HWRU-CE project - TUDelft
87
CHƯƠNG 8 - ỨNG DỤNG PPTKNN ðÁNH GIÁ AN TOÀN HỆ THỐNG CÔNG
TRÌNH BẢO VỆ BỜ
Mục ñích chương này là giới thiệu tổng quan một vấn ñề kỹ thuật bờ biển thực tế trong ñiều
kiện Việt Nam và ứng dụng phương pháp thiết kế ngẫu nhiên ñể giải quyết. Hệ thống công
trình bảo vệ bờ biển Nam ðịnh ñược lựa chọn ñể phân tích trong chương này. Nó phản ánh
ñược tính ñại diện cho vấn ñề bảo vệ bờ biển của Việt Nam và tính cấp thiết trong vài thập kỷ
gần ñây. Nội dung của chương này chủ yếu ñược lấy từ nghiên cứu thực hiện gần ñây nhất
cho khu vực này trong báo cáo thảo luận tại Hội nghị Cơ học Thủy khí toàn Quốc lần thứ X,
2005 tại Hạ Long, Quảng Ninh, thực hiện bởi nhóm tác giả Mai Cao Trí
1
, Mai Văn Công
2
và
Nguyễn Văn Mạo
2
, 2005.
8.1 Giới thiệu chung vùng dự án
R
e
d
R
i
v
e
r
D
v
e
r
TONKIN GULF
Giao Thuy District
NAM DINH
THAI BINH PROVINCE
NINH BINH PROVINCE
HA NAM PROVINCE
Hai Trieu
Hai Ly
5 Km
Hai Hau District
Nghia Hung
District
Hai Thinh
A
c
c
r
e
t
i
o
n
A
c
c
r
e
Trung tâm Thủy Công, Viện Khoa học Thủy Lợi
2
ðại học Thủy Lợi
HWRU-CE project - TUDelft
88
8.2 Các vấn ñề tồn tại
Nguyên nhân chính gây ra hư hỏng ñê kè biển là do tác ñộng của bão và sóng lớn thường là
vượt quá ñiều kiện thiết kế. Hơn nữa, sóng và xói lở bờ biển xảy ra nghiêm trọng tại khu vực
trước chân ñê cũng là một nguyên nhân ñáng kể dẫn ñến hư hỏng thường xuyên của kết cấu
bảo vệ chân và mái ngoài ñê. Các vấn ñề cụ thể ñược liệt kê như sau:
Xói lở bờ biển xảy ra mạnh dưới cả hai hình thức: ảnh hưởng của quá trình vận
chuyển bùn cát dọc bờ và các phản ứng phụ của các giải pháp công trình; ảnh hưởng
của quá trình vận chuyển bùn cát ngang bờ trong ñiều kiện thời tiết bất lợi (gió mùa,
bão ). Theo số liệu thống kê và các nghiên cứu gần ñây, tốc ñộ xói bãi vào khoảng
10-20m/năm và hạ thấp ñộ sâu bãi trung bình 0,3-0,6m/năm tại các bãi trước ñê. ðiều
này sẽ dẫn ñến hiện tượng biển tiến, mất ñất vùng bờ nhanh chóng nếu không có các
biện pháp bảo vệ hữu hiệu và kịp thời.
Trong 100 năm qua, dưới tác dụng của ñiều kiện biên phía biển như sóng lớn và bão
quá trình xói bãi diễn ra liên tục, nhiều lần xảy ra vỡ ñê và phải lùi tuyến bảo vệ làm
mất tổng cộng khoảng 3000m bãi. Tổng diện tích ñất bị mất khoảng 15000 ha (gần
bằng huyện Hải Hậu hiện nay) (Theo[9]).
Bão lớn với gió từ cấp 9 ñến 12 gây nhiều thiệt hại về người và tài sản. Trong khoảng
thời gian 20 năm từ 1976 ñến 1995, bão ñã lấy ñi 4.028 ngôi nhà, chìm 6 tàu ñánh cá,
làm 25 người chết và 34 người bị thương.
