Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 01
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 01
2. Mục tiêu nghiên cứu 01
3. Phạm vi nghiên cứu 01
4. Phương pháp nghiên cứu 02
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
03
1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp…………….. 03
1.2. Đặc điểm của chiến lược kinh doanh…………………………………... 03
1.3. Sự cần thiết và vai trò của chiến lược kinh doanh……………………… 04
1.3.1 Sự cần thiết phải xác định và thực hiện chiến lược kinh doanh……… 04
1.3.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh…………………………………… 04
1.4. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp………………………………… 06
1.5. Các loại chiến lược…………………………………………………….. 06
1.6. Quy trình chiến lược…………………………………………………… 07
1.6.1 Xác định mục tiêu…………………………………………………….. 07
1.6.2 Phân tích chiến lược………………………………………………….. 07
1.6.3 Lựa chọn chiến lược………………………………………………….. 08
1.6.4 Thực hiện triển khai chiến lược………………………………………. 10
1.7.
Tầm quan trọng của xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
10
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ 3G
11
2.1 Tổng quan về Công ty Viễn thông Viettel…………………………… 11
2.1.1. Thông tin chung……………………………………………………... 11
a. Công ty Dịch vụ Viễn thông ( GPC)……………………………… 33
b. Công ty thông tin di động Việt Nam ( VMS – Mobifone)………… 36
c. Liên danh 3G EVN Telecom và Hanoi Telecom…………………… 39
d. Công ty Cổ phần Viễn thông Sài Gòn ( SPT)……………………… 41
e. Tổng Công ty Viễn thông Toàn Cầu Gtel ( Gtel mobile)…………… 42
3.2.1.2 Phân tích nội bộ doanh nghiệp……………………………………… 43
3.2.2. Phân tích SWOT……………………………………………………… 49
3.3. Xác định mục tiêu chiến lược phát triển dịch vụ 3G…………………… 50
3.3.1 Mục tiêu chung……………………………………………………… 50
3.3.2 Các mục tiêu cụ thể…………………………………………………… 51
3.4. Hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược……………………… 51
3.4.1 Chiến lược phát triển thị trường……………………………………… 51
3.4.2 Chiến lược Marketing………………………………………………… 52
a. Chiến lược sản phẩm, dịch vụ………………………………………… 52
b. Chiến lược giá………………………………………………………… 54
c. Chiến lược phát triển kênh phân phối………………………………… 55
d. Chiến lược tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến bán hàng…………………… 56
3.5. Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược………………………………… 57
KẾT LUẬN 58
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QNCN Quân nhân chuyên nghiệp
CNVQP Công nhân viên quốc phòng
LĐHĐ Lao động hợp đồng
BHTT Bán hàng trực tiếp
CHTT Cửa hàng trực tiếp
CTV Cộng tác viên
Bộ TTTT Bộ Thông tin Truyền thông
3G Công nghệ truyền thông thế hệ thứ 3
Bảng 16 Số lượng kênh phân phối hiện tại của Công ty Viễn thông Viettel 55
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm vừa qua, thị trường viễn thông di động thế giới cũng như Việt
Nam đã có những bước chuyển mình rất sôi động. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa
học công nghệ kéo theo sự phát triển của ngành viễn thông, đặc biệt là viễn thông di
động. Việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực viễn thông đã mở ra
sự phát triển mạnh mẽ của viễn thông di động với những công nghệ như: GSM,
CDMA ( công nghệ 2G). Tuy nhiên, các công nghệ này mới chỉ đáp ứng nhu cầu của
con người ở mức có giới hạn như nghe, gọi, nhắn tin, truy cập internet còn chậm…
Chính vì vậy mà sự ra đời của công nghệ 3G là một kết quả tất yếu của việc thỏa mãn
nhu cầu của con người trong thế giới thông tin di động.
Công nghệ 3G đã phát triển trên thế giới được khoảng hơn chục năm, còn tại
Việt Nam, đây là một công nghệ mới mẻ đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của
người tiêu dùng với nhiều tiện ích vượt trội hơn hẳn công nghệ 2G. Với 7 nhà mạng
cung cấp dịch vụ mạng di động như hiện nay hứa hẹn mang lại cho thị trường Viễn
thông di động Việt Nam một bức tranh thêm nhiều màu sắc, nhất là khi Việt Nam
đang triển khai công nghệ 3G.
