Thuế quan hoá - một biện pháp tích cực nhằm dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan.. - Pdf 19

Mục lục
Trang
Lời mở đầu.................................................................................................................................2
Chơng I: Tổng quan về hàng rào phi thuế quan (NTBs) ở Việt Nam...........4
1. Những hàng rào phi thuế quan hiện đang đợc áp dụng ở Việt Nam..................................4
2. Những mục tiêu dự kiến của các hàng rào phi thuế quan.................................................16
3. Mâu thuẫn giữa hàng rào phi thuế quan với các qui định khác.......................................20
Chơng II: Những hạn chế của hàng rào phi thuế quan ở Việt Nam.............23
I. Biến động giá cả.....................................................................................................................23
2. Lãng phí trong nhập khẩu......................................................................................................23
3. Năng suất và chất lợng giảm sút...........................................................................................24
4. Tăng chi phí.............................................................................................................................24
5. Những doanh nghiệp t nhân nhỏ chịu thiệt thòi.................................................................25
Chơng III. Thuế quan hoá - Một giải pháp tích cực nhằm dỡ bỏ NTBs....28
1. Ưu điểm của thuế quan..........................................................................................................28
2. Vì sao hệ thống thuế quan tốt hơn nhiều nhng Việt Nam vẫn sử dụng NTBs...............30
3. Làm thế nào để chuyển NTBs sang hệ thống thuế quan..................................................31
Lời kết.......................................................................................................................................38
Danh mục Tài liệu tham khảo.....................................................................................................39
1
Lời nói đầu
ừ năm 1986 Đảng và nhà nớc ta đã thực hiện quản lý quá trình chuyển đổi từ từ
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tơng đối đóng sang một nền kinh tế với th-
ơng mại mở cửa và các quy luật thị trờng , định hớng sự vận động của các
nguồn lực trong nền kinh tế. Tự do hoá thơng mại là một đặc trng chủ yếu của quá trình
chuyển đổi này.
Từ đó đến nay, hoà vào quá trình toàn cầu hoá kinh tế, tự do hoá thơng mại,
Việt Nam ,theo phơng châm đa dạng hoá và đa phơng hoá các quan hệ kinh tế đối
ngoại, trên nguyên tắc tôn trọng độc lập ,chủ quyền ,các bên cùng có lợi, đã có quan
hệ buôn bán với 165 nớc trên thế giới, ký hiệp định thơng mại song phơng với 72 nớc
(trong đó có Hoa Kỳ), trở thành thành viên của các tổ chức khu vực và thế giới nh IMF,

chính sách thơng mại ở Việt Nam. Các hạn chế về số lợng hoặc các chỉ tiêu
phân bổ ngoại tệ và nhiều biện pháp hành chính khác nhau đợc áp dụng để
kiểm soát, quản lý và hạn chế nhập khảu một số chủng loại hàng hoá. Sự tồn
tại dai dẳng của những hàng rào phi thuế quan này trái ngợc với những biện
pháp mà chính phủ thực hiện nhằm cải thiện chất lợng của chế độ thơng mại.
Các hạn chế về số lợng là các hàng rào thơng mại ở trình độ thấp. Tác động
của nó không đợc minh bạch, thu nhập hay lợi tô sẽ rơi vào ngời nắm giữ hạn
ngạch u đãi , mức độ bảo hộ không hiển thị rõ ràng và sự cách ly khỏi sức ép
của thị trờng có thể ở mức tuyệt đối. Do mức độ bảo hộ là không rõ ràng nên
rất khó xây dựng đợc chơng trình tự do hoá thơng mại. Bảo hộ dựa trên thuế
quan là xuất phát điểm cho một chờng trình tự do hoá và một cơ chế giảm bớt
sự bảo hộ theo phơng thức tiến hành từng bớc và dễ nhận biết. Mặc dù những
lợi thế của hệ thống thuế quan là rõ ràng song hàng rào phi thuế quan vẫn tiếp
tục đợc sử dụng ở Việt Nam, có lẽ bởi vì ngời ta cho rằng hàng rào phi thuế
quan có thể giúp đạt đợc những mục tiêu mà hệ thống thuế quan không có khả
năng thực hiện đợc .
Một đặc điểm hàng rào phi thuế quan ở Việt Nam là chúng đôi khi đợc
áp dụng cho nhiều mục tiêu. Bớc đầu tiên việc thiết kế một chiến lợc để bãi bỏ
dần hay rỡ bỏ hàng rào phi thuế quan là xác định các biện pháp hiện đang đợc
áp dụng và những mục tiêu cơ bản mà những biện pháp này cần đạt đợc. Đây
chính là mục đích của chơng này.
1. Những hàng rào phi thuế quan hiện đang đợc áp dụng ở Việt Nam
Bảng 1 tóm lợc một loạt các hàng rào phi thuế quan đợc áp dụng ở Việt
Nam. Bảng này đợc dựa trên nghiên cứu về các biện pháp phi thuế quan (trong
4
đó hàng rào phi thuế quan là bộ phận ) do McCarty tiến hành năm 1999 nhằm
phục vụ cho văn phòng Chính phủ. Nghiên cứu này phân loại các biên pháp
dựa theo phân loại các biện pháp kiểm soát thơng mại của hội nghị liên hợp
quốc về mậu dịch và phát triển (UNCTAD).
Bảng 1: Dựa trên định nghĩa trong đó hàng rào phi thuế quan là các

