xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường tp nha trang tỉnh khánh hòa từ nay đến năm 2020 - Pdf 14

Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề:
Kể từ khi mở cửa hội nhập thế giới, đất nước ta có những bước phát triển vượt
bậc về mọi mặt. Sự thay đổi nhanh chóng ấy là kết quả của quá trình đô thò hoá
và công nghiệp hoá. Có thể nói đô thò hoá và công nghiệp hoá đang là hướng
phát triển chung của các tỉnh, thành trên cả nước. Với công cuộc đổi mới của đất
nước, nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu ăn ở của con người cũng phải
được nâng cao hơn. Tuy nhiên trên thực tế thì hiện nay môi trường sống của con
người đang bò đoe doạ bởi nhiều thảm hoạ như môi trường đất, nước, không khí.
Thành phố Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà là một trong những thành phố có
tốc độ phát triển nhanh ở Việt Nam. Nha Trang là trung tâm du lòch, nghỉ mát,
dòch vụ, giao dòch thương mại của Việt Nam và quốc tế. Hoạt động nổi bật và
đặc trưng của thành phố Nha Trang là ngoài du lòch còn phát triển thêm một số
nghành công nghiệp như chế biến hải sản, dệt may và cảng…
Cùng với sự phát triển không ngừng về kinh tế, chất lượng môi trường của
thành phố ngày càng suy giảm. Sông Cái được sử dụng làm nguồn nước cấp sinh
hoạt của tỉnh nhưng hàm lượng chất lơ lửng, chất hữu cơ và vi sinh cao hơn tiêu
chuẩn nước cấp. Các cầu trong thành phố như: cầu Bình Tân, cầu Sắt, cầu Bóng
… Cũng đang bò ô nhiễm nghiêm trọng bởi các hộ dân sống gần khu vực đặc biệt
là ô nhiễm mùi. Rác thải sinh hoạt vẫn đang là vấn đề nhức nhối của thành phố.
Ngoài ra nét đặc trưng của thành phố Nha Trang là ô nhiễm mùi từ các làng
nghề nuôi trồng thuỷ hải sản ven biển. Những vấn môi trường bức súc trên đang
là trở ngại cho sự phát triển của thành phố.
Để hạn chế và ngăn ngừa những tác động môi trường do họat động kinh tế xã
hội trong quá trình phát triển trong tương lai, việc đề ra chiến lựơc bảo vệ môi
trường trong công tác quản lý môi trường tại thành phố như: ý thức của người
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
1
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
dân đòa phương, tình hình quản lý đất, nước, chất thải rắn và giải quyết vấn đề

môi trường.
Thu thập thông tin.
Xử lý thông tin
Báo cáo kết quả và kiến
nghò.
-Đánh giá về hiện trạng môi
trường.
- Dự báo diễn biến môi trường
trong tương lai.
Mục tiêu đề tài
Lý do hình thành đề tài
3
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
5.2. Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu về điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường ở các phòng, ban
của UBND thành phố và các dữ liệu trong quá trình, tài liệu có liên quan đến
vấn đề xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường.
5.3. Phương pháp tổng hợp tài liệu
5.4. Phương pháp xây dựng chiến lược quản lý môi trường
Phương pháp xây dựng chiến lược quản lý môi trường được tiến hành theo 3
bước:
 Bước1: Phân tích hiện trạng môi trường, xác đònh các vấn đề môi trường ưu
tiên.
 Bước2: Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế _xã hội đến năm 2010 của
thành phố để dự báo xu hướng thay đổi chất lượng môi trường trong tương lai,
để từ đó đề ra mục tiêu, chỉ tiêu chung để giải quyết các vấn đề ưu tiên đã xác
đònh.
 Bước3: Xây dựng các phương án chiến lược.
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
4

Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
1.2. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
(LEAP)
Hình 1. 1: Biểu đồ quá trình xây dựng LEAP
(Nguồn:Josef Leitmann, Sustanning Cities, 1999)
Bước 1: Thảo luận ý kiến bao gồm
-Thu thập và phân tích thông tin để làm sáng rõ vấn đề
-Thống nhất ý kiến để đưa ra các vấn đề ưu tiên và các mục tiêu chất lượng
môi trường
Bước 2: phát triển LEAP bao gồm:
-Xác đònh các giải pháp chọn lựa gồm:
 Đầu tư tài chính vào dự án, chương trình nhằm giảm thiểu và ngăn chặn
phát thải, lãng phí bảo vệ nguồn tài nguyên, giảm thiểu chất thải nguy hại.
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
6
THẢO LUẬN Ý KIẾN
Làm rõ các vấn đề
Xác đònh cá nhân, tổ chức liên quan
Thiết lập các ưu tiên và các mục tiêu
PHÁT TRIỂN LEAP
Xác đònh các giải pháp chọn lựa
Phát triển chiến lược
Chuẩn bò kế hoạch hành động
THI HÀNH LẬP
Bắt đầu dự án, các chương trình và chính sách
Thể chế hoá quy trình
Xem xét và đánh giá
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
 Sửa đổi chính sách liên quan đến công cụ kinh tế, các quy đònh quyền sở
hữu, quản lý đất đai.

