Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 1 -
Chương 1 Tổng quan về Môi trường
1.1. Khái niệm chung về Môi trường
1.1.1 Định nghĩa
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005, định nghĩa môi trường như sau:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh
hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.”
Ngoài ra còn có những định nghĩa khác về môi trường:
Môi trường theo nghĩa rộng nhất là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới một
vật thể hoặc một sự kiện. Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một
môi trường. Khái niệm chung về môi trường như vậy được cụ thể hoá đối với từng đối tượng và
từng mục đích nghiên cứu. Đối với cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện
bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể (Lê Văn Khoa, 1995).
Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu
sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật (Hoàng Đức
Nhu
ận, 2000).
Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự
nhiên,… mà ở đó, cá thể, quần thể, loài,… có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng
thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000).
Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con
người tạo ra, những cái vô hình (tập quán, niềm tin,…), trong đó con người sống và lao
động, họ
khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình
(UNESCO, 1981).
Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế,
xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, hoạt động và sự phát triển của từng cá
nhân, từng cộng đồng và toàn bộ loài người trên hành tinh.
1.1.2 Các thành phần cơ bản của môi trường
a) Thạch quyển
thuỷ quyển.
Thuỷ quyển hay môi trường nước là lớp vỏ lỏng không
liên tục bao quanh Trái Đất, bao gồm các đại dương, sông,
suối, hồ, ao, nước ngầm, băng tuyết và hơi nước.
Tổng lượng nước vào khoảng 1,4 tỷ km
3
, bao phủ 71%
bề mặt Trái Đất. Trong đó, biển và đại dương chiếm 97,5%
toàn bộ thuỷ quyển, 2,5% lượng nước còn lại với 2/3 là băng
trên núi cao và hai cực, nước ngọt sử dụng được chỉ chiếm
khoảng 0,77%.
Hình 1.3. Thành phần nước
trên Trái Đất
c) Khí quyển
Khí quyển hay môi trường không khí là lớp vỏ khí bao bọc vỏ Trái Đất. Khí quyển được
hình thành từ hơi nước, từ các chất khí thoát ra từ thuỷ quyển và thạch quyển. Khí quyển Trái Đất
đóng vai trò không thể thiếu được trong việc duy trì cuộc sống của con người, sinh vật và cân bằng
khí hậu toàn cầu.
Thành phần khí quyển hiện nay của Trái Đất khá ổn định theo phương nằm ngang và có cấu
trúc phân lớp theo phương thẳng đứng. Các tầng được phân tách từ dưới lên trên như sau: tầng đối
lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt và tầng điện ly.
- Tầng đối lưu là tầng thấp nhất của khí quyển, với ranh giới trên vào khoảng 16km ở xích đạo
và 8km ở hai cực, là tầng có mật độ không khí cao nhất, tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và là
tầng xảy ra các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, bão, tuyết, Nhiệt độ trong tầng đối lưu
giảm dần theo độ cao, từ +40
oC
tới -50
oC
. Bảng 1.2 trình bày thành phần các nguyên tố hoá học phổ
biến trong tầng đối lưu.
người.
trÝ quyÓn
t
h
¹
c
h
q
u
y
Ó
n
t
h
u
y
q
u
y
Ó
n
KhÝ quyÓn
Hình:1.4.Mối quan hệ giữa
các quyển trên tráI đất
1.1.2 Phân loại môi trường
Tài liệu tham khảo
Môi trường nước
1.1.3. Các chức năng của môi trường
Có 5 chức năng cơ bản sau:
a) Môi trường là không gian sống của con người
Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo
môi trường. Mỗi người một ngày cần 4m
3
không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng
thực phẩm và lương thực tương ứng với 2000 - 2500 calo.
Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển
đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất
và nước mới.
Phân loại chức năng không gian sống của con người thành các dạng cụ thể:
Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khu công nghiệp,
kiến trúc hạ tầng và nông thôin.
Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng, khoảng không gian và nền móng cho giao thông
đường thuỷ, đường bộ, đường sắet và đường không.
Chức năng sản xuất: cung cấp mặt bằng và phông tự nhiên cho sản xuất
nông – lâm – ngư – nghiệp.
Chức năng cung cấp năng lượng, thông tin.