định về nhập khẩu lại là của năm 1999. Phần lớn số hàng hoá nhập khẩu thuộc
danh mục hàng hoá quy định trong Nghị định 57 và thuộc dạng nhập khẩu có
điều kiện ( hoặc cấm nhập trong trờng hợp thuốc lá điếu mặc dù
vào năm 1996 , một khối lợng đáng kể thuốc lá điếu đã đợc nhập). Quyết định
254 vào năm 1999 đã mở rộng phạm vi ảnh hởng thêm 5 %.
Quản lý chuyên ngành ảnh hởng đến 13 % tổng nhập khẩu. Tuy nhiên con
số ớc tính này nhiều khả năng có sai số tơng đối lớn.
Các hạn chế về số lợng gây ra những méo mó thơng mại khi áp dụng đối
với nhập khẩu một số loại hàng hoá . Bởi vậy nên những ớc tính về phạm vi
ảnh hởng của hàng rào phi thuế quan thờng bị thấp hơn giá trị thực sự nếu nh
6
C á c S P t h e o
N D 5 7
1 9 %
C á c S P t h e o
Q D 2 5 4
5 %
C á c S P b ị c ấ m
3 %
C á c S P c h ị u
q u ả n l ý đ ặ c
b i ệ t
1 3 %
C á c S P k h ô n g
b ị k i ể m
s o á t
6 0 %
các tính toán sử dụng số liệu thực tế. Nếu tiến hành tính toán phạm vi ảnh h-
ởng của NTBs đa vào giả định hoạt động thơng mại trong điều kiện hoàn toàn
tự do (điều không có trên thực tế) thì phạm vi này chắc còn lớn hơn nhiều.

Nguồn số liệu: GSO (1999a), tính toán của CIE
Phân bổ ngoại tệ
Quyết định 254 yêu cầu hàng hoá tiêu dùng và nhiều nguyên liệu nhập
(hợp kim thép, nguyên liệu thô PVC, thanh nhôm và cấu trúc nhôm) phải do
thuế , phụ htu và các phơng thức tanh toán khác nhau điều tiết, trong thực tế,
điều này có nghĩa là các ngân hàng không đợc phép phát hành th tín dụng trả
chậm để nhập khẩu những hàng hoá này. Các nhà nhập khẩu các mặt hàng này
phải có đủ vốn ngay để trang trải cho các hàng hoá này. Điều này đặt ra một
trở ngại đối với các công ty có vốn lu động nhỏ. Các công ty nhỏ, của t nhân
có khả năng trong diện này, các yêu cầu về bán ngoại tệ cho ngân hàng làm
8
C á c s ả n p h ẩ m c h ị u s ự h ạ n
c h ế v ề s ố l ư ợ n g
2 4 %
C á c S P k h ô n g c h ị u h ạ n
c h ế v ề s ố l ư ợ n g
7 6 %
tăng thêm khó khăn cho các công ty đang gập phải khó khăn trong việc tiếp
cận đến vốn dùng để nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng và các loại hàng hoá khác.
Ngoài hạn chế về th tín dụng trả chậm, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam
đang khuyến khích các ngân hàng thơng mại hạn chế tiếp cận ngoại tệ dùng
cho việc nhập khẩu hàng hoá trong nớc đã sản xuất thay thế đợc. Điều này dẫn
đến mức độ tuỳ ý cao trong việc phân bổ ngoại tệ tạo nên một NTB rất không
minh bạch. Kết quả là chỉ những doanh nghiệp có ảnh hởng lớn mới có khả
năng tiếp cận ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá đó. Không những điều này tăng
sự bảo hộ đối với nhung xnhà sản xuất trong nớc mà còn gây bất lợi cho những
doanh nghiệp nhỏ thuộc khu vực t nhân có ít ảnh hởng đối với hệ thống ngân
hàng.
Có các tín hiệu trái ngợc nhau về những kiểm soát . Một số công ty cho
rằng chúng chẳng qua chỉ là một sự giám sát , sự vận động của ngoại hối và

