skkn giải pháp hạn chế lỗi câu trong sử dụng tiếng việt từ ứng dụng sơ đồ grap - Pdf 19


SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG: THPT KHOÁI CHÂU

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:
“Giải pháp hạn chế lỗi về câu
trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”.
Môn: Ngữ văn.
Họ và tên: Đỗ Thị Minh Hiếu.
Giáo viên: Ngữ văn – Trường THPT Khoái Châu.
Năm học 2013 - 2014
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
1
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
LÍ LỊCH
Họ và tên tác giả: Đỗ Thị Minh Hiếu.
Chức danh: Giáo viên Ngữ văn – Tổ trưởng tổ Ngữ văn
Đơn vị công tác: Trường THPT Khoái Châu.
Tên đề tài SKKN:
“Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ
ứng dụng sơ đồ grap”
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
2
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
MỤC LỤC
Nội dung trình bày Trang
I
Phần mở đầu .

* Lợi ích và hiệu quả. 47
* Bài học tổng kết, kinh nghiệm rút ra. 47
Phần kết luận 51
I Nhận định chung. 51
II Điều kiện để áp dụng kinh nghiệm. 51
III Những đề xuất của người viết. 52
Lời kết. 52
Tài liệu tham khảo. 53
Danh mục những từ viết tắt. 54
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
3
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
I.1. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÒI HỎI PHẢI CÓ GIẢI PHÁP MỚI
ĐỂ GIẢI QUYẾT.
Dạy học sinh nắm bắt những kiến thức về ngôn ngữ nói chung và tiếng
Việt nói riêng trên cơ sở những kiến thức đã học ở trung học cơ sở, nhằm
hình thành và nâng cao những kiến thức về hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ, về những yêu cầu của việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong giao tiếp,
đặc biệt là rèn kỹ năng sử dụng có hiệu quả các loại phong cách ngôn ngữ là
công việc của người giáo viên dạy Ngữ văn. Trong đó có mục tiêu nâng cao
kỹ năng sử dụng tiếng Việt khi nói, khi viết, và năng lực phân tích lĩnh hội
văn bản khi nghe, khi đọc. Những kỹ năng này được luyện tập, củng cố nâng
cao qua các hoạt động thực hành. Đồng thời với các kỹ năng ngôn ngữ là các
kỹ năng nhận thức, tư duy cũng được phát triển và hoàn thiện. Ngoài ra kiến
thức và kỹ năng có trong phần tiếng Việt còn giúp học sinh có điều kiện
thuận lợi để học tập những môn học khác trong đó có ngoại ngữ. Đây quả
thực là việc làm quan trọng, khó khăn, đòi hỏi sự công phu, niềm đam mê của
người dạy môn học này.

sai khi sử dụng tiếng Việt.
Biết nguyên nhân của lỗi sai.
Biết cách sửa chữa và tránh mắc lỗi khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp.
Tạo cơ sở cho việc học ngoại ngữ tốt hơn.
Góp phần gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt.
I.2.2. Đối với người làm công tác giảng dạy Ngữ văn:
Giáo viên dạy Ngữ văn có thể sử dụng kinh nghiệm này trong quá trình
giảng dạy tiếng Việt ở các lớp.
Sử dụng trong các giờ làm văn, đặc biệt giờ trả bài.
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
5
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
I. 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Với dung lượng của một đề tài nhỏ, để bài viết có sự tập trung, tôi sẽ đi sâu
tìm hiểu vấn đề liên quan đến lỗi về câu và phương pháp hạn chế lỗi về câu. Cụ
thể: Người viết sẽ tổng kết một số dạng lỗi về câu khi sử dụng tiếng Việt, chỉ
ra nguyên nhân mắc lỗi, và đưa ra giải pháp khắc phục, cách tránh mắc các
lỗi về câu nhằm đạt hiệu quả cao trong giao tiếp. Các phương diện khác về
Tiếng Việt, tôi sẽ nghiên cứu vào dịp khác.
II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
II.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÓ TÍNH ĐỊNH HƯỚNG
CHO VIỆC NGHIÊN CỨU, TÌM GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
II.1.1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN.
II.1.1.1 : Nguồn gốc và đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
* Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
* Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập:
Thể hiện trên sơ đồ:
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
6
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”

