing là xác định nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng.
Từ nguồn thông tin liên quan cung cấp cho chúng ta những cải tiến những dịch
luyện lao động. Xây dựng mối quan hệ con người trong công ty thông qua
việc: ký hợp đồng lao động, trả lương, thực hiện chính sách tiền lương, lên kế
hoạch đào tạo và đóng các bảo hiểm xã hội, y tế.
I.1.8. Quan hệ đối ngoại:
− Chiu trách nhiệm xây dựng và cung cấp các thông tin đẹp ra bên ngoài để tạo
hình ảnh đẹp thì công ty thực hiện các hợp đồng tài trợ cho một nhóm người
hoạt động, tài trợ tiền cho các sự kiện văn hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động ngoài trời của công chúng.
I.1.9. Kỹ thuật:
− Thường xuyên quan t6am đến kết quả công việc, tiêu chuẩn chất lượng, cách
thức làm việc và bảo quản cơ sở vật chất.
I.1.10. Bảo trì:
− Chịu trách nhiệm cung cấp và sửa chữa thiết bị của công ty, nhà máy, xí
nghiệp và tất cả các bộ phận kiểm tra nhiệt độ sản xuất và điều kiện làm việc,
xây dựng hệ thống chất thải, chăm sóc khuôn viên công ty và đảm bảo an ninh
trong khu vực nhà máy.
I.2. Chiến lược điều hành
I.2.1. Ý nghĩa của chiến lược điều hành
− Nhà quản trị điều hành chịu trách nhiệm xây dựng một hệ thống chuyển đổi
hiệu quả. Nhà quản trị điều hành sẽ phát huy khả năng của mình bằng việc hỗ
trợ công ty thông qua việc sử dụng một cách kinh tế các nguôn lực. Nhà quản
trị điều hành quản lý hàng loạt các hệ thống trong chức năng quản trị sản xuất
và điều hành. Hệ thống quản trị sản xuất và điều hành đa dạng bao gồm hệ
hống hoạnh định tồn kho, hệ thống mua hàng, hệ thống bảo trì. Các nhà quản
Trang 6/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
trị sản xuất điều hành còn phải đảm nhiệm một loạt các hệ thống nằm ngoài
chức năng quản trị sản xuất điều hành. Một số hệ thống này là những bộ phận
của công ty chẳng hạn như hệ thống marketing, hệ thống tài chính. Một số hệ
thống bên ngoài khác bên ngoài công ty như các hệ thông kinh tế, hệ thống
Phân tích SWOT
Đánh gía những điểm mạnh cạnh tranh có liên quan
tới công ty
Xác định những vấn đề mang tính chiến lược mà
công ty cần hướng đến
Nhận dạng những điểm yếu
Xây dựng chiến lược
Những thay thế chiến lược
Những điểm mạnh của công ty có thể thích hợp với các cơ hội trên thị trường?
những điểm yếu của công ty có thể khắc phục?
Công ty có nhận biết trước các động thái của đối thủ cạnh tranh và đưa ra các phản ứng phù hợp?
Công ty có thể xây dựng lợi thế cạnh tranh?
Công ty sẽ có nhiều đơn hàng với chiến lược trong môi trường hiện nay?
Hình thành chiến lược
Công ty cần tiến hành các bước mang tính chiến lược nào để xây dựng lợi thế cạnh tranh cho công ty?
Công ty cần tiến hành những hành động nào dể xây dựng thị phần?
Công ty cần tiến hành những hoạt động nào để đạt qui mô toàn cầu?
Công ty cần phải đưa ra các quyết định mạng tính chiến lược gì la then chốt cho sự thành công của công ty?
Công ty có thể thực hiện được chiến lược không?
Công ty sẽ có nhiều đơn hàng với chiến lược trong môi trường hiện nay?
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
− Mô hình:
I.2.3.
Xác định sứ mạng của tổ chức
• Sứ mạng được xác lập nhắm đảm bảo cho việc hoạt động tập trung vào một mục
đích chung của tổ chức. Dựa trên cơ sở xem xét những cơ hội và nguy cơ của
môi trường cũng như điểm mạnh điểm yếu của một tổ chức để đề ra sứ mạng. Sứ
mạng xác định các nhân tố căn bản cần thiết cho sự tồn tại của tổ chức. Khi sứ
Trang 8/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
− Nhà phân phối, khách hàng ( nhu cầu)
− Người lao động ( Nguồn nhân lực )
− Đối thủ cạnh tranh
− Hệ thống pháp lý, cơ quan nhà nhà nước chính quyền
• Các yếu tố môi trường này giúp ta thấy được những ràng buộc mà công ty phải
theo trong quá trình hoạt động. Vì vậy, có những công ty đã xây dựng một hệ
thống thu thập thông tin cần thiết để công ty có thể hiểu được môi trường một
cách trọn vẹn.