suốt NTBs nhng trong một số trờng hợp NTBs có rất nhiều mục tiêu. Chẳng
hạn thuế tiêu thụ đặc biệt về cơ bản là công cụ tăng thu ngân sách nhng những
miễn trừ đối với các nhà sản xuất trong nớc làm cho nó trên thực tế trở thành
thuế đánh thêm vào nhập khẩu để tăng sự bảo hộ đối với các nhà sản xuất
trong nớc. Những hạn chế về th tín dụng trả chậm ban đầu cũng đợc áp dụng
để giải quyết các vấn đề về nợ nớc ngoài ngắn hạn, nhng hiện nay đang đợc sử
dụng để hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng và các hàng hoá khác.
Trong trờng hợp QRs nhiều hạn chế dờng nh đợc áp dụng nhằm phục vụ
cho mục tiêu bảo hộ, song tuỳ thuộc vào từng sản phẩm mà các mục tiêu khác
lại là chính. Bảng trình bày chi tiết hơn các mục tiêu của các hạn chế về số l-
ợng đối với với sản phẩm.
Sự hiện diện của các hạn chế về số lợng trong thơng mại phần nào là
sản phẩm đợc thừa kế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung mà ở đó thơng mại đợc
10
quản lý nhằm đạt đợc cân bằng về tài chính và hiện vật trong nền kinh tế. Về
mặt này, các hạn chế về số lợng đối với xăng dầu và phân bón có thể đuợc
xem nh một chỉ tiêu đợc phân bố cho việc nhập khẩu các sản phẩm để bảo
đảm đủ cung cấp cho nền kinh tế hơn là các giới hạn trên đợc áp dụng bắt
buộc đối với nhập khẩu.
QRs đối với phân bón nói riêng đợc áp dụng nh là phơng tiện để bảo
đảm cung cấp đủ phân bón ở mức giá ổn định chứ không phải là một biện
pháp bảo hộ. Nếu nh điều này dờng nh là đúng đối với trờng hợp phân ure là
loại phân bón Việt Nam có công suất sản xuất nhỏ, song những quy định cấm
gần đây đối với nhập khẩu phân NPK tạo ra một sự bảo hộ đáng kể đối với các
nhà sản xuất trong nớc.
QRs đối với xe máy tạo ra một lựa chọn chính sách lỡng nan khá thú vị.
Một mặt Việt Nam muốn khuyến khích phát triển ngành công nghiệp sản xuất
xe máy trong nớc bằng cách bảo vệ ngành này khỏi canh tranh của hàng nhập
khẩu. Mặt khác, Việt Nam muốn hạn chế số lợng xe máy ở Việt Nam do cơ sở
hạ tầng đờng xá kém. Đạt đợc một cách thoả đáng những mục tiêu mâu thuẫn

Hạn chế quản lý chuyên
ngành
- Các chất hoá học (Bộ Công
nghiệp)
- An toàn cho mọi ngời
- Động vật hoang dã, động thực
vật giống, thuốc trừ sâu, thuốc
thú y, thức ăn động vật
- Sức khoẻ dân chúng
- Bảo vệ môi trờng
- Kiểm soát cách ly
- Dợc phẩm (Bộ Y tế) - Sức khoẻ mọi ngời
- Giống thuỷ sản, thức ăn nuôi
trồng thuỷ sản và chất hoá học
bảo vệ môi sinh dới nớc (Bộ
thuỷ sản)
- Sức khoẻ mọi ngời
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status