Luận văn những định hướng chiến lược phát triển kinh tế việt nam trong những năm tiếp theo - Pdf 19

Luận văn Những định hướng chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam
trong những năm tiếp theo
1. MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………. 2 PHÀN I: NHỮNG THÀNH TỰU
KINH TẾVIỆT NAM……………… 3 1. KẾT QUẢ KINH TẾ VIỆT NAM TRONG NHỮNG N ĂM
QUA…………………………………………… 4 4 1.1.Tăng trưởng kinh tế qua các năm……………………………… 7
1.2.Những thành công trong tăng trưởng kinh tế khác……………. 10 KẾT LUẬN PHẦN
I……………………………………………………. 11 PHẦN II MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM…… 2.1.
BẢN CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA MÔ H ÌNH KINH TẾ VIỆT NAM……………………………………………………… 11 12
2.2. ĐẶC ĐIỂM MÔ H ÌNH KINH TẾ VIỆT NAM………………… 12 2.2.1 Xuất khẩu tài nguyên chiểm tỷ trọng
lớn………………………. 13 2.2.2. Lao động trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam……………… 15 2.2.3 Tỷ lệ phân
phối vốn đầu tư…………………………………… 17 2.3 HỆ QUẢ CỦA CƠ CẤU KINH TẾ VIỆT NAM………………… 19
KẾT LUẬN PHẦN 2……………………………………………………. PHẦN 3NHỮNG ĐỊNH H ƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO………………… 20 22 3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC
TIÊU PHÁT TRIỂN…………………… 22 3.1.1. Quan điểm ……………………………………………………… 3.1.2. Mục
tiêu………………………………………………………… 3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, ĐỔI MỚI 22 MÔ
HÌNH TĂNG TRƯỞNG ……………………………………………………… 2
2. 24 3.2.1. Các mất cân đối kinh tế vĩ mô………………………………… 25 3.2.1. Nút thắt vi
mô……………………………………………………. 3.2.3.Tạo lập nền tảng để tiến lên mức thu nhập trung bình và xa
hơn 26 nữa………………………………………………………………… 26 Những kiến nghị chính
sách……………………………………………. 30 KẾT LUẬN…………………………………………………………… 31 TÀI LIỆU
THAM KHẢO………………………………………………. 3
3. LỜI NÓI ĐẦU Việt Nam là một nền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển, thuộc nhóm nước có tốc độ
tăng trưởng cao nhất thế giới. D uy trì được tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 7% một năm . Trong 10
năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010, chúng ta đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi,
vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính -
kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt đ ược những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình
trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Diện mạo của đất nước
có nhiều thay đổi. Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
đ ược nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và nâng cao
chất lượng cuộc sống của nhân dân. Nền kinh tế của Việt Nam tăng trưởng nhanh là một hiện thực, không
chỉ dưới con mắt người nước ngoài, cũng không chỉ d ưới lăng kính kinh tế vĩ mô, mà sự tăng trưởng này

của CNH XHCN trong chặng đ ường đầu tiên. Đây là giai đoạn chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũ sang cơ
chế quản lý mới, thực hiện một bước quá trình đổi mới đời sống KTXH và giải phóng sức sản xuất. 1991-
1995: Nền kinh tế khắc phục được tình trạng trì trệ, suy thoái, đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao
liên tục và toàn diện.GDP b ình quân năm tăng 8,2%. Đất nước ra khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế, bắt
đầu đẩy mạnh CNH - HĐH đ ất nước. 6
6. Từ năm 1996 -2000, là bước phát triển quan trọng của thời kỳ mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
Chịu tác động của khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực cùng thiên tai nghiêm trọng xảy ra liên tiếp đặt
nền kinh tế nước ta trước những thử thách. Tuy nhiên, giai đoạn này, Việt Nam duy trì được tốc độ tăng
trưởng tổng sản phẩm trong nước 7%/năm. Năm 2000-2005, nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao,
liên tục, GDP bình quân mỗi năm đạt 7,5%. Năm 2005, tốc độ tăng trưởng đạt 8,4%, GDP theo giá hiện
hành, đạt 838 nghìn tỷ đồng, bình quân đầu người đạt trên 10 triệu đồng, tương đương với 640 USD. Việt
Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới. Năm 2005, nước ta đứng thứ 2 trên thế giới về