I.2.5. Xây dựng chiến lược sản xuất và điều hành
• Xây dựng chiến lược sản xuất và điều hành của công ty trên cơ sở đánh giá
điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như cơ hội và nguy cơ của môi trường.
Tiếp đến công ty tiến hành định vị doanh nghiệp thông qua các quyết định mang
tính chiến lược và chiến thuật nhằm tạo nên lợi thế cạnh tranh cho công ty. Sau
đó công ty sẽ nhận dạng các phương án chọn lựa nhằm tối ưu hóa những cơ hội
và giảm thiểu các nguy cơ.
• Việc xây dựng chiến lược đòi hỏi công ty phải nhận ra được một cơ hội mà chỉ
duy nhất công ty có được. Nghĩa là công ty phải nhận dạng được năng lực riêng
có của mình – như là một khả năng đặc biệt để có thể thích hợp với cơ hội.
Công ty sẽ tìm cách tối ưu hóa các nguồn lực nhằm đáp ứng một yêu cầu mang
tính kinh tế. Việc nhận dạng và đánh giá cơ hội sẽ giúp công ty phát triển được
các lợi thế cạnh tranh hoặc nâng cao các giá trị cạnh tranh sẵn có.
Trang 10/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
• Có nhiều cơ hội và chiến lược cụ thể đối với hoạt động quản trị sản xuất và điều
hành bao gồm việc định vị các nguồn lực quản trị sản xuất và điều hành cho các
hoạt động sau:
− Tính năng hiệu quả của sản phẩm
− Yêu cầu của khách hàng
− Thời gian giao hàng
− Các phương thức lựa chọn
Đặc tính của sản phẩm/ Sự khác biệt hóa của sản phẩm
Quá trình cải tiến sản phẩm liên tục
Mô hình giá thấp - giá trị cao
Tổ chực sản xuất linh hoạt, hiệu quả thích nghi với khách hàng
Phát triển nghiêm cứu khoa học
18% Marketing/Phân phối
Nghiên cứu thị trường, phản hồi của khách hang , hướng về
khách hàng
Phân khúc thị trường/Tập trung hóa thị trường
Kỹ năng marketing toàn diện
Đội ngũ kinh doanh hiệu quả
Quảng cáo và xây dựng hình tượng tốt
Quy mô và địa điểm của quá trình phân phối
Quan hệ tốt với các nhà phân phối
17% Động lực thúc đẩy
Nhận diện thương hiệu, lịch sử phát triển của công ty
Lượng khách hàng trung thành sẵn có
Trang 12/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
Bước đột phá trong ngành
Công ty mẹ nổi tiếng và hùng mạnh
Thị phần
16% Chất lượng/ Dịch vụ
Danh tiếng của sản p hẩm
Dịch vụ khách hàng và hỗ trợ sản phẩm
14% Hoạt động quản lý chung
Duy trì tốt hoạt động quản lý và đội ngũ nhân viê kỹ thuật
Sự hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh
Chia sẻ tầm nhìn, văn hóa
Mục tiêu chiến lược
một số đặc điểm của các công ty có ROI cao , trong đó PIMS cũng chỉ ra
những tác động trực tiếp đến các quyết định quản trị sản xuất và điều hành
mang tính chiến lược như:
+ Sản phảm chất lượng cao
+ Khai thác nagngw suất tối đa
+ Hoạt động điều hành datj hiệu quả cao
+ Tỷ lệ đầu tư thấp
+ Chi phí trực tiếp cho mỗi đơn vị sản phẩm thấp
• Thứ hai : Đề ra những quyết định mang tính chiến lược và chiến thuật của quản
trị sản xuất và điều hành.
+ Chiến lược sản phẩm
+ Chiến lược cách thức sản xuất
+ Chiến lược về địa điểm
+ Chiến lược về bố trí sắp xếp
Trang 14/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
+ Chiến lược về nguồn nhân lực
+ Chiến lược về thu mua nguyên vật liệu và phương thức Just In Time
+ Tồn kho phương thức Just In Time
+ Cách thức khi lên kế hoạch
+ Cách thức khi xác định chiến lược
+ Cách thức khi bàn về việc bảo hành và bảo trì
I.2.6. Lựa chọn chiến lược quản trị sản xuất và điều hành
• Nhà quản trị POM sử dụng các quyết định mang tính chiến lược và chiến thuật
của hoạt động sản xuất va điều hành khi xây dựng sứ mạng và chiến lược POM
nhằm hỗ trợ cho chiến lược chung của toàn công ty.