Trung Quốc không làm được bằng tiếng Nhật, tiếng Hàn: Họ chỉ có thể làm thơ
Đường luật bằng tiếng (chữ) Hán mà thôi.
+ Thứ hai: Từ không biến đổi hình thái.
+ Thứ ba: Trật tự từ và hư từ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo câu.
II.1.1.2. Những yêu cầu khi sử dụng tiếng Việt.
Sử dụng đúng các phương tiện ngôn ngữ, theo các chuẩn mực của Tiếng Việt:
1.Chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết.
2.Chuẩn mực về dùng từ.
3.Chuẩn mực về đặt câu.
4.Chuẩn mực về cấu tạo văn bản.
5.Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ.
Yêu cầu sử dụng hay, linh hoạt, nghệ thuật đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.
II.1.1.3 Câu chia theo cấu trúc ngữ pháp:
Tác giả Diệp Quang Ban cho rằng: “nòng cốt câu là cụm từ chủ - vị làm
cơ sở cho câu đơn hai thành phần, nó giúp ta nhận diện kiểu câu này. Đồng thời
nó là cụm chủ - vị nằm ngoài cùng bao chứa những cụm chủ - vị khác của câu
phức thành phần” . Từ sự lí giải đó, tác giả phân biệt ba loại câu: câu đơn, câu
phức thành phần và câu ghép.
Cụ thể như sau:
Câu đơn hai thành phần là câu được làm thành từ một cụm chủ - vị duy
nhất có tư cách nòng cốt câu.
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
8
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
Câu phức thành phần là câu được làm thành từ hai cụm chủ - vị trở lên,
trong đó chỉ có một cụm chủ - vị là nòng cốt câu. Các cụm chủ -vị còn lại là
những bộ phận bị bao chứa bên trong nòng cốt câu.
Câu ghép là câu được làm thành từ hai cụm chủ - vị trở lên, mỗi cụm chủ
- vị đó tương đương một nòng cốt câu đơn và chúng tiếp xúc với nhau làm thành
những vế trong câu ghép. Những cụm chủ - vị là vế của câu ghép, không bị bao

II.1.1.4.3 Hiệu quả sử dụng sơ đồ grap
Sơ đồ grap mang đến những giá trị lớn hơn nhiều so với việc đặt bút viết
tuần tự từ đầu đễn cuối trang, nhất là những người có năng khiếu vẽ đẹp, tạo cho
sơ đồ sự hấp dẫn.
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
12
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
- Sử dụng vào nhiều việc, nhiều đối tượng khác nhau.
- Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tượng hay sự kiện mà chúng chứa dù các
mối liên hệ phức tạp, chằng chéo.
- Tổng kết dữ liệu.
- Hợp nhất thông tin từ nhiều nguồn nghiên cứu khác nhau.
- Động não về một vấn đề phức tạp.
- Trình bày thông tin để chỉ ra cấu trúc của toàn bộ đối tượng.
- Ghi chép những vấn đề mà mình quan tâm như: bài giảng, phóng sự
- Sử dụng sơ đồ vào việc học tập các môn học, của các đối tượng, cho các
loại bài
Tóm lại: Sử dụng sơ đồ giúp con người:
- Sáng tạo hơn.
- Tiết kiệm thời gian hơn.
- Ghi nhớ tốt hơn.
- Tổ chức phân loại tốt hơn.
- Nhìn vấn đề toàn thể hơn ( không chỉ nhìn thấy cây mà còn thấy cả
rừng)
- Hợp tác tốt hơn.
- Kiểm tra kiến thức và ứng dụng dễ dàng hơn.
- Việc học tập trở nên thú vị hơn
II.1.1.5. Một số nguyên tắc cụ thể trong việc dạy tiếng Việt nói riêng, dạy
ngữ văn nói chung.
• Thứ nhất: Nguyên tắc mục tiêu:

- Viết tắt tùy tiện :
- Viết hoa tùy tiện :
- Ngắt câu, ngắt đoạn không rõ ràng. Sử dụng dấu câu không chính xác.
- Viết câu sai quy tắc ngữ pháp, thiếu sự rõ ràng, chính xác.
- Sử dụng từ ngữ sai phong cách chức năng ngôn ngữ .
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
14
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
- Riêng về câu: học sinh hay mắc phải những lỗi cơ bản sau
+ Câu thiếu thành phần chủ ngữ.
+ Câu thiếu thành phần vị ngữ.
+ Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
+ Câu sai quan hệ ngữ nghĩa
II.1.2.1.2. Kết quả khảo sát tình hình thực tế:
• Đối tượng khảo sát:
- 2 lớp thuộc khối 11. Đó là các lớp: 11A1, 11 A2
- Sĩ số lớp 11 A1: 33 học sinh, 11 A2: 37
- Đặc điểm: Học chương trình chuẩn.
- Điều kiện học tập như nhau.
• Hình thức khảo sát:
- Khảo sát kiến thức về văn học trung đại Việt Nam phần thơ ca và việc
vận dụng kiến thức làm văn nghị luận.
- Hình thức: Kiểm tra tự luận .
- Thời gian làm bài: 90 phút.
• Nội dung bài khảo sát:
Cụ thể như sau:
- Mục tiêu bài khảo sát:
+ Giúp HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học trong chương trình.
Viết được bài nghị luận văn học có nội dung sát với chương trình.
+ Giáo viên nắm bắt tình hình học làm văn của học sinh để đánh giá kết

Vấn đề khảo sát
Số lượng
bài
Số học sinh
mắc lỗi
Số lượt mắc lỗi trong
tổng số bài
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
16
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
Lỗi câu thiếu chủ ngữ
70 45 48
Lỗi câu thiếu vị ngữ
70 52 53
Lỗi câu thiếu cả chủ
ngữ và vị ngữ.
70 37 40
Lỗi câu thiếu vế của
câu ghép
70 24 25
II.1.2.2. Nguyên nhân của tình trạng học sinh sử dụng tiếng Việt chưa đạt
hiệu quả cao.
- Học sinh nắm kiến thức chưa chắc chắn, chưa nhớ rõ bản chất của vấn đề.
- Ảnh hưởng của tiếng địa phương và thói quen giao tiếp của địa phương
- Ý thức sử dụng chuẩn ngôn ngữ tiếng Việt chưa cao. Không ít người biết
là phát âm sai, dùng từ sai nhưng không có ý thức sửa chữa, luyện tập.
- Do thói quen cẩu thả, tùy tiện nên nhiều học sinh mắc nhiều lỗi khi viết.
- Do ý thức học bộ môn chưa tốt.
- Sử dụng từ ngữ sai phong cách chức năng ngôn ngữ .
II.2. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH, THỜI GIAN TẠO RA GIẢI PHÁP.

I. MỤC TIÊU:
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
18
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
Đề tài giúp người sử dụng tiếng Việt hạn chế lỗi về câu trong diễn đạt, để
đạt hiệu quả cao trong giao tiếp (đặc biệt là đối tượng học sinh THPT). Cụ thể
như sau:
- Qua bài của học sinh, người viết thống kê, chỉ ra các loại lỗi thường mắc
của học sinh, và của người sử dụng tiếng Việt.
- Sử dụng sơ đồ grap phân tích cấu trúc câu, giúp người học thấy rõ
nguyên nhân của các loại lỗi.
- Nêu giải pháp khắc phục từng loại lỗi đó, nhằm giúp học sinh và người
sử dụng tiếng Việt rèn thói quen tư duy mạch lạc, rõ ràng, từ đó mà học tiếng
Việt, sử dụng tiếng Việt có hiệu quả cao hơn.
II. GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
II.1. NẮM CHẮC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LIÊN
QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
* Chương trình lớp 10: gồm 12 tiết tiếng Việt trong đó có các liên quan đến
kiến thức về câu:
+ Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt .
+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
+ Ôn tập phần tiếng Việt.
* Chương trình lớp 11: gồm 14 tiết trong đó có các bài liên quan đến kiến
thức về câu :
+ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
+ Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu.
+ Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản.
+ Phong cách ngôn ngữ báo chí.
+ Đặc điểm loại hình tiếng Việt.

SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
21
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
22
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”
• Về những yêu cầu khi sử dụng tiếng Việt.
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
23
SKKN “Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ grap”


Về câu chia theo cấu trúc ngữ pháp.
Về câu chia theo cấu trúc ngữ pháp.
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
24
Câu đơn
Câu phức
Câu ghép
Câu
đơn
hai
thành
phần.
Câu
đơn
đặc
biệt.
Câu

- Chủ ngữ là một cụm chủ - vị:
Đỗ Thị Minh Hiếu – Trường THPT Khoái Châu.
Danh từ
(đại từ)
Động từ
(tính từ)
CN VN
CN
VN
Danh từ
(đại từ)
Động từ
(tính từ)
Động từ
(tính từ)
C V
25
Từ
hoặc cụm từ.

Trích đoạn NHỮNG ĐỀ XUẤT CỦA NGƯỜI VIẾT:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status