Chức năng giải trí của con người: cung cấp mặt bằng, nền móng và phông tự nhiên cho
việc giải trí ngoài trời của con người (trượt tuyết, trượt băng, đu xe,đu ngựa,…).
b) MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động
sản xuất và cuộc sống như: đất, nước, không khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như: gỗ, củi,
Ti liu tham kho
Mụn Mụi trng trong XD - 4 -
nng giú. Mi sn phm cụng nghip, nụng, lõm, ng nghip, vn hoỏ, du lch ca con ngi u
bt ngun t cỏc dng vt cht tn ti trờn trỏi t v khụng gian bao quanh trỏi t.
Phõn loi chi tit chc nng ny thnh cỏc loi sau:
Chc nng bin i lý hoỏ hc: pha loóng, phõn hu hoỏ hoỏ hc nh ỏnh sỏng; hp
th; s tỏch chit cỏc vt thi v c t.
Chc nng bin i sinh hoỏ: s hp th cỏc cht d tha; chu trỡnh nit v cacbon; kh
cỏc cht c bng con ng sinh hoỏ,
Chc nng bin i sinh hc: khoỏng hoỏ cỏc cht thi hu c, mựn hoỏ, amon hoỏ,
nitrat hoỏ v phn nitrat hoỏ
d) Gim nh cỏc tỏc ng cú hi ca thiờn nhiờn ti con ngi v sinh vt trờn trỏi t
Trỏi t tr thnh ni sinh sng ca con ngi v cỏc sinh vt nh mt s cỏc iu kin mụi
trng c bit: nhit khụng khớ khụng quỏ cao, nng oxy v cỏc khớ khỏc tng i n nh,
cõn bng nc cỏc i dng v trong t lin. Tt c cỏc iu kin ú, cho n nay, cha tỡm
thy trờn mt hnh tinh no khỏc trong v ngoi h mt tri. S phỏt sinh v phỏt trin s sng xy
ra trờn trỏi t nh hot ng ca h thng cỏc thnh phn ca mụi trng trỏi t nh: thu quyn,
thch quyn, sinh quyn, khớ quyn.
Khớ quyn gi cho nhit trỏi t trỏnh c cỏc bc x qua cao, chờnh lch nhit ln,
n nh nhit trong kh nng chu ng ca con ngi
Tài nguyên
Quá trình sản
xuất
Quá trình
tiêu th
ụ
Tái sử dụng
Môi trờng
(E)
W
P
W
C
của chúng.
1.2.2. Phân loại HST:
Hệ sinh thái bao gồm: hệ tự nhiên và hệ nhân tạo
a) Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm HST nguyên sinh như rừng nguyên sinh, sông, hồ hay HST tự
nhiên đã được cải tạo.
Ví dụ: Một cái hồ cũng có HST môi trường hồ: nó gồm các quần xã sinh vật của các loài
cá, với môi trường sống của nó là nước hồ, với không khí hoà tan trong nước, với ánh sáng mặt
trời và thức ăn, với các chất khoáng cùng các hoạt động sống của tất cả các quần xã trong HST đó.
b) Hệ sinh thái nhân tạo:
Hệ sinh thái nhân tạo là HST do con người tạo ra mới hoàn toàn
Ví dụ: Một HST đô thị bao gồm nhà cửa, công xưởng, nhà máy cũng như hoạt động sản
xuất, dịch vụ, du lịch nghỉ ngơi cùng sự phát triển hoặc suy thoái cuả đô thị đó.
Ngoài ra, theo địa lý hệ sinh thái có thể chia thành:
Hệ sinh thái trên cạn
Hệ sinh ở nước
1.2.3. Cấu trúc HST:
Cấu trúc của một hệ sinh thái điển hình bao gồm các thành phần sau:
- Sinh vật sản xuất;
- Sinh vật tiêu thụ;
- Sinh vật phân huỷ;
- Yếu tố môi trường gồm các chất hữu cơ, vô cơ và các yếu tố khí hậu khác,
Cấu trúc của một HST có thể biểu diễn theo sơ đồ:
Ti liu tham kho
Mụn Mụi trng trong XD - 6 -
+
Môi truờng vật lý
Quần xã SV
- Các chất vô cơ: c02, 02
- Các chất hữu cơ: P,l,G, chất mùn
ng vt v vi sinh vt s dng cỏc hp cht hu
c ly trc tip hay giỏn tip t vt sn xut. Cỏc
sinh vt tiờu th li c chia lm hai phõn
nhúm: cỏc sinh vt n c, v cỏc sinh vt n tht.
- Sinh vt phõn hu (reducer):l nhng vi
khun v nm, thc n ca chỳng l cht hu c
t xỏc ng thc vt, cht thi ca ng vt.