Hình 8.3 ðặc trưng mặt cắt ngang còn lại của một ñoạn ñê sau khi bị vỡ (Văn Lý 1995).
Hình 8.4a Làng Hải Triều năm 1995 Hình 8.4b Viết tích làng Hải Triều năm 2001
8.3 Hiện trạng ñê kè biển Nam ðịnh
HWRU-CE project - TUDelft
90
Theo VCZVA (1996), ñộ dốc mái ngoài của ñê Nam ðịnh thường ñược thiết kế theo tỉ lệ 1:3
ñến 1:4; cao trình ñỉnh ñê khoảng 5 ñến 5,5 m so với cao ñộ lục ñịa. Thân ñê ñược cấu tạo
bằng vật liệu ñịa phương sẵn có, lõi cát và cát pha, mái ngoài bọc ñất sét pha, ñất thịt. Mái
ngoài ñê ñược bảo vệ bằng kè ñá ñổ hoặc ñã xếp trên tầng lọc hạt. Một số ñoạn ñê mới xây
dựng sử dụng kè lát khan bằng các cấu kiện bê tông ñúc sẵn kiểu lập phương hoặc tự chèn,
TSC-178. Hệ thống bảo vệ có hai tuyến bảo vệ chính, tuyến ngoài và tuyến trong. Hình 8.5 &
8.6 mô tả mặt bằng hệ thống và các mặt cắt ngang ñại ñiện của ñê.
Hình 8.5 Phác thảo hệ thống ñê kép-hai tuyến bảo vệ - tại bờ biển Hải Hậu Nam ðịnh.
Hệ thống ñê biển Nam ðịnh chia thành ba ñoạn chính riêng biệt, ngăn cách bởi các cửa sông
và theo ba huyện vùng biển (tính theo chiều dài ñê biển):Xuân Thuỷ (32 km), Hải Hậu (33 km)
và Nghĩa Hưng (26 km).
Mặt cắt thiết kế:
- Mực nước thuỷ triều thiết kế MSL+ 2,29m (tần suất vượt quá 5%); chiều cao nước dâng do
bão +1,0m; Mực nước thiết kế MSL + 3,29 m.
- Khoảng tự an toàn ñỉnh ñê : 0,21m;
-
Cao trình ñỉnh ñê + 5,50m (tính toán với sóng leo trên mái dốc 1:4);
Hình 8.6 Mặt cắt ngang ñiển hình ñê kè biển Nam ðịnh.
Mục ñính yêu cầu:
Ứng dụng phương pháp thiết kế ngẫu nhiên ñể ñánh giá ñộ an toàn ñê Nam ðịnh với các số
liệu cho như trên. ðánh giá cho ñoạn ñê ñiển hình tập trung vào các cơ chế phá hoại chủ yếu
liên quan ñến:
o
Các vấn ñề liên quan ñến biên thuỷ ñộng học
o
Các vấn ñề liên quan ñến biên ñịa kỹ thuật
o
Các vấn ñề liên quan ñến bài toán kết cấu công trình
Các tính toán phân tích ñối với ñê biển Nam ðịnh trong ví dụ này áp dụng theo phương pháp
tính toán cấp ñộ II.
8.4 Tóm tắt lý thuyết
Việc tính toán xác suất phá hỏng của một thành phần ñược dựa trên hàm ñộ tin cậy của từng
cơ chế phá hỏng. Hàm ñộ tin cậy Z ñựợc thiết lập căn cứ vào trạng thái giới hạn tương ứng
với cơ chế phá hỏng ñang xem xét, và là hàm của nhiều biến và tham số ngẫu nhiên. Theo ñó,
Z<0 ñược coi là có xảy ra hư hỏng. Hư hỏng không xảy ra nếu Z nhận các giá trị còn lại, xem
Hình 8.7. Do ñó, xác suất phá hỏng ñược xác ñịnh là P{Z<0}.