xuất khẩu gạo, thứ 2 về cà phê, thứ 4 về cao su, thứ 2 về hạt điều, thứ nhất về hạt tiêu. 2005-2010: Tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 7%. Mặc dù khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế to àn
cầu, nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta đạt cao. Trong 5 năm, tổng vốn FDI thực hiện đạt
gần 45 tỉ USD, vượt 77% so với kế hoạch đề ra. Tổng số vốn đăng ký mới và tăng thêm ước đạt 150 tỉ USD,
gấp hơn 2,7 lần kế hoạch đề ra và gấp hơn 7 lần so với giai đoạn 2001-2005. GDP bình quân đầu người đạt
1.168 USD. 7
7. 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 China 8.3 9.1 10 10.1 10.4 11.6 13 9.6
9.2 10.3 9.2 Korea 4 7.2 2.8 4.6 4 5.2 5.1 2.3 0.2 6.1 3.9 India 5.8 3.8 8.5 7.5 9.5 9.7 9 6.7 8.0 8.6 7.8
Indonesia 3.8 4.3 4.8 5 5.7 5.5 6.3 6 4.6 6.1 6.4 Malaysia 0.5 5.4 5.8 6.8 5.3 5.8 6.2 4.6 -1.7 7.2 5.2
Philippines 1.8 4.4 4.9 6.4 5 5.3 7.1 1.4 -2 7.3 4.7 Singapore -2.3 4 3.5 9.3 7.3 8.4 7.8 1.4 -2 14.5 5.3
Thailand 2.2 5.3 7.1 6.3 4.6 5.2 4.9 2.5 -2.3 7.8 3.5 Viet Nam 6.9 7.1 7.3 7.8 8.4 8.2 8.5 6.2 5.3 6.8 5.9
Bảng 1. Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam và các nước Đông Nam Á 8
8. Bảng 2 :So sánh thu nhập bình quân đầu người năm 2009 Qua các bảng trên mặc dù tốc độ tăng
trưởng kinh tế trong hai thập kỷ qua rất ấn tượng, GDP bình quân đầu người của Việt Nam (tính theo ngang
giá sức mua) vẫn còn thấp so với các quốc gia khác. Năm 2009, Việt Nam xếp thứ 113 trên thế giới và vẫn
nằm trong tốp những nước nghèo nhất của khu vực Đông Á Theo số liệu được WEF công bố, đến cuối năm
2010, dân số Việt Nam là 89 triệu người. Tổng thu nhập quốc nội đạt 103,6 tỷ USD, tương đương 0,37%
GDP của thế giới. Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.168 USD/năm. Mức thu nhập của Việt Nam cũng

11. K ẾT LUẬN PHẦN I Qua 25 năm đổi mới, hệ thống pháp luật, chính sách và cơ chế vận hành của nền
kinh tế thị trường định hướng x ã hội chủ nghĩa được xây dựng tương đối đồng bộ. Hoạt động của các loại
hình doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần và bộ máy quản lý của Nhà nước được đổi mới một
bước quan trọng. đ ã giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, các cơ hội phát triển được mở rộng cho mọi thành phần kinh tế, mọi
tầng lớp dân cư, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nhân dân được nâng cao. Trước hết, công tác giải
quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo đạt kết quả tốt, vượt mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hợp
quốc. Thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh từ 200 USD năm 1990 lên kho ảng 1168 USD năm 2010.
Tuy nhiên, như nhiều chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước nhận định mức thịnh vượng chung và năng
suất của nền kinh tế Việt Nam là “quá thấp”, nó cũng khiến việc đổi mới tư duy kinh tế không được triệt để
vì luôn phải đắn đo xem có chệch định hướng hay không. “Trong 10 năm tới, nếu vẫn duy trì mô hình kinh
tế như hiện nay, chắc chắn nước ta sẽ gặp nhiều khó khăn trong phát triển. Ta sẽ đi tìm hiểu về mô hình
kinh tế Việt Nam để làm rõ những ý kiến trên cũng như nhận định của giáo sư Michael Porter. 12
12. PHẦN II MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ V IỆT NAM . Kinh tế VN thời gian qua dù tăng trưởng
nhanh nhưng hiệu quả thấp. “Mô hình tăng trưởng đã đạt đến ngưỡng, dẫn đến khả năng cạnh tranh của
quốc gia còn ở mức thấp. D ưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, những nhược
điểm trong mô hình tăng trưởng kinh tế của VN đã bộc lộ hoàn toàn. Vấn đề thay đổi mô hình tăng trưởng
mới chỉ đ ược thảo luận từ sau giai đoạn bất ổn kinh tế vĩ mô năm 2007 - 2008 và nhanh chóng trở thành
tâm điểm chú ý của các nhà hoạch định chính sách. 2.1. BẢN CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA MÔ HÌNH KINH TẾ
VIỆT NAM Việt Nam lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để phát triển kinh tế
trong suốt những năm qua. Mô hình không d ập khuôn theo mô hình chủ nghĩa xã hội kiểu Xô-viết mà là
mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo
những quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và