Sinh vt phõn hu thu ly nng lng t phn
ng phõn hu cỏc i phõn t hu c v a tr
li mụi trng cỏc h
p cht vụ c n gin.
phân
bón
xói
mòn
chất thải
sau xủ lý
Tỏa nhiệt
Trao đổi chất
hệ VSV
(D)
nguồn dinh
duỡng
Tỏa nhiệt
(C)
ĐV ăn thịt
ĐV ăn cỏ
(C)
(P)
vt hoc xỏc bó thc vt v n tht ln nhau, c chia lm 3 nhúm: phiờu sinh ng vt,
bi li v trm sinh. Sinh vt tiờu th bc nht I nh phiờu sinh ng vt, bc II nh cụn
trựng n tht, cỏ n tht; bc III nh cỏ ln n cỏc loi tiờu th bc II.
+ Sinh vt phõn hy: nh vi khun nc, trựn ch, nm, phõn b u trong ao, ni tớch
ly xỏc ng vt v thc vt.
Giữa các thành phần luôn luôn diễn ra các quá trình trao đổi chất, năng l-ợng và thông tin.
Trong h sinh thỏi liờn tc xy ra quỏ trỡnh tng hp v phõn hu vt cht hu c v nng lng.
Vũng tun hon vt cht trong h sinh thỏi l vũng kớn, cũn vũng tun hon nng lng l vũng h.
Nh vy, nng lng mt tri c sinh vt sn xut tip nhn s di chuyn ti sinh vt tiờu th cỏc
bc cao hn. Trong quỏ trỡnh ú, nng lng b phỏt tỏn v thu nh v kớch thc. Trỏi li, cỏc
nguyờn t hoỏ hc tham gia vo quỏ trỡnh tng hp cht hu c sau mt chu trỡnh tun hon s tr
li trng thỏi ban u trong mụi trng.
1.2.4.Chui thc n v li thc n:
Chui thc n: c hỡnh thnh bi mi quan h v mt dinh dng ca mt lot sinh vt.
Trong ú sinh vt ny n sinh vt cu bc trc, trc khi chỳng b n bi nhng sinh vt khỏc
bc k tip sau.
Nh vy, trong HST, nng lng c chuyn vn qua nhiu nhúm sinh vt. Mt sinh vt
va l sinh vt n mi ng thi cng cú th l sinh vt mi. S phõn chia nhúm sinh vt khụng
phi theo loi m theo cỏch thc chỳng s dng thc n. Cỏc sinh vt cú cựng nhu cu thc phm
thỡ xp vo cựng mt mc dinh dng .
Li thc n: l mt c im cu mt h sinh thỏi nht nh. Li thc n cú th cú ớt hoc
nhiu nhỏnh thc n khỏc nhau, do cỏc chui thc n kt hp vi nhau thụng qua mt s mt xớch
trung gian.
VD: Mng li thc n h sinh thỏi rng
Rắn
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 8 -
Con người có thể coi là SV tiêu thụ nằm cuối cùng của chuỗi thức ăn, song con người có thể sử
dụng nhiều loại thức ăn khác, bắt đầu từ thực vật đến các nhóm sinh vật tiêu thụ khác nhau (như
bò,cầy rắn )
1.2.5.TÝnh c©n b»ng cña HST:
§Þnh nghÜa: Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự
thích nghi cao nhất với điều kiện sống
Trong một hệ sinh thái, vật chất luân chuyển từ thành phần này sang thành phần khác. Ðây là
một chu trình tương đối khép kín. Trong điều kiện bình thường, tương quan giữa các thành phần
của hệ sinh thái tự nhiên là cân bằng.
Ví dụ: Trong một hệ sinh thái rừng, thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợp thành chất hữu
cơ. Chất hữu cơ này đủ để một phần nuôi dưỡng phát triển cây, một phần nuôi động vật ăn thực vật
trong rừng, một phần rơi rụng, trả lại màu cho đất. Ðộng vật ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu
thụ hết phần thức ăn thiên nhiên dành cho nó. Phân, xác động vật và lá rụng, cành rơi trên mặt đất
được vi sinh vật phân huỷ hết để trả lại cho đất chất dinh dưỡng nuôi cây. Do vậy đất rừng luôn
màu mỡ, giàu chất hữu cơ, nhiều vi sinh vật và côn trùng, cây r
ừng đa dạng và tươi tốt, động vật
phong phú. Ðó chính là cân bằng sinh thái.