• Các hoạt động điều hành và sự liện hệ của nó đối với các hoạt động khác trong
cùng một công ty sẽ khác nhau tùy theo mục tiêu của hoạt động quản tri sản xuất
và điều hành của mỗi công ty.
• Thành phần cấu tạo của sứ mạng và chiến lược quản trị sản xuất và điều hành
Đặc điểm và việc lắp đặt
trang thiết bị
Xác định địa điểm, thiết kế và lắp đặt các máy móc thiết
bị cho hiệu quả và kinh tế nhằm tạo ra giá trị cao cho
công ty, nhân viên và cộng đồng.
Quản trị nguồn nhân lực Tạo môi trường làm việc tốt: bố trí phù hợp, an toàn, ổn
định, thăng tiến, lương bổng hợp lý nhằm kích thích sự
cống hiến của mỗi cá nhân vào công ty.
Thu mua nguyên vật liệu Hợp tác với các nhà cung cấp, nhà thầu phụ nhằm phát
triển các nguồn cung cấp ổn định, hiệu quả bên ngoài
công ty.
Quản lý sản xuất Khai thác tối đa máy móc thiết bị sản xuất thông qua
việc hoạch định kế hoạch sản xuất hiệu quả.
Quản lý tồn kho Bảo đảm lượng tồn kho thích hợp với chi phí thấp
nhưng vẫn duy trì dịch vụ khách hàng tốt và sử dụng
hiệu quả máy móc thiết bị.
Quản lý và bảo đảm chất
lượng
Đạt chất lượng vượt bậc thích hợp với sứ mạng của
công ty và các mục tiêu marketing thông qua việc chú
trọng đến thiết kế sản phẩm, thu mua nguyên vật liệu,
sản xuất và các cơ hội trong lĩnh vực dịch vụ để nâng
cao hiệu quả thiết kế.
• Chiến lược thay đổi khi môi trường tổ chức thay đổi và tổ chức thay đổi. Chiến
lược được xem là năng động do những thay đổi bên trong của tổ chức. Mọi lĩnh
vực hoạt động của một tổ chức tùy thuộc vào những sự thay đổi. Tất cả những
Trang 17/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
thay đổi này tạo nên sự khác biệt thể hiện ở những điểm mạnh và điểm yếu, cũng
như chiến lược của tổ chức.
định
Hoạt động R & D
có tính chất quyết
định.
Hoạt động Marketing
có tính chất quyết
định
Không thích hợp thay đổi
giá cả, hình ảnh, chất lượng
sản phẩm
Tăng cường các ưu
thế
Bảo vệ vị thế trên thị
trường thông qua các
Trang 18/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
phương thức phân phối và
khuyến mãi lớn
Không thích hợp để gia
tăng thị phần
CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH
Thiết kế và phát
triển sản phẩm có
tính chất quyết định
Hoạt động dự báo Sự tiêu chuẩn hóa Sự khác bieetjj hóa
sản phẩm rất ít
Thay đổi thường
xuyên thiết kế quy
trình sản xuất và sản
phẩm
Giảm bớt lao động
kỹ năng
Tổ chức sản xuất dài
ngày
Giảm năng lực sản
xuất
Chủng loại sản
phẩm hạn chế
Chú trọng vào cải
tiến sản phẩm và cắt
giảm chi phí
Chú trọng chất
lượng sản phẩm
Mở rộng hệ thống
phân phối
Loại bỏ nhanh các Kiểm tra lại sự cần
Trang 19/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
thiết kế coa khuyết
điểm
thiết của các thiết kế
I.2.7. Thực hiện chiến lược sản xuất và điều hành
• Các nhà quản trị sản xuất và điều hành sẽ hoạch định các chiến lược, các hoạt
động nhóm theo một cấu trúc có tổ chức, và nhân viên sẽ là người thực hiện các
chiến lược, hoạt động này. Nhà quản lý sẽ làm việc với các nhà quản lý cấp thấp
hơn để xây dựng kế hoạch ngân sách và chương trình làm việc nhằm thực hiện
thành công các chiến lược để hoàn thành sứ mạng của công ty. Công ty có nhiều
cách khác hau để tổ chức thực hiện các hoạt động điều hành. Chúng ta đã xác
định 10 vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị sản xuất và điều hành. Mỗi công
ty sẽ tự mình chọn lựa các giải pháp thực hiện các vấn đề nêu trên như thế nào.
sữa từ nước nhập khẩu đảm bảo cho sản phẩm cung cấp đến khách hàng đảm
bảo chất lượng như công ty đã cam kết. Tuy nhiên, với quy trình như vậy đã
làm giá sữa của công ty trên thị trường cao hơn các công ty khác.