Với đề tài khóa luận tốt nghiệp: “ Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G
của Công ty Viễn thông Viettel”, tôi hi vọng sẽ góp phần nhỏ bé của mình vào việc
thảo luận và rút ra một số kiến nghị, phương hướng nhằm phát triển chiến lược kinh
doanh dịch vụ 3G của công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ 3G nhằm đưa ra một số giải
pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh
dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel.
- Áp dụng các kiến thức đã học trong nhà trường vào hoạt động kinh doanh
thực tế của doanh nghiệp qua đó nâng cao trình độ và kỹ năng thực hành của
Chương I: Cơ sở lý luận chung về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương II: Tổng quan về Công ty Viễn thông Viettel và thực trạng kinh doanh dịch vụ 3G
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh dịch vụ
3G của Công ty Viễn thông Viettel giai đoạn 2010-2015
Đề tài này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Hoàng Thị
Lý cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện của cán bộ công nhân viên Công ty Viễn thông
Viettel, thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội. Tuy nhiên, trong khuôn khổ của đề tài,
với thời gian hạn hẹp và nhiều mặt còn hạn chế nên những vấn đề nghiên cứu ở đây
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
2
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự góp ý, nhận xét của Thầy cô và bạn
bè cùng quan tâm đến đề tài trên.
Em xin chân thành cám ơn!
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Chiến lược có nguồn gốc từ quân sự với ý nghĩa là khoa học về hoạch định và
điều khiển các hoạt động quân sự hay nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến
thắng đối phương. Từ lĩnh vực quân sự thuật ngữ chiến lược được sử dụng rộng rãi ra
lĩnh vực kinh tế vĩ mô và vi mô như chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược
phát triển các ngành, chiến lược phát triển công ty hay chiến lược các bộ phận như
marketing, bán hàng,…
Đối với cấp doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận chiến lược, mỗi tổ chức cũng
như mỗi nhà kinh tế học lại tiếp cận chiến lược theo những cách khác nhau.
Theo BCG, Boston consulting group, một công ty tư vấn kinh tế nổi tiếng trên
toàn thế giới, cho rằng, chiến lược kinh doanh là việc sử dụng phương tiện sẵn có
nhằm làm mất thế cân bằng cạnh tranh và chuyển lợi thế cạnh tranh về phía doanh
nghiệp.
mới ra đời tạo ra rất nhiều mặt hàng cũng như phương thức kinh doanh mới. Cơ hội
thách thức từ hội nhập kinh tế thế giới đối với doanh nghiệp là rất lớn.
Thứ hai, doanh nghiệp muốn tồn tại phải luôn luôn đổi mới tư duy, tìm kiếm
phương thức sản xuất kinh doanh mới do phải chịu sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp khác trong nền kinh tế. Chính vì phải cạnh tranh, doanh nghiệp mới cần có
chiến lược.
Thứ ba, trên thế giới tư tưởng quản trị kinh doanh theo chiến lược đã có từ lâu
và được khẳng định là quy trình tất yếu của quản trị doanh nghiệp.
Thứ tư, theo các công trình nghiên cứu lớn trên thế giới cho thấy các công ty
vận dụng chiến lược thường đạt kết quả kinh doanh tốt hơn trước đó và tốt hơn các
doanh nghiệp cùng loại không vận dụng quản trị chiến lược
1.3.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh
Thứ nhất, chiến lược giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của
doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp sẽ biết cần tổ chức
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
4
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
bộ máy theo hướng nào, làm gì để thành công và bao lâu để có được thành công đó.
Việc xác định mục đích hướng đi là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tiết kiệm
thời gian tiền bạc và đạt được đúng mục đích mong muốn không bị chệch hướng
cũng như lãng phí thời gian, nguồn lực vốn đã là giới hạn.
