Thực trạng và những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng - Pdf 19

Lời nói đầu
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá
thành là hai chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh mà cụ
thể là lợi nhuận thu đợc từ sản xuất kinh doanh đó. Trong cơ chế thị trờng, các
doanh nghiệp chỉ tồn tại khi hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận
nhiều hay ít cũng phải bù đắp đợc chi phí bỏ ra.
Xuất phát từ tầm quan trọng trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đề ra những giải pháp có hiệu quả, có tính thực thi nhất và phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời với những biện pháp cụ thể phải
tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của các loại
sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tợng, đúng chế
độ quy định và đúng theo phơng pháp.
Đối với ngành xây dựng, nhìn một cách tổng thể các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản chủ yếu hoạt động trên số vốn do ngân sách Nhà nớc cấp. Xuất
phát từ điểm đó, các doanh nghiệp tự trang trải trong sản xuất kinh doanh có
lãi. Để đạt đợc điều này vấn đề trớc mắt tự hạch toán chính xác chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Do đặc thù của ngành xây dựng khác với các
ngành khác nh: Chi phí sản xuất ra không giống nhau, chu kỳ sản xuất kinh
doanh kéo dài từ chu kỳ này sang chu kỳ sau nên việc tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm hết sức phức tạp.
Những nhận thức có đợc từ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng là nhờ có sự chỉ
bảo, hớng dẫn, sự giúp đỡ của thầy cô và ban lãnh đạo công ty nhất là cán bộ
phòng kế toán kết hợp với sự lỗ lực của bản thân, em đã đi sâu tìm hiểu và
nghiên cứu công tác kế toán của công ty và đã hoàn thiện đề tài báo cáo với đề
tài: Thực trạng và những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty T vấn
đầu t và thiết kế xây dựng.
1
Mặc dù em rất cố gắng tìm hiểu, song do thời gian có hạn và trình dộ

là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là
vốn của các doanh nghiệp bỏ ra sản xuất kinh doanh.
b. Phân loại chi phí sản xuất trong kinh doanh.
Trong doanh nghiệp sản xuất có hai loại chi phí sản xuất tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm. Tác dụng của nó là chế tạo ra các sản phẩm khác
nhau. Để quản lý chi phí đợc chặt chẽ, hạch toán chi phí sản xuất có hệ thống,
nâng cao chất lợng công tác kiểm tra và phân tích các tình hình trong doanh
nghiệp thì phải phân chia, sắp xếp chi phí sản xuất theo các nhóm sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
3
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản
phải trích nh: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công
nhân viên hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu
hao tài sản sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp
đã chi trả về các dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nớc, điện thoại
+ Chi phí bằng tiền mặt khác: Bao gồm toàn bộ số chi khác ngoài các
yếu tố nói trên.
* Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm ( không tính vào khoản mục này những chi phí về nguyên vật liệu sử
dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất kinh
doanh ).
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng cho hoạt động sản
xuất chung, bao gồm: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí dụng cụ sản xuất,

làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất: Là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để tạo ra
sản phẩm dịch vụ trong đó bao gồm các chi phí sản xuất:
Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
xuất thực tế = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
của sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng
thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm đó.
5
Giá thành Giá thành sản Chi phí Chi phí quản lý
Toàn bộ xuất sản phẩm bán hàng doanh nghiệp
c. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
Sản xuất = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
Sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Từ công thức trên ta thấy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản
phẩm, nhng không phải là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều đợc
tính vào giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai
mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, là hai khái niệm khác nhau nhng chúng
có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá
trình sản xuất sản phẩm, tuy nhiên chúng cũng có những mặt khác nhau:
+ Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn
giá thành lại gắn liền với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành.
+ Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan tới những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng. Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất của
sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang.

Vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận cũng nh trong thực
tiễn hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm.
- Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khoản đầu tiên của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là
phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.
7
- Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp kế toán tập chi phí sản xuất
phải dựa trên cơ sở sau đây:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
+ Loại hình sản xuất.
+ Yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh.
Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi
phí. Tuỳ theo yêu cầu tính giá thành mà đối tợng tập hợp chi phí có thể xác
định từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân xởng
sản xuất hay từng giai đoạn công nghệ.
b. Nguyên tắc tập hợp chi phí.
- Các chi phí liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì
hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng đó.
- Chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì tập hợp
chung cuối kỳ áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tợng liên
quan theo các tiêu thức thích hợp.
- Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân
công trực tiếp tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Việc phân bổ đợc tiến hành theo công thức sau:
Chi phí phân bổ Tổng chi phí Hệ số
cho từng đối tợng cần phân bổ phân bổ
Trong đó:
Hệ số Tổng các tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng
phân bổ Tổng các tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tợng