− Các sản phẩm của công ty còn hạn chế mới dừng lại ở sữa dùng chung, chưa
đa dạng như các mặt hàng như các công ty khác như sửa cho bé, cho người
béo, người gầy, do đó đã bổ ngỏ một số phân khúc trên thị trường cho các đối
thủ cạnh tranh.
− Về hệ thống phân phối không như các công ty khác công ty đã xây dựng một
hệ thống của hàng với tên gọi TH Mart nhằm cung cấp trực tiếp sản phẩm của
mình ra thị trườn. Với việc thiết kế của hàng, bày trí sản phẩm theo phong cách
của mình, công ty đã góp phần thu hút các khách hàng vì sự đảm bảo, chất
lượng; nhất là sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, thông qua đó cũng giúp người
tiêu dùng nhận biết về sản phẩm của công ty.
− Ngành hàng chính: sản xuất các sản phẩm từ sữa.
II.3. Môi trường bên trong
II.3.1. Môi trường sản xuất
− Sở hữu nhà máy sữa tươi sạch hiện đại nhất thế giới, quy mô lớn nhất Đông
Nam Á, dây chuyền số 1 đạt công suất 200.000 tấn/năm, dự kiến nâng lên
500.000 tấn/năm vào 2017.
− Sử dụng nguồn nguyên liệu trực tiếp từ trang trại TH True Milk
− Công đoạn nuôi trồng và thu hoạch được quản lý nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn
quốc tế.
− Sử dụng công nghệ chế biến và đóng gói hiện đại, nhằm giữ nguyên tinh túy
thiên nhiên của từng sản phẩm
II.3.2. Marketing
Trang 22/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
− Sản phẩm: Sản phẩm được tung ra thị trường là sữa tươi tiệt trùng pha chế
thêm không quá 1% với 5 hương vị đặc trưng:sữa tươi nguyên chất có đường,
ít đường, nguyên chất, dâu và socola.
II.4. Nguồn nhân lực
− Th true Milk có lực lượng nhân sự cấp cao mạnh, Ban Lãnh Đạo có tầm nhìn,
khả năng hoạch định chiến lược, quản lý rủi ro và điều hành hoạt động hiệu
quả. Phần lớn nhân viên có trình độ chuyên môn, được thuê từ Israel để vận
hành máy móc và đào tạo nhân viên Việt Nam.
II.5. Môi trường bên ngoài
II.5.1. Môi trường kinh tế
− Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập của người dân tăng
lên, đời sống cải thiện nên người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng
và vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là sử dụng các sản phẩm sữa. Mức sống
của người dân tăng cao, chi tiêu cho tiêu dùng sản phẩm sữa trong hộ gia đình
cũng ngày càng tăng tạo điều kiện cho ngành sữa việt nam phát triển.
− Tuy nhiên trong những năm gần đây, tỷ lệ lạm phát tăng cao buộc người dân
cắt giảm chi tiêu, cắt giảm tiêu dùng sữa là việc làm có thể diễn ra, gây khó
khăn cho ngành sữa.
II.5.2. Môi trường công nghệ
− Sự phát triển khoa học – công nghệ tác động đến mọi doanh nghiệp trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh
− Trong ngành sữa, khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ
trợ đắc lực về mặc kỹ thuật cho quá trình phát triển nhanh chóng về giống bò
sữa và sinh sản. Công nghệ cấy truyền phôi được thực hiện thành công tạo ra
Trang 24/40
Xây dựng chiến lược điều hành và sản xuất Công ty cổ phần sữa TH True Milk đến năm 2020
nhiều giống bò sữa tốt, quý hiếm, nâng cao khả năng sinh sản, tăng năng suất
sữa, rút ngắn thời gian tuyển chọn giống.
− Mô hình chăn nuoi bò sữa được xây dựng ngày một chuyên nghiệp , áp dụng
công nghệ cao, tổ chức liên kết hợp tác sản xuất khép kín theo chuỗi sản phẩm,
giảm số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, tăng quy mô nuôi, giảm chi phí, tăng hiệu quả sản
xuất.
− Công nghệ và kỹ thuật chế biến sữa được đổi mới, đạt tiêu chuẩn quốc tế.