bản chất của chủ nghĩa xã hội, thể hiện trên cả ba mặt: sở hữu, tổ chức quản lý, và phân phối. Nói cách
khác, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chính là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận
động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, quản lý nền kinh tế bằng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chính sách, pháp luật, mở cửa và hội nhập nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và phát triển rút ngắn để trong khoảng thời gian không dài có thể khắc phục tình trạng lạc hậu. Mô
hình kinh tế Việt Nam phản ánh khái quát đặc trưng của một nền kinh tế chuyển đổi đang tăng trưởng
nhanh. Việt Nam đ ã thành công trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trong suốt hai thập kỷ qua

tăng thấp và cơ cấu xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm có hàm lượng lao động cao là dấu hiệu cho thấy
năng lực sáng tạo không có nhiều và mối liên kết giữa khu vực xuất khẩu và kinh tế trong nước là rất hạn
chế. Lao động giá rẻ là một lợi thế giúp tăng trưởng xuất khẩu, trong khi đa số máy móc và nguyên liệu thô
vẫn phải nhập khẩu. Các công ty FDI mang vốn từ nước ngoài vào kết hợp với lao động giá rẻ để sản xuất
phục vụ chuỗi giá trị của họ, nhưng lại có rất ít liên kết với khu vực kinh tế trong nước. Do không có sự liên
kết cả ở khâu đầu vào và đ ầu ra với khu vực FDI, các công 16
16. ty trong nước khó có thể tham gia sâu vào các chuỗi giá trị toàn cầu, Điều này khiến những mặt hàng
xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam thường không liên quan đ ến nhau (thủy sản, dệt, đồ nội thất, may mặc,
giày dép…). Do đó không tạo được hiệu ứng “tràn ngập" tại các thị trường lớn như EU hay Mỹ 2.2.3 Tỷ lệ
phân phối vốn đầu tư Việc gia tăng đầu tư vốn là điều tự nhiên đối với một nền kinh tế thâm dụng lao
động. Đối với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, nơi mà vốn là một nguồn lực khan hiếm thì
năng suất biên của vốn lẽ ra phải cao hơn nhiều. Tuy nhiên, trên thực tế, vốn tạo ra tăng trưởng nhưng lại
thất bại trong cải thiện năng suất tổng thể. Hiệu quả đầu tư ngày càng đi xuống cho thấy còn thiếu vắng
những động lực phát triển mới. Thực tế, nguồn vốn chủ đạo để đầu tư của khu vực công được lấy từ ngân
sách nhà nước, tín dụng nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), trong đó đầu tư từ ngân sách và
các DNNN chiếm trên 75%. giai đoạn 2005-2009, lĩnh vực công nghiệp- xây dựng được ưu tiên trên 50%
vốn, song đóng góp vào GDP lại chỉ dưới 40%. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2001-2010
chiếm 52,2% tổng vốn đầu tư khu vực nhà nước và bằng khoảng 24,1% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Tính
theo tỉ lệ trên GDP, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn này lên đến 9,8%. Khu vực nhà
nước có tỷ trọng đầu tư cao nhưng hiệu quả đầu tư thấp, mặc dù vốn đầu tư của khu vực tư nhân trong
nước và FDI tăng rất nhanh, trung bình là 18% và 44% tương ứng trong vòng 20 năm qua, Ở V iệt Nam,
FDI là một nguồn vốn quan trọng. Tính tới 2008, tổng vốn FDI đăng kí đạt 164 tỉ U SD với gần 11.000 dự
án. Tiết kiệm nội địa không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư. Chính vì vậy, nền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào
các nguồn vốn nước ngoài, và FDI ngày càng trở thành một nguồn vốn quan trọng để bù đ ắp sự chênh
lệch có xu hướng gia tăng giữa tiết kiệm và đầu tư trong vòng 3 năm trở lại đây . 17
17. Nhưng vốn đầu tư của khu vực công vẫn đóng vai trò quan trọng nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã
hội. Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn của khu vực công có ý nghĩa quan trọng đối với cả tăng trưởng và ổn định
vĩ mô của Việt Nam. Song đầu tư của khu vực nhà nước có hiệu quả thấp hơn đáng kể so với đầu tư của
khu vực tư nhân trong nước và FDI., dù tính theo vốn đầu tư thực hiện hay theo tích lũy tài sản thì hệ số
ICOR của khu vực kinh tế nhà nước cũng cao gấp rưỡi hệ số ICOR chung của toàn nền kinh tế. Với tỷ trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status