Giảm tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp - Tỉ lệ chết cấp tính về hô hấp
Nâng cao chất lượng nước đô thò
Cải tiến công nghệ xử lý nước thải - Phần trăm nước thải đã qua
xử lý
Giảm chi phí và nâng cao hiệu quả - Phần trăm khử BOD
Cải tiến việc tái sử dụng nước bẩn - Chi phí xử lý nước thải
Cải tiến việc cấp nước bền vững - Phần trăm giảm nước sử
dụng.
Cải tiến việc thải bỏ, thu gom CTR
Nâng cao khả năng thu gom - % chất thải rắn phát sinh được
thu gom
Nâng cao hiệu lực của dòch vụ - Phương pháp thải bỏ chất thải
Nâng cao độ thuận tiện khi thu gom - Quy đònh thu gom
Cải tiến tái chế chất thải -% chất thải được tái chế
Bảo đảm thu gom lâu dài - Chi phí phục hồi
- Phát sinh chất thải công nghiệp
Đảm bảo sử dụng tài nguyên bền
vững
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên lâu
dài
- Năng lượng sử dụng/người
Hạn chế sử dụng nguồn tài nguyên
không thể tái tạo
- Lượng nhiên liệu gỗ sử dụng
- Sử dụng năng lượng tái tạo
được
Khuyến khích sử dụng sản phẩm
thân thiện với môi trường
- Lượng tiêu thụ thực phẩm
Hạn chế ảnh hưởng do thiên tai và

Chiến lược bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành không thể tách rời của
Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển
bền vững đất nước. Chiến lược phải đưa ra được các mục tiêu hoạt động, đề xuất
các giải pháp nhằm thực hiện các vấn đề mà mục tiêu đưa ra và xác đònh cụ thể
các cơ quan ban ngành chòu trách nhiệm để chiến lược bảo vệ môi trường được
thực hiện có hiệu quả.
Đặc điểm và yêu cầu của một chiến lược môi trường ở thành phố có thu nhập
thấp:
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
9
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
Chiến lược được thực hiện theo những yêu cầu cấp thiết của đòa phương:
Gánh nặng môi trường ở thành phố nghèo thường cấp thiết và cục bộ hơn ở
những thành phố thònh vượng. Các thành phố phát triển có thể tham gia vào các
chương trình môi trường toàn cầu và dài hạn trong khi đó thành phố có nguồn
thu thấp nên ưu tiên nhắm vào các vấn đề môi trường cụ thể của đòa phương
mình.
Quan tâm và đáp ứng nhu cầu của dân nghèo trong thành phố: Ở những thành
phố có nguồn thu còn thấp thì dân nghèo là đối tượng dễ dàng chòu ảnh hưởng
bởi sự quản lý môi trường không phù hợp của chính quyền đòa phương. Chiến
lược sẽ không hiệu quả nếu những vấn đề bức xúc của nhóm người này không
được thoả mãn. Tương tự như vậy, nếu hệ thống giám sát môi trường không
phản ánh được sự khác biệt của tác động môi trường đến những người giàu và
người nghèo trong xã hội thì chiến lược cũng không mang lại sự cải thiện môi
trường công bằng và có lợi.
1.6. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ BỀN VỮNG:
Chương trình phát triển thành phố bền vững (Sustainable Cities Programme –
SCP) được phát động vào năm 1990 bởi tổ chức UNCHS (Unitet Nations
Centrefor Human settlements) và sau đó có sự tham gia của tổ chức UNEP
(United Nations Environment Programme) năm 1995. Chương trình làm việc với