Hệ sinh thái tự nhiên có đặc trưng khả năng tự lập cân bằng có nghĩa là mõi khi bị ảnh hưởng
vì một nguyên nhân nào đó thì lại có thể phục hồi để trở về trạng thái ban đầu. Đặc trưng này được
coi là khả năng thích nghi của hệ sinh thái.
Khả năng tự cân bằng này phụ thuộc vào cơ chế cấu trúc-ch
ức năng của hệ, thể chế này biểu
hiện chức năng của hệ trong mỗi giai đoạn phát triển. Những hệ sinh thái trẻ nói chung là ít ổn định
hơn một hệ sinh thái đã trưởng thành. Cấu trúc của một hệ sinh thái trẻ bao giờ cũng giản đơn, số
lượng các thể loại ít và số lượng cá thể trong mỗi loài cũng không nhiều lắm.
Tuy nhiên, cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ.
Khi có một nhân tố nào đó của môi trường bên ngoài tác động tới bất kỳ môt thành phần nào
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 9 -
Cơ chế này không có lợi cho con người, vì con người cần tạo ra năng lượng cần thiết cho mình .
Do vậy, con người thường tạo ra các hệ sinh thái nhân tạo (đồng cỏ chăn nuôi, đất trồng lương thực
thực phẩm). Các hệ sinh thái này thường kém ổn định. Để duy trì các hệ sinh thái nhân tạo, con
người phải bổ sung thêm năng lượng dưới dạng sức lao động, xăng dầu, phân bón.
b) Tác động vào các chu trình sinh địa hoá tự nhiên
Con người sử dụng năng lượng hoá thạch, tạo thêm một lượng lớn khí CO
2
, SO
2
v.v Mỗi năm
con người tạo thêm 550 tỷ tấn CO
2
do đốt các loại nhiên liệu hoá thạch đang làm thay đổi cân bằng
sinh thái tự nhiên của trái đất, dẫn tới việc thay đổi chất lượng và quan hệ của các thành phần môi
trường tự nhiên. Đồng thời, các hoạt động của con người trên trái đất ngăn cản chu trình tuần hoàn
nước, ví dụ đắp đập, xây nhà máy thuỷ điện, phá rừng đầu nguồn v.v Việc này có thể gây ra úng
ngập hoặc khô hạn nhiều khu vực, thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước v.v
c) Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái
Con người tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái tự nhiên bằng cách thay đổi
hoặc cải tạo chúng như:
• Chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp làm mất đi nhiều loại động, thực vật quý hiếm,
tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều hoà nước và biến đổi khí hậu v.v
• Cải tạo đầm lầy thành đất canh tác làm mất đi các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng
đối với môi trường sống của nhiều loài sinh vật và con người.
• Chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, khu đô thị, tạo nên sự mất
cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ.
• Gây ô nhiễm môi trường ở nhiều dạng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau.
d) Tác động vào cân bằng sinh thái
- Chất ô nhiễm thứ cấp: là những chất ô nhiễm được tạo thành từ những chất ô nhiễm sơ cấp
khi những chất này phản ứng với các thành phần vốn có sẵn trong môi trường rồi mới tác động
nguy hại đến bộ phận tiếp nhận.
Ví dụ: SO
3
, H
2
SO
4
,…
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 10 -
c) Các nguồn gây gây ô nhiễm
- Nguồn điểm (ví dụ ống xả, cống xả): chất ô nhiễm phát thải vào môi trường từ một điểm là
miệng ống khói hoặc ống xả; ống dẫn nước thải của một nhà máy,…
- Nguồn mặt ( Khu nông nghiệp): chất ô nhiễm phát thải vào môi trường từ một bề mặt có
diện tích lớn: khu dân cư, bãi chôn lấp chất thải,…
- Nguồn đường: chất ô nhiễm phát thải vào môi trường thành một vệt dài, mang tính cục bộ.
Ví dụ: dòng xe chạy trên đường
1.3.2. Ô nhiễm môi trường nước:
a) Khái niệm:
“Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi thành phần và tính chất lí hoá sinh học của nước, sự
thay đổi này ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật”
Ví dụ : bệnh dịch tả, kiết lỵ, viêm ruột, thương hàn,…
- Nguồn nước được xem là ô nhiễm khi nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt quá mức quy định
và không đảm bảo yêu cầu chất lượng nước sử dụng cho các mục đích khác nhau