Thứ hai, trong điều kiện môi trường kinh doanh biến đổi nhanh chóng, tạo
muôn vàn cơ hội tìm kiếm thuận lợi nhưng cũng đầy cạm bẫy rủi ro. Có chiến lược sẽ
giúp doanh nghiệp chủ động tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh khi chúng vừa
xuất hiện đồng thời giảm bớt rủi ro trên thương trường. Điều này có được là do muốn
quản trị kinh doanh theo chiến lược các nhà quản lý buộc phải phân tích, dự báo các
điều kiện của môi trường kinh doanh trong tương lai gần cũng như xa, từ đó tập trung
vào những cơ hội tốt nhất đồng thời có tỷ lệ rủi ro thấp nhất.
Thứ ba, nhờ có chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết
định đề ra với điều kiện môi trường, giúp cân đối giữa tài nguyên, nguồn lực, mục
Bảng 1: Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp
Cấp Liên quan đến Trả lời câu hỏi
Công ty – Corporate
strategy
Tổng thể các lĩnh vực
kinh doanh
Cạnh tranh ở đâu
Kinh doanh – Business
strategy
Liên quan đến các lĩnh
vực cụ thể
Cạnh tranh như thế nào,
bằng cách gì
Chức năng – Funtional
strategy
Liên quan đến từng chức
năng của doanh nghiệp
Mỗi chức năng sẽ hỗ trợ
cạnh tranh như thế nào
1.5. Các loại chiến lược
Có 3 loại chiến lược kinh doanh là:
- Chiến lược dẫn đầu về chi phí ( chiến lược chi phí thấp): mục đích của công ty là
hoạt động tốt hơn( có lợi thế hơn) các đối thủ cạnh tranh bằng việc làm mọi thứ để có
thể sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ ở chi phí thấp hơn các đối thủ.
- Chiến lược khác biệt hóa: mục đích của chiến lược này là để đạt được lợi thế cạnh
tranh bằng việc tạo ra sản phẩm - hàng hóa hoặc dịch vụ - mà được người tiêu dùng
nhận thức là độc đáo nhất theo nhận xét của họ.
- Chiến lược tập trung hay trọng tâm hóa: khác với hai chiến lược kia chủ yếu vì nó
định hướng phục vụ nhu cầu của một nhóm hữu hạn người tiêu dùng hoặc đoạn thị
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
* Phân tích môi trường ngoài doanh nghiệp
Nội dung chính của phân tích môi trường ngoài doanh nghiệp là phân tích các
yếu tố của môi trường vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, về dân cư, tự nhiên
văn hoá, công nghệ; các yếu tố vi mô của ngành như khách hàng, đối thủ cạnh tranh,
đối thủ tiềm ẩn,… Để phân tích môi trường ngành người ta thường sử dụng mô hình
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
7
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
5 áp lực cạnh tranh của M.Porter, rồi phân tích nhóm chiến lược và đưa ra chìa khoá
thành công của doanh nghiệp
* Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Mục đích chính của việc phân tích nội bộ doanh nghiệp là làm rõ điểm mạnh
cũng như điểm yếu của doanh nghiệp trên cơ sở nguồn lực hữu hình cũng như vô
hình để thấy khả năng của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, lựa chọn những khả năng
khác biệt nhằm hình thành nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Để phân tích nội
bộ doanh nghiệp người ta sử dụng phương pháp phân tích chuỗi chiến lược, phân tích
tài chính và tổng hợp phân tích chiến lược.
1.6.3. Lựa chọn chiến lược
Ở cấp công ty, có ba loại chiến lược để các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể
lựa chọn trong cạnh tranh là chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hoá, chiến
lược trọng tâm. Mỗi chiến lược có những đặc điểm riêng và phù hợp với từng loại
doanh nghiệp, vị trí hiện tại của doanh nghiệp cũng như có những yêu cầu đòi hỏi
riêng. Vì thế doanh nghiệp cần lựa chọn kĩ lưỡng trước khi có quyết định cuối cùng
lựa chọn chiến lược cho riêng mình.
Bảng 2: So sánh, phân biệt ba chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Chiến
lược
Chi phí thấp Khác biệt hoá Trọng tâm
Khái niệm Kiểm soát lợi thế cạnh tranh
bằng chi phí thấp trên toàn
chất lượng.
- Tuyển người tài, lương
Tìm phân
đoạn thị
trường có
nhu cầu
đặc thù và
không có
đối thủ lớn.