khả năng thay đổi.
8/ Chuẩn bò kế hoạch hành động và các hệ thống quan trắc liên quan.
9/ Trưng cầu dân ý lần thứ hai để xem xét bản thảo SEA (1996).
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
11
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
10/ Trình nhận xét lên nhà cầm quyền cấp cao (1996 – 1997).
Những kết quả chính của SEA là:
- Bác bỏ các hoạt động phát triển có ảnh hưởng bất lợi hoặc làm giảm quá
trình làm sạch tự nhiên;
- Thống nhất kế hoạch vận tải để tối đa hóa tính hữu dụng của đường sắt.
Quá trình sẽ tạo nên tính thống nhất trên các yêu cầu về hành động môi
trường và các hoạt động môi trường đạt được kết quả cụ thể hơn. Cuối cùng,
chính sách đền bù về sinh thái đã được ban hành (1997). Tuy nhiên, quá trình
vẫn chưa được thể chế hóa; bài viết của nhà cầm quyền Hongkong về bảo vệ
môi trường vẫn không đề cập đến kinh nghiệm trong quản lý môi trường ở một
vùng cụ thể.
1.8. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG CHIẾN LƯC TRONG THÀNH
PHỐ
1.8.1. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia
Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia 2001 – 2010 được Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường xây dựng, với sự tham gia của nhiều nhà khoa học, quản lý
và các cơ quan, tổ chức quốc tế tài trợ. Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia
đề cập đến các vấn đề môi trường khác nhau của khu vực và toàn cầu. Trong đó
các mục tiêu của chiến lược bao gồm: Ngăn ngừa ô nhiễm, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện chất lượng môi trường.
Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia được xây dựng với 9 chương trình tổng
thể:
• Đẩy mạnh giáo dục môi trường và nâng cao nhận thức về môi trường
• Tăng cường vai trò của cộng đồng và các doanh nghiệp trong việc bảo

Nông dân,…
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
13
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
- Củng cố hệ thống và quản lý tài nguyên rừng thông qua sự tham gia của
cộng đồng.
Ưu điểm: (Nguồn: UBND, Chiến lược Quản lý Môi trường Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2010)
Mặc dù xây dựng cho phạm vi rộng, nhưng chiến lược vẫn khá đầy đủ. Chiến
lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia không đặt nặng vấn đề vào phân tích hiện
trạng môi trường mà tập trung xây dựng các mục tiêu, nội dung, chương trình
thực hiện, … Các chương trình thực hiện được phân làm ba cấp độ ưu tiên, điều
này đã giúp cho việc tổ chức các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện các
chương trình. Ngoài ra chương trình quan trắc và đánh giá việc thực hiện Chiến
lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia cũng được đưa vào để xem xét và đánh giá
hiệu quả của các mục tiêu đề ra và các biện pháp đã áp dụng nhằm điều chỉnh
cho hợp lý.
Khuyết điểm: (Nguồn: UBND, Chiến lược Quản lý Môi trường Thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2010)
Theo sự đánh giá của các chuyên gia thì tính khả thi của Chiến lược Bảo vệ
Môi trường Quốc gia chưa được rõ ràng, làm cho Chiến lược có vẻ hơi quá tham
vọng.
1.8.2. Chiến lược quản lý môi trường thành phố Hồ Chí Minh
Chiến lược quản lý chất lượng môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2010 được UBND Thành phố phê duyệt. Nội dung của chiến lược bao gồm:
- Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng,
- Chương trình giảm thiểu ô nhiễm không khí,
- Chương trình bảo vệ nguồn nước,
- Chương trình quản lý chất thải công nghiệp và chất thải rắn nguy hại,
- Chương trình quản lý rác đến năm 2010,