HWRU-CE project - TUDelft
92Hình 8.7 ðịnh nghĩa biên hư hỏng (sự cố).
Bài báo này trình bày việc tính toán theo mức ñộ II
1
, trong ñó ñể xác ñịnh xác suất xảy ra phá
hỏng của ñê biển Nam ðịnh. Hàm tin cậy thiết lập theo dạng chung Z=R-S. Trong ñó R và S
−
Φ==
a
NzZ
a
dXXfaF )()()(
σ
µ
(8-4)
Xác suất sảy ra sự cố của một thành phần (cơ chế phá hỏng) tương ứng với hàm tin cậy Z là
FZ(a=0)=P(Z<0):
∫
∞−
−Φ==<
0
)()(}0{
β
Nz
dXXfZP
(8-5)
Trong ñó :
β
là chỉ số ñộ tin cậy;
σ
µ
β
=1
0*)(), ,(
*
1
***
2
*
1
=
∂
∂
−+=
=
=
∑
ii
XX
n
i
iinlin
X
Z
XXXXXZZ
(8-6)
Z
n
i
i
i
Xnlin
X
Z
XXXXZZ
=
=
∑
∂
∂
−+=
µµ
(8-7)
*
2
1
22
)(
*
i
X
Nz
dfZP
(8-9)
HWRU-CE project - TUDelft
94
vi
)(
)(
Lin
Lin
Z
Z
à
=
l ch s ủ tin cy.
Nu biờn s c l phi tuyn, thc hin tuyn tớnh hoỏ hm ủ tin cy ti ủim thit k (Design
Point) s cho kt qu chp nhn ủc. im thit k ủc ủnh ngha ti biờn s c m ti ủú
mt ủ xỏc sut l ln nht. im thit k ủc xỏc ủnh thụng qua:
ii
XiXi
X
à
*
=
(8-10)
H hỏng (
sự cố) hệ thống đê
Sóng tràn
đỉnh đê, chảy
tràn
Xói ngầm,
đẩy trồi
Sliding of
inner slope
Mất ổn định kết
cấu bảo vệ mái
đê
H hỏng
đoạn đê 1
H hỏng
đoạn đê 2
H hỏng
đoạn đê i
H hỏng
đoạn đê n
Trợt mái
c
là cao trình ñỉnh ñê;
Z
max
: Mực nước lớn nhất trước ñê (bao gồm nước dâng do
sóng leo và các yếu tố khác).
Cơ chế này xảy ra khi
Z
<0, do ñó xác suất xảy ra hiện tượng sóng tràn/chảy tràn ñỉnh ñê là
P
(
Z
<0).
Cao trình ñỉnh ñê:
Giả thiết cao trình ñỉnh ñê tuân theo luật phân phối chuẩn. Trị trung bình
lấy giá trị của ñê hiện tại, ñộ lệch chuẩn lấy là 0,1m ñược coi là sai số trong quá trình thi công.
Mực nước biển lớn nhất:
Z
max
={MHWL(MSL+High tide) + Surge + Sea level rise}+
R
un-up level
Trong ñó:
- MHWL: Mực nước biển trung bình nhiều năm tính toán trong thời kỳ triều cường, xác ñịnh
căn cứ vào số liệu thực ño. MHWL tuân theo phân bố chuẩn N(2.29; 0,071).
Trong ñó:
- MHWL: Mực nước biển trung bình nhiều năm tính toán trong thời kỳ triều cường, xác ñịnh
căn cứ vào số liệu thực ño.
kính
m Nor 0,1 0,05
Z
bed
Cao trình bãi tại chân ñê m Nor nom 0,2
a
Hệ số kinh nghiệm - Nor 0,5 0,05
d
Chiều sâu nước trước ñê m = DWL-Z
bed
=(MHWL+Surge+S.L.Rise)-Z
bedHWRU-CE project - TUDelft
97
Hs
Chiều cao sóng thiết kế m = a*d = a*{(MHWL+Surge+S.L.Rise)-Z
bed
}
K
∆
ảnh hưởng do nhám của mái ñê m Nor Nom- 0,05
K
w
ảnh hưởng của gió - der 1 -
K
ðê hiện
tại
T.C Việt Nam T.C Hà Lan
Cao trình ñỉnh ñê m 5,50 6,60 7,60
Xác suất hư hỏng - 0,414 0,0474 0,0501
Kè ñá xếp
Chỉ số tin cậy - 0,0646 1,67 1,64
Cao trình ñỉnh ñê m 5,50 7,60 8,75
Xác suất hư hỏng - 0,632 0,0464 0,0201
Cấu kiện B.T
ñúc sẵn
Chỉ số tin cậy - -0,338 1,68 2,05
Phân tích ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên ñến xác suất xảy ra sự cố (biểu thị bằng hệ số
ảnh hưởng
α
i
) cho kết quả như Hình 8.11. Qua phân tích, (MHWL + Surge) có ảnh hưởng
nhiều nhất ñến hiện tượng sóng tràn/chảy tràn (40%). Mặt khác, các thông số mô hình cũng
có ảnh hưởng một lượng ñáng kể ñến kết quả tính toán.
HWRU-CE project - TUDelft
98
MHWL
4.53%
Surge
36.10%
S.L rise
2.25%
Zbed
)
R
(1): ðặc trưng không thứ nguyên của sức chịu tải; (
H
s
/
∆D
)
S
(2): ðặc
trưng không thứ nguyên của tải;
∆
là tỉ trọng của vật liệu kết cấu bảo vệ mái;
D
là ñường kính
trung bình của viên ñá (cấu kiện).
Báo cáo này trình bày việc áp dụng phương pháp kiểm tra ổn ñịnh cấu kiện bảo vệ mái của (1)
Pilarczyk; (2) Jan Van der Meer; [7]. Xác ñịnh các biến ngẫu nhiên liên quan theo Bảng 3.
Kết quả tính toán theo Bảng 4. Kết quả ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên ñến
P
y
theo bảng
5.
Bảng 8.3 Danh sách các biến ngẫu nhiên theo cơ chế mất ổn ñịnh kết cấu bảo vệ mái.
ðặc trưng thống kê
X
i
Mô tả biến ngẫu nhiên ðơn
vị
α
H
s Chiều cao sóng thiết kế m LogNor Bảng 2 Bảng 2
tan
α
Tg(Mái dốc ñê phía biển) - Nor 0,25 0,018 (error 1
o
)
S
0
ðặc trưng sóng - Deter 0,02
cos
α
Cosin (mái dốc ñê) - Nor 0,97 0,05 (error 1
o
)
∆
Tỷ trọng của bêtông - Nor 1,4 0,05
φ
Hệ số kinh nghiệm - Nor 5 0,5
b
Chỉ số mũ (kinh nghiệm) - Nor 0,65 0,15
HWRU-CE project - TUDelft
99
∆
/
D
}
N
Số cơn bão - Deter 7000
P
Hệ số ảnh hưởng tính thấm - Nor 0,2 0,05
S
Trị số hư hỏng ban ñầu - Deter 2
∆
Tỷ trọng của ñá - Nor 1,6 0,1
8,7 Thông số mô hình - nor 8,7 0,065*8,7=0,5655
Bảng 8.4 Kết quả tính toán xác xuất phá hỏng với các trường hợp kết cấu mái kè.
ðê thiết kế mới theo T.K tất ñịnh Trường hợp Thông số ðơn vị
ðê hiện
tại
T.C Việt Nam T.C Hà Lan
ðường kính ñá m 0,45 0,89 0,86
Xác suất hư hỏng - 0,413 0,0157 0,0274
Kè ñá xếp
Chỉ số tin cậy - 0,0671 2,15 1,92
ðường kính ñá m 0,5 0,75 0,7
Xác suất hư hỏng - 0,132 0,0123 0,0288
Cấu kiện B.T
ñúc sẵn
Chỉ số tin cậy - 1,11 2,25 1,9
2
H
s
0,646 0,417 41,73 2
H
s
0,824 0,679 67,90
3
Φ
-0,535 0,286 28,62 3
P
-0,231 0,053 5,34
4
b
0,445 0,198 19,80 4 model -0,418 0,175 17,47
5 Slope 0,257 0,066 6,60 5 Slope 0,23 0,053 5,29
8.6.3 Hiện tượng xói ngầm nền ñê và ñẩy trồi phía chân hạ lưu ñê (Piping)
Hiện tượng này xảy ra khi ñồng thời thoả mãn hai ñiều kiện [2]:
(1) Lớp sét nền ñê bị chọc thủng.
(2) Xuất hiện dòng chảy vận chuyển cát ngầm dưới ñê.
- Hàm tin cậy cho ñiều kiện 1:
Z
1
=
ρ
c
ρ
w
: Khối lượng riêng của nước.
∆H
: Chênh lệch mực nước.
L
t
: Chiều dài tính toán ñường viền thấm, xác ñịnh theo Bligh.
C
: Hệ số Bligh.
Xác ñịnh các biến ngẫu nhiên theo Bảng 6.
Bảng 8.6
Mô tả biến ngẫu nhiên Kí hiệu ðơnvị Luật P.P Kỳ vọng ðộ lệch
Khối lượng riêng ñất nền
ρ
c
kG/m
3
Deter 1800
Khối lượng riêng của nước
ρ
w
kG/m
3
Deter 1031
HWRU-CE project - TUDelft
101
Dềnh nước do gió bão Surge m Nor 1,0 0,2
Mực nước phía ñồng
Z
inland
m Nor 0 0,5
Xác suất xảy ra xói ngầm và ñẩy trồi ñược tính toán bằng mô hình VAP. Kết quả tính toán ghi
tại Bảng 7. Hình 8.12 trình bày ảnh hưởng của các ñại lượng ngẫu nhiên ñến xác suất xảy ra
hiện tượng piping.
Bảng 8.7
Hàm tin cậy
Z
1
Hàm tin cậy
Z
2
β
1
=6,72
β
2
=3,21
P
(
Z
1
<0)= 9x10
Z
1
<0 AND
Z
2
<0)}=
P
{
Z
1
<0}*
P
{
Z
2
<0
|
Z
1
<0 }
Sử dụng phương pháp xấp xỉ Ditlevsen ta có:
P
{
Z
2
<0
|
Z
và
P
{
Z
2
<0
|
Z
1
<0 }
≤
Φ
N
(-
β
1
)x
Φ
N
(-
β
*
2
) +
Φ
N
(-
i
i
ZZ
ααρ
∑
=
=
(8-19)
Với
ρ
là hệ số tương quan. Các tham số khác tương tự như trong mục 2.
piping failure condition 1
d
39%
Z_inlan
35%
Surge
23%
MHWL
3%
HWRU-CE project - TUDelft
102
áp dụng cho trường hợp này ta có
ρ
=0,408 và
β
*
1
≤≤
≤
{
Φ
N
(-6,72) *
Φ
N
(-
0,51) +
Φ
N
(-3,21) *
Φ
N
(-5,93)};
Biên trên
:
P
{piping}
=
P
{
Z
2
<0
|
Với kết quả này có thể kết luận rằng hiện tượng xói ngầm/ñẩy trồi gần như không xảy ra.
Chiều dài ñường viền thấm, chênh lệch mực nước (cột nước thấm) và chiều dày tầng sét có
ảnh hưởng nhiều nhất ñến kết quả phân tích.
8.6.4 Mất ổn ñịnh trượt mái ñê
Phân tích ổn ñịnh mái dốc theo phương pháp ngẫu nhiên cho phép kể ñến sự thay ñổi của các
thông số ñầu vào của bài toán theo các luật phân phối xác suất và ñưa ra xác suất phá hỏng
mái dốc do trượt. Báo cáo này trình bày việc phân tích ổn ñịnh mái ñê theo phương pháp
Bishop, sử dụng chương trình SLOPE/W, thuật giải tính toán theo Monte Carlo. Các thông số
chỉ tiêu của ñất và lực tác dụng ñược coi là các biến ngẫu nhiên, tuân theo luật phân phối
chuẩn [4].
Hàm tin cậy:
Z
= SF (hệ số an toàn)
Do ñó, xác suất phá hỏng ñược ñịnh nghĩa là xác suất ñể SF nhỏ hơn 1,0:
P
failure
=
P
(
Z
<1)
Danh sách các biến ngẫu nhiên trình bày trong Bảng 8-8. Kết quả tính toán ghi tại Bảng 8-9.
Bảng 8.8 Danh sách biến ngẫu nhiên ñầu vào bài toán ổn ñịnh mái dốc
Mô tả biến ngẫu nhiên
Kí
hiệu
ðơn vị
Luật
P.P
kN Nor nom 50
HWRU-CE project - TUDelft
103
Tải trọng tại ñỉnh ñê (giao thông)
B
kN Nor 100 10
Kết quả tính toán cho thấy, xác suất xảy ra mất ổn ñịnh trượt mái ñê biển Nam ðịnh là 0,6%
ñối với mái ñê phía biển và 0,003% với mái ñê phía ñồng, chỉ số ñộ tin cậy là 2,5 và 4 tương
ứng.
Probability Density Function for Outer Slope
Frequency (%)
Factor of Safety
0
5
10
15
1.06 1.10 1.14 1.18 1.22 1.26 1.30 1.34 1.38 1.42
Probability Density Function for Inner Slope
Factor of Safety
0
5
10
15
0.96 1.00 1.04 1.08 1.12 1.16 1.20 1.24 1.28 1.32
Probability Distribution Function for Outer Slope
Probability (%)
bình (Mean of SF)
1,1538
1,2485
Chỉ số tin cậy
2,528
4
ðộ lệch chuẩn 0,061 0,062
P
(Failure) (%) 0,00570860 0,00003130
8.6.5 Xói trước chân ñê và chân kè (Sumer and Fredsoe,2001)
Cơ chế phá hoại này xảy ra khi chiều sâu
hố xói trước chân ñê/kè lớn hơn chiều
sâu bảo vệ của kết cấu chân ñê/kè. Hàm
tin cậy cho cơ chế này ñược viết như sau:
Z
=
h
t
-
h
x
Trong ñó: ht là chiều sâu bảo vệ của kết
với
15
e77,13,0)(f
α
−
−=α
Trong ñó, các thông số
h
(chiều sâu nước trước
chân ñê);
H
s (chiều cao sóng trước chân ñê) ñược
coi là các biến ngẫu nhiên tuân theo luật phân phối
chuẩn như trình bày trong các bài toán ở phần trên.
Giải hàm tin cậy theo FORM thu ñược:
Chỉ số ñộ tin cậy
β
= 1,49
Xác suất phá hỏng
P
failure
= 6,8 %
Phân tích tính nhạy cảm của các biến ngẫu nhiên
ñưa ra kết quả ảnh hưởng các biến ngẫu nhiên ñến cơ chế phá hoại này như trên ñồ thị hình 6.
cyclinrical concrete D=150 cm, rock filled
Base on Sumer & Fredsoe, 2001
tham so
2.78%
Tm
9.60%
Hs
42.22%
h
19.80%
Apha
25.61%
Hình 8.14 Ảnh hưởng của các ñại lượng ngẫu nhiên ñến sự xuất hiện cơ chế phá hỏng do xói chân ñê.
8.6.6 Tổng hợp xác suất phá hỏng ñê biển Nam ðịnh
Phân tích bài toán mẫu cho một ñoạn ñê biển ñại diện tại vị trí Hải Triều kể ñến năm cơ chế
hư hỏng chính như ñã nêu ở trên. Tổng hợp xác suất xảy ra hư hỏng của ñoạn ñê ñại diện
ñược thực hiện theo sơ ñồ sự cố của hệ thống như Hình 3. Xác suất tổng hợp xảy ra sự cố
ñược xác ñịnh như sau:
P
dike failure
=
P
(
Z
1
<0 ;
Z
2
<0 ;
Z
} biểu thị rằng có ít nhất một trong năm
cơ chế hư hỏng xảy ra.
Z
1
<0 biểu thị sự xảy ra hiện tượng sóng tràn/chảy tràn
Z
2
<0 biểu thị sự xảy ra hiện tượng hư hỏng kết cấu bảo vệ mái ñê
Z
3
<0 biểu thị sự xảy ra hiện tượng xói ngầm, ñẩy trồi (piping)
Z
4-1
<0 và
Z
4-2
<0 biểu thị sự xảy ra hiện tượng hư hỏng do trượt mái ñê phía biển và phía ñồng
tương ứng.
Z
5
biểu thị sự xảy ra hiện tượng phá hỏng do chiều sâu xói trước chân ñê vượt quá chiều sâu
bảo vệ.
Xác suất sự cố tổng hợp ñược xác ñịnh nằm giữa hai biên giới hạn, biên giới hạn trên và biên
giới hạn dưới: max{
P
(
Z
i
<0)} ≤
3
<0) P(Z
4-1
<0) P(Z
4-2
<0) P(Z
5
<0)
Biên
dưới
Biên
trên
HWRU-CE project - TUDelft
106
ðê hiện tại 0,414 0,413 3,0E-12 0,00003 0,0057 0,068 0,414 0,950
ðê thiết kế mới
theo TCVN
0,047 0,015 3,0E-12 0,00003 0,0057 0,068 0,0414 0,137
b. ðoạn ñê ñược bảo vệ bằng cấu kiện bêtông ñúc sẵn
Trường hợp
P(Z
1
<0) P(Z
2
bão thiết kế với hệ số an toàn SF = 1,0 theo quan ñiểm thiết kế truyền thống.
Nguyên nhân hư hỏng chính của ñê biển Nam ðịnh qua phân tích là do khả năng xuất hiện
sóng tràn/chảy tràn và mất ổn ñịnh kết cấu bảo vệ mái ñê. Kết quả này rất phù hợp với những
nghiên cứu ñánh giá an toàn hệ thống ñê theo phương pháp thiết kế truyền thống (xem Mai
Van Cong, UNESCO-IHE, M.Sc thesis 2004-[5]). ðặc biệt, ñiều này cũng phù hợp với thực
tế diễn biến hàng năm tại vùng bờ biển Nam ðịnh.
Tài liệu tham khảo.
[8-1] Allsop N.W.H, 1998
, Coastline, structures and breakwaters, Proceeding of
international conference orgnized by Intitution of Civil Engineers and held in London,
20 March 1998, Thomas Telford, 1998
HWRU-CE project - TUDelft
107
[8-2] CUR/TAW, 1990
, Probabilistic design of flood defences, report 141, RWS/TAW,
Gouda,The Netherlands 1990.
[8-3] CUR/CIRIA, 1991
, Manual on application of rock in shoreline and coastal engineering,
CUR report 154, CIRIA special publication 83, Gouda/London, 1991
[8-4] GEO-Slope, 2000
, User’s manual for slope stability analysis, SLOPE/W 5.12, GEO-
Slope L.t.d, Canada, 2000
[5] Mai Van Cong, 2004
, Safety assessment of sea dike in Vietnam, M.Sc thesis, Unesco-IHE,
Delft, The Netherlands, June 2004.
[8-6] Nguyễn Văn Mạo, 2000
, Lý thuyết ñộ tin cậy trong thiết kế công trình thuỷ công, Bài