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
8
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
Công
nghệ
Mua sắm
NVL
lượng hợp lý theo sản phẩm,
chuyên môn hóa từng lao
động.
- Dễ sử dụng không cần hiện
đại nhất để giảm chi phí đào
tạo lao động và bảo dưỡng.
- Rẻ nhất, mua bằng đấu
thầu, báo giá
- Vận chuyển bằng phương
tiện phù hợp sao cho rẻ nhất,
gần nhất
theo hiệu quả công việc,
đào tạo toàn diện.
- Tiên tiến, linh hoạt, có thể
- Sản phẩm có khả năng
khác biệt (tăng hàm lượng
công nghệ), khách hàng ít
nhạy cảm với giá.
Thị trường
phân đoạn,
DN có
nguồn lực
quy mô hạn
chế
Điểm
mạnh
- Tăng trưởng nhanh, đối
đầu hiệu quả cả 5 áp lực
cạnh tranh.
- Cạnh tranh bền vững, dễ
bảo đảm (do bản quyền), ít
chịu áp lực khách hàng,
đối thủ, sản phẩm thay thế
Cạnh tranh
trong điều
kiện nguồn
lực hạn
chế, đảm
bảo mục
tiêu lợi
nhuận
Điểm yếu Đầu tư lớn, lợi thế không
bền, nguy cơ cạnh tranh
bằng giá
10
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ 3G
2.1. Tổng quan về Công ty Viễn thông Viettel
2.1.1. Thông tin chung
− Tên tiếng Việt: Công ty Viễn thông Viettel
− Tên giao dịch quốc tế: Viettel Telecom
− Địa chỉ trụ sở chính: Số 1 – Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội
− Điện thoại: (84-4)2.556.789 - Fax: (84-4) 2.996.789
− Mã số thuế: 0100109106
− Giám đốc: Thượng tá Hoàng Sơn
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tập đoàn Viễn thông
Quân Đội (Viettel) được thành lập ngày 18/06/2007 do việc sát nhập hai công ty là
Công ty Điện thoại đường dài Viettel và Công ty Điện thoại di động Viettel thành
một công ty kinh doanh đa dịch vụ. Viettel Telecom giờ đây sẽ cung cấp toàn bộ các
dịch vụ viễn thông của Viettel tại Việt Nam.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
• Năm 1989: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Công ty Viễn thông
Quân đội (Viettel) được thành lập.
• Năm 1995: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Ðiện
tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), trở thành nhà khai thác viễn thông
thứ hai tại Việt Nam.
• Ngày 31/5/2002: Trung tâm Điện thoại Di động được thành lập, trực thuộc
Công ty Viễn thông Quân đội. Trung tâm có nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạng
lưới theo dự án, quản lý và tổ chức khai thác mạng lưới.
• Ngày 7/6/2004: Mạng di động 098 bắt đầu hoạt động thử nghiệm, chuẩn bị các
điều kiện để đi vào kinh doanh.
• Ngày 15/10/2004: Mạng 098 chính thức đi vào hoạt động, phục vụ khách hàng.
* Cơ cấu tổ chức:
- Ban lãnh đạo công ty gồm 01 Giám đốc và 08 Phó giám đốc.
- Khối cơ quan Công ty gồm 10 phòng ban
- Khối đơn vị sự nghiệp gồm 08 trung tâm
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
12
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ
GIÁM
ĐỐC
PGĐ
TÀI
CHÍNH
PGĐ KD
DI ĐỘNG
PGĐ CỐ
ĐỊNH
PGĐ
KHDN
PGĐ QL
TỈNH
PGĐ
CSKH
P. Tổ chức lao động
P. Kế hoạch
P. Công nghệ thông tin
- P. Chất lượng
dịch vụ
- P. Hạ tầng và
PT Ngoại vi
- P. Dự án tòa
nhà
- P. Tài chính
- Tổng hợp
TT KHÁCH
HÀNG DN
- P. Giải pháp
- P. Kinh doanh
- P. Điều hành dự án
- P. Tổng hợp
TT QUẢNLÝ
TỈNH
A. QLNV Địa bàn
- P. Quản lý địa bàn
- P. Tổ chức Lao động
- P. Kế toán
- P. Quản lý nợ đọng
- P. Tổng hợp
B. QL Tỉnh
- P. Nghiệp vụ
- P. Điều hành
- P. Đảm bảo
TT CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG
- P. CSKH
- P. Hỗ trợ nghiệp vụ
- P. Thiết bị đầu
cuối & SIM
- P. PT ứng dụng
- P. Thương mại
điện tử
- P. Tổng hợp
PGĐ DỊCH VỤ
GTGT
CHI NHÁNH VIETTEL TỈNH, THÀNH PHỐ
KHỐI QUẢN LÝ, HỖ TRỢ KHỐI KINH DOANH
KHỐI KỸ THUẬT
Nguồn: Phòng TCLĐ - VT
Bảng 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Viễn thông Viettel
13
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
b. Nhân sự
Tính đến hết ngày 31/12/2009, tổng số lao động của Công ty Viễn thông Viettel
là 28.164 người, trong đó số lao động bình quân trong danh sách là 12.889 người, còn
lại là lao động thuê ngoài.
Về cơ cấu lao động, với lao động trong danh sách, lao động nam là 8.131 người,
chiếm 63,08%; lao động nữ là 4.758 người chiếm 36,91%. Trong đó, theo đối tượng
thì sỹ quan có 192 người, QNCN là 265 người, CVNQP là 229 người, LĐHĐ là
10.210 người và thử việc là 2.083 người. Về trình độ, có 6.422 người (49,82%) từ
ĐH trở lên; Cao đẳng, Trung cấp là 5.406 người chiếm 41,94%; Sơ cấp, bằng nghề,
Công nhân là 668 người (5,18%), còn lại là Khác. Theo ngành nghề thì khối Kinh tế
chiếm 61,11% với 7.877 người, khối kỹ thuật là 4.507 người (34,97%), còn lại là
trình độ khác với 505 người (3,92%). Theo lao động thì lao động trực tiếp là 8.218
người chiếm 63,76%, lao động gián tiếp 1.229 người (9,53%), còn lại là bán hàng
với 3.442 người chiếm 26,7%.
- Các Đơn vị trực thuộc
- Các CNKD
3.1.2 Theo giới tính 7.569 10.079 12.889
- Nam 3.971 6.060 8.131
- Nữ 3.598 4.019 4.758
3.1.3 Theo đối tượng 7.569 10.079 12.889
- Sỹ quan 124 107 192
- QNCN 79 140 265
- CNVQP 186 194 229
- LĐHĐ 6.553 8.060 10.120
- Thử việc 627 1.578 2.083
3.1.4 Theo trình độ 7.569 10.079 12.889
- Từ Đại học trở lên 2.987 4.553 6.422
- Cao đẳng, Trung cấp 2.972 4.562 5.406
- Sơ cấp, bằng nghề, Công nhân 1.569 647 668
- Khác 41 318 392
3.1.5
Theo ngành nghề 7.569 10.079 12.889
- Kinh tế 5.349 6.350 7.877
- Kỹ thuật 2.000 3.191 4.507
- Khác 220 538 505
3.1.6
Theo lao động 7.569 10.079 12.889
- Trực tiếp 4.541 5.597 8.218
- Gián tiếp 757 1.118 1.229
- Bán hàng 2.271 3.364 3.442
3.2 Lao động thuê ngoài 2.555 12.632 15.275
- Hợp đồng thời vụ (Bảo vệ, Tạp vụ) 18 511 551
- CTV Cước 910 6.700 6.700
này, Viettel đã có khoảng 3,5 triệu thuê bao Homephone và khoảng 466 nghìn thuê
bao PSTN
* Dịch vụ Internet băng rộng:
Hiện tại Viettel Telecom cung cấp dịch vụ băng rộng theo 2 hình thức: hữu
tuyến (ADSL) và sắp tới sẽ cung cấp dịch vụ Broadband 3G. Viettel đã có khoảng
582 nghìn thuê bao ADSL tại Việt Nam và dự kiến trong năm 2010 sẽ có khoảng 1
triệu laptop sẽ sử dụng dịch vụ Broadband 3G của Viettel.
Bảng 5: Thuê bao phát triển hàng năm của Công ty Viễn thông Viettel
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
16
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
ĐVT: Thuê bao
STT Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Luỹ kế
toàn
mạng
1 Dịch vụ di động
1.1 Thuê bao kích hoạt mới 15.882.337 28.135.202 17.300.000 68.743.735
- Thuê bao trả sau 392.066 623.686 780.000 3.050.933
- Thuê bao trả trước 15.490.271 27.511.516 16.520.000 65.692.802
1.2 Sumo sim - 236.941 3.300.000 3.536.941
- Low-end - 236.941 3.000.000 3.236.941
- Hi-end - 300.000 300.000
1.3 Thuê bao HĐBT tăng thêm 7.435.008 16.287.611 8.650.000 36.570.393
- Thuê bao trả sau - 205.906 546.000 1.631.329
- Thuê bao trả trước - 16.081.705 8.104.000 35.266.364
1.3 Thuê bao Register tăng thêm 5.111.278 8.049.127 8.850.680 25.799.296
2 Dịch vụ cố định PSTN 117.315 93.393 100.000 466.140
3 Dịch vụ cố định không dây 287.469 1.241.601 1.932.500 3.461.570
Cố định không dây
ADSL
Qua biểu đồ trên ta thấy, thuê bao di động của Viettel chiếm tới 90% tổng số
thuê bao của Doanh nghiệp, đây là dịch vụ chính chiếm tỷ trọng cao nhất. Trong
những năm gần đây, thuê bao cố định không dây tăng nhanh và đạt gần 3,5 triệu thuê
bao (chiếm 8% tỷ trọng trong tổng số thuê bao).
Các dịch vụ cố định có dây và ADSL tỷ trọng thuê bao còn thấp, doanh thu
chỉ chiếm khoảng 5% tổng doanh thu của Doanh nghiệp.
BIỂU ĐỒ DOANH THU CÁC DỊCH VỤ HÀNG NĂM
-
5,000,000
10,000,000
15,000,000
20,000,000
25,000,000
30,000,000
35,000,000
40,000,000
2007 2008 2009
Di động
Cố định có dây
Cố định không dây
ADSL
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Để nắm rõ hơn về tình hình hoạt động
của Công ty Viễn thông Quân đội ta có thể xem một số chỉ tiêu kế quả hoạt động
SXKD sau:
Bảng 8: Doanh thu hàng năm của Công ty Viễn thông Viettel (ĐVT: triệu Đ)
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
Cước kết nối 2.600.829 4.795.020
6.411.587
5
Cước Roaming Inbound 90.250 138.211
150.000
6
Trừ cước thanh toán qua Pay 199 (256.567) (677.135) -
II
Dịch vụ cố định không dây 111.431
855.860 3.638.750
1
Doanh thu bán hàng 71.301
244.467
2.121.446
2
Cước trả sau phát sinh 37.716
493.586
1.179.192
3
Cước kết nối+VTCI 2.413
117.807
338.112
III Dịch vụ Điện thoại cố định 914.523
968.669 1.116.709
1 Dịch vụ 178 67.826
38.204
35.911
1.1 VoIP 178 trong nước 36.371
19.136
19.711
IV Dịch vụ Internet 248.170
509.739
703.717
Dịch vụ ADSL 248.170
509.739
703.717
1.1 Doanh thu bán hàng 26.817
109.244
83.487
1.2 Cước phát sinh 221.354
400.495
620.230
V Khách hàng corporate 37.354
73.271
821.028
TỔNG
12,748,524 25.021.920 42.575.986
(Nguồn: Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty Viễn thông Viettel)
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
Doanh thu (triệu đồng)
20
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel
Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh và biểu đồ ta thấy doanh thu của Viettel
Telecom năm 2008 so với năm 2007 tăng gấp đôi, còn năm 2009 tăng gần gấp đôi,
chứng tỏ doanh nghiệp có tốc độ phát triển rất nhanh.
Doanh thu dịch vụ di động chiếm đa số với khoảng 90% trên tổng doanh thu
của Viettel. Năm 2009 tỷ trọng doanh thu dịch vụ di động giảm so với năm trước là
do một số dịch vụ có mức tăng trưởng doanh thu cao như dịch vụ Home phone, dịch
vụ Internet và khách hàng doanh nghiệp.
Doanh thu một số dịch vụ như: dịch vụ 178, điện thoại quốc tế chiều về giảm