nhân dân Nha Trang tập trung sức lực và trí tuệ đã thực hiện hàng loạt các biện
pháp để giải quyết nhiệm vụ cấp bách nhanh chóng phục hối sản xuất, ổn đònh
đời sống nhân dân, đã tổ chức cứu đói cho gần 2 vạn người trên 500 tấn gạo, giải
quyết cho đồng bào đi xây dựng làng kinh tế 460 tấn gạo, cấp hàng triệu lít
xăng, dầu để nhanh chóng phục hồi sản xuất, giải quyết trên 6.000 công nhân,
viên chức trở lại làm việc và tạm sắp xếp bố trí cho 3.00 lao động khác. Mặt
khác tích cực vận động bà con trở về quê cũ làm ăn sinh sống, cùng với tỉnh tha-
ra thuộc vương quốc Chăm hay còn gọi là Chiêm Thành. Ngày 30/04/1924 vua
Khải Đònh ra đạo dụ thành lập ở vùng đất cửa Đông Nha Trang, một thò trấn mới
trực thuộc tỉnh Khánh Hoà và lấy con sông Nha Trang đặt tên luôn cho thò trấn.
Từ năm 1970 đòch tổ chức thò xã Nha Trang thành 2 quận, 11 phường và 62
khóm – còn Vónh Xương đòch tổ chức chia tách làm 17 phường. Đến ngày
30/3/1977 theo quyết đònh 391- QĐ/ CP của hội đồng CP thò xã Nha Trang được
nâng lên Thành phố Nha Trang trực thuộc tỉnh Phú Khánh. Phần đất của 7 xã
thuộc huyện Vónh Xương cũ trước nay là: Vónh Thái, Vónh Ngọc, Vónh Hiệp ,
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
16
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
Vónh Thạnh, Vónh Trung, Vónh Phương và Vónh Lương được cắt ra khỏi huyện
Vónh Xương để nhập vảo Thành phố Nha Trang.
Như vậy lúc này thành phố Nha Trang có 24 xã, phường là Vónh Phước, Vónh
Thọ, Vạn Thạnh, Xương Huân…., ngoài ra còn nhập thêm xã Phước Đồng đưa
tổng số xã lên đến 25 xã vào năm 1978.Đến tháng 19/11/1998NĐ
98/1998/NĐCP của CP tách từ phường Phước hải và thành lập mới phường
Phước Long đưa số xã phường lên đến 26 đơn vò năm 1998. Ngày 22/4/1999thủ
tướng Chính Phủ ra quyết đònh số 106/1999- QĐ/TTG V/v công nhận Thành phố
Nha Trang là đô thò loại 2 cho đến nay.
2.2. ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.2.1. Vò trí đòa lý
Thành phố Nha Trang nằm sát bờ biển Đông , có toạ độ đòa lý 12,15

03 khu vực:
+ Khu phía Bắc sông Cái: Độ cao 4-6m xen kẽ với các sườn đồi độ cao từ 15–
20m và các ngọn núi cao 100m.
+ Khu phía Nam sông Cái: Chạy dọc theo bờ biển.
+ Khu phía Tây : dọc bờ sông cái Nha Trang và khu ruộng trũng có xen kẽ
làng mạc, cột cao dưới 3m, nhiều năm bò ngập lụt vào tháng 10 - 11 do lũ của
sông Cái và thuỷ triều của Biển.
2.2.3. Khí hậu
Nha Trang có khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, chòu ảnh hưởng của khí hậu Đại
dương nên mát mẻ, ôn hoà trong cả năm, mùa hè nắng nhiều nhưng không nóng
bức, mùa đông có mưa nhưng không lạnh, rất phù hợp cho việc phát triển du
lòch, nghỉ dưỡng.
2.2.3.1. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm: 26,5
0
C.
Tổng nhiệt trong năm: 9.820
0
C.

SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
18
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
2.2.3.2 Lượng mưa
Tổng lượng mưa trung bình năm:1.252mm.
Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm, 85%lượng mưa tập trung
vào những tháng mùa mưa ( Từ tháng 9 đến tháng 12) gây nên úng ngập gây cục
bộ.
2.2.3.3. Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm: 1.187mm, tương đương lượng mưa trong năm,

T.TR
=2,4m. Mực nước biển trung bình: +1.28m. Sóng có độ cao lớn nhấât1-
2m (về mùa đông) dưới dạng sóng lùng. Độ mặn của nứớc biển 30-35%
( Theo báo cáo Khoa học Viện Nghiên Cứu Biển).
- Sông ngòi có 02 lưu vực:
+ Sông Cái Nha Trang : Dài 60 km chảy qua Diên Khánh và Nha Trang,
thượng nguồn có nhiều chi lưu ( sông Khế, sông Giang, sông Cầu, sông Chò ) và
nhiều thác ( thác Ngựa, thác Trâu ) lưu lượng 40 m
3
/s,lưu lượng mùa kiệt 11-
14m
3
/s. Diện tích lưu vực 1.750km
2
. Mực nước sông trung bình 1,36m, mực nước
sông cao nhất 2,05m và thấp nhất 0,48m.
+Sông Cửa Bé : là một nhánh phân lưu của sông Cái Nha Trang, về mùa khô
không có nước (nên gọi là sông Cân hoặc sông Tắc), về mùa mưa do sông Cái
tràn qua và nước của đồng ruộng vùng Diên Khánh tập trung lại chảy qua Phú
vinh rồi ra Cửa Bé.
2.3. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
2.3.1. Dân số
Hiện tại dân số thành phố Nha Trang vào năm 2006 khoảng 436.500 người
trong đó dân số nội thò là 299.812 người ( chiếm 78,8%dân số toàn thành phố )
và ước tính sẽ tăng lên khoảng 650.000 đến 750.000 người vào năm 2020.
Thành phố có nhiều khu đô thò mới ở phía Nam như Hòn Rớ, Phía Bắc như
Vónh Thái và có kế hoạch xây dựng khu đô thò phía Tây.
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
20
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ

lâm- ngư nghiệp vẫn được duy trì. Diện tích đất nông nghiệp của thành phố
không lớn, sản lượng lương thực hàng năm khoảng 12 nghìn tấn. Thành phố đang
tiếp tục thực hiện đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi theo hướng thâm canh.Tăng suất nâng cao chất lượng nông sản,
giá trò kinh tế cao.
Việc khai thác thuỷ hải sản đã bước đầu thực hiện hợp lý hoá và hiện đại hoá
theo hướng phát triển đánh bắt xa bờ. Đến nay công suất bình quân tàu thuyền
toàn thành phố đạt 31,5 CV/ chiếc. Nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục phát triển theo
hướng công nghiệp, nuôi trên biển phát triển mạnh, đem lại hiệu quả kinh tế
cao, nhất là nghề nuôi tôm sú, tôm hùm và các loài thuỷ hải sản.
Bảng 2. 1: Chỉ tiêu kinh tế –xã hội năm 2006:
- Tốc độ tăng trưởng: %/ năm
+Công nghiệp- tiểu thủ công
nghiệp
11-12% /năm
+Dòch vụ-du lòch-thương mại: 14-15%/ năm
+Nông nghiệp: 3- 4%/ năm
- Kim ngạch xuất khẩu: 17-18triệuUSD
- Thu nộp ngân sách nhà nước tăng: 6-8% / năm
- GDP bình quân đầu người: 100USD/năm
Nguồn: Nghò quyết đại hội Đảng bộ thành phố Nha Trang
2.3.4. Y tế
Ngành y tế Nha Trang đã gặt hái những thành tựu đáng ghi nhận trên các mặt:
Giáo dục ý thức phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ, tiến hành nhiều chiến dòch phòng
chóng dòch bệnh. Đẩy mạnh công tác khám và chữa trò các bệnh xã hội; thực
hiện tốt các chương trình y tế quốc gia,số trẻ em được tiêm đủ 6 loại vacxin,
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
22
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
viêm gan B đạt trên 95%. Các chương trình tiêm chủng mở rộng được tiến hành

Việt Nam. Tất cả các tuyến tàu lửa dừng tại đây. Ngoài các tàu Thống Nhất, còn
có các chuyến tàu SN1-2, SN3-4 và gần đây có thêm chuyến tàu 5 sao đầu tiên
chạy tuyến Sài Gòn – Nha Trang.
2.3.6.4. Giao thông nội thành
Nha Trang có 6 tuyến xe bus nội thành và 1 xe bus sân bay, lộ trình trải từ
Thành ( Diên Khánh ), Hòn Rớ, Chợ Lương Sơn… phục vụ việc đi lại của người dân
thành pho.á
2.3.6.5. Cấp nước
Thành phố Nha Trang có nhà máy nước công suất 70.000 m
3
/ngày_đêm, các thò
xã, thò trấn đều có nhà máy nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế_xã hội của
tỉnh.
2.3.6.6. Cấp điện
Khánh Hòa sử dụng nguồn điện của mạng quốc gia 220 KV, có nguồn điện
diezen dự trữ, đáp ứng đủ mọi nhu cầu về điện cho các nhà đầu tư. Toàn tỉnh đã
phủ điện 100% đến các xã.
2.3.6.7. Thoát nước.
Hiện tại thành phố Nha Trang đang sử dụng hệ thống thoát nước chung (nước
thải và nước mưa). Mạng lưới thoát nước dùng mương hở đậy bằng tấm bê tông
chiếm khoảng 40% và cống thoát nước chiếm khoảng 50-60%… nhưng thành phố
vẫn có nhiều đoạn mương bò vở, hư hỏng hoặc bò tắc ngẹt do rác thải nên khu vực
SVTH: PHAN THỊ MỸ DUNG Trang
24
Đồ án tốt nghiệp GVHD:TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
trung tâm thành phố vẫn còn tình trạng ngập úng ở một số khu vực do trời mưa.
Ngành xây dựng đang xúc tiến trình duyệt dự án thoát nước và xử lý nước thải sinh
hoạt cho thành phố Nha Trang. Hiện thành phố Nha Trang chưa có hệ thống xử lý
nước thải sinh hoạt tập trung, nước thải tại các hộ gia đình cho thấm tự nhiên hoặc
thải ra sông, suối, biển, ao, hồ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status