Nợ TK621:
Có TK152: - Giá trị thực tế xuất dùng.
(2) Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất không qua kho, kế
toán ghi:
Nợ TK621: - Giá trị thực tế xuất cho sản xuất.
Nợ TK133: - VAT đầu vào.
Có TK111, 112, 141, 331 Tổng giá trị thanh toán.
(3) Vật liệu xuất cho sản xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK152, 153
Có TK621 - Giá trị thực tế nhập kho.
b. Chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán căn cứ vào các khoản lơng chính, lơng phụ của từng công nhân
và các khoản phải trích theo lơng( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ). Để tính l-
ơng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trong tháng.
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp .
- Kết cấu:
Bên nợ: + Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính
giá thành.
TK: 622 không có số d.
* Phơng pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
10
TK: 334 TK:622
(1)
TK:335
(2)
TK:338

TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng.
TK6272: Chi phí vật liệu.
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK6278: Chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp kế toán:
12
- Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK:334,338 TK:627
(1)
TK:152
(2)
TK:153
(3)
TK:111,112,331
(4)
TK:133
TK:111,112,141
(5)
TK:214
(6)
(1) Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng, và các khoản phải
trích (Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ) trích theo lơng
tính vào chi phí trong tháng của nhân viên phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK627: - Tổng số tiền tính vào chi phí .
Có TK334: - Tiền lơng phải trả.
Có TK338: - Các khoản phải trích.
(2) Nguyên vật liệu xuất dùng cho bộ phận quản lý phân xởng:
Nợ TK627:

Bên có: + Các khoản giảm giá thành.
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Trị giá thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
D nợ: + Chi phí sản xuất dở dang.
+ Chi phí thuê ngoài gia công chế biến cha hoàn thành.
* Phơng pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất dở dang:
TK: 621 TK: 154 TK: 155
(1) (4)
TK: 622 TK: 157
(2) (5)
TK: 627 TK:632
(3) (6)
(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK621: - Toàn bộ chi phí phát sinh.
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm,
kế toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK622: - Toàn bộ chi phí phát sinh.
15
(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm, kế
toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK627: - Toàn bộ chi phí phát sinh.
(4) Nhập kho thành phẩm xuất bán, kế toán ghi:
Nợ TK155:
Có TK154: - Giá thành sản xuất.
(5) Thành phẩm gửi đi bán không qua kho, kế toán ghi:

tính theo công thức:
Số lợng sản phẩm dở dang Toàn bộ chi
Chi phí NVLTT cuối kỳ (không quy đổi) phí NVLTT
nằm trong SPDD Số lợng Số lợng sản phẩm xuất dùng
thành phẩm DD ( không quy đổi)
Số lợng SPDD cuối kỳ Tổng chi
Chi phí chế biến nằm quy đổi ra thành phẩm phí chế
trong SPDD theo CPNCTT Số lợng Số lợng sản phẩm biến theo
thành phẩm quy đổi ra T.phẩm CPNCTT
17
x
+
=
=
+
=
x
+
=
x
+
Số lợng SPDD cuối kỳ Tổng chi
Chi phí chế biến nằm quy đổi ra thành phẩm phí chế
trong SPDD theo CPSXC Số lợng Số lợng sản phẩm biến theo
thành phẩm quy đổi ra T.phẩm CPSXC
Nh vậy:
Giá trị SPDD chi phí NVL nằm Chi phí NCTT nằm Chi phí SXCnằm
cuối kỳ trong SPDD trong SPDD trong SPDD
I.3.2: Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm sản xuất là những sản phẩm, công

SPDDCK
vị SP sản xuất Số lợng sản phẩm hoàn thành
b. Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong quá
trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, ở nhiều giai
đoạn công nghệ.
Giá thành sản phẩm là tổng chi phí sản xuất ở nhiều giai đoạn sản xuất:
Giá thành SP = Z
1
+ Z
2
+ + Z
n
c. Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất mà sử dụng
trong cùng một loại nguyên liệu, cùng quá trình sản xuất nhng tạo ra nhiều
loại sản phẩm khác nhau và không tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản
phẩm mà đợc tập hợp chung cho quá trình sản xuất.
Kế toán căn cứ vào các hệ số quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm
gốc và căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc để tính sản phẩm gốc:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
19
=
=
Tổng giá của Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
tất cả các loại = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang
sản phẩm cuối kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Tổng sản phẩm gốc (quy đổi)
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi

thành phải kết hợp các phơng pháp trên.
I.4: Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản
xuất (theo các hình thức kế toán).
Quá trình hạch toán nghiệp vụ bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc
và kết thúc bằng báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép theo dõi, định
khoản, tính toán và xử lý số liệu trên các sổ sách kế toán. Từ các bảng phân
bổ, các báo biểu liên quan kế toán lập lên các sổ kế toán tổng hợp để tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh
nghiệp đang áp dụng. Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán mà các doanh
nghiệp có thể lựa chọn là:
+ Hình thức nhật ký sổ cái.
+ Hình thức chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức nhật ký chứng từ.
+ Hình thức nhật ký chung.
a. Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ.
- Kế toán tổng hợp về các khoản chi phí đợc thực hiện trên nhiều sổ
sách kế toán gồm: Nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết.
- Nhật ký chứng từ số 7 để tập hợp các khoản chi phí của toàn bộ doanh
nghiệp kiểm kê phát sinh liên quan đến bên có các TK: 142, 152, 153, 154,
611, 622, 627 từ đó ghi vào Bảng kê số 4, bảng kê số 5 và bảng kê số 6.
b. Hình thức sổ kế toán nhật ký chung:
Hàng ngày có tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh kế toán ghi sổ nhật
ký chung theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện phản ánh theo quan hệ
đơn vị tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái.
21
c. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái:
Từ chứng từ gốc kế toán lập bảng tổng hợp về các khoản chi phí căn cứ
vào bảng tổng hợp để ghi vào nhật ký sổ cái. Chứng từ gốc và bảng tổng hợp
sau khi ghi nhật ký sổ cái đợc ghi sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan hàng
ngày và căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ hoặc thẻ chi tiết. Cuối

+ Thẩm định các chơng trình dự án.
- Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng có một số công trình trọng
điểm nh:
Thiết kế thi công và lập dự án đầu t nh trụ sở tỉnh uỷ, uỷ ban tỉnh Nam
Định dự án công trình 50 tỉ đồng, dự án quy hoạch Cửa lò, trụ sở uỷ ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Phúc dự án công trình 30 tỉ đồng, sở t pháp tỉnh Thanh Hoá,
công ty quạt điện Long Sơn Thanh Hoá.
23
Thi công công trình: Công ty dợc Hà Tây, hội trờng Ba Đình, nhà máy
tấm lợp Vitmetal, nhà văn hoá Tuyên Quang.
Năm 2001 Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng về hoạt động sản
xuất kinh doanh nh sau:
Doanh thu: 7,371 tỉ đồng.
Lợi nhuận: 255 triệu đồng.
Nộp sản xuất : 300 triệu đồng.
Nộp BHXH, KPCĐ: 278 triệu đồng.
Thu nhập bình quân: 1.038.000 đồng.
Sở dĩ công ty đạt đợc kết quả nh ngày nay do dới sự lãnh đạo của đảng
uỷ, Tổng giám đốc, Tổng công ty và chính nội lợc toàn thể công nhân viên.
Bên cạnh đó công ty đã gặp không ít những khó khăn: Phơng thức thu hồi vốn
công nợ các công trình chậm, vòng quay chậm.
b. Đặc điểm sản xuất đầu kỳ và quy trình công nghệ sản xuất:
Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng là công ty tham gia thiết kế
xây dựng các công trình, tôn tạo và thiết kế các cảnh quan thiên nhiên. Công
ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng chủ yếu là thi công thiết kế xây dựng các
công trình nội ngoại thất.
c. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
- Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân
đồng thời chịu sự chỉ đạo của sở xây dựng Hà nội. Công ty có điạ bàn hoạt
động khắp nội và ngoại thành cho nên có rất nhiều sự tác động lớn. Sự tác

Các đơn vị trực thuộc
Xí nghiệp thiết
kế
Xí nghiệp thi
công
Trung tâm t
vấn đầu t lập
dự án
Xí nghiệp khảo
sát địa chất và thí
nghiệm

Trích đoạn Chi phí và phân loại chi phí: Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất (theo các hình thức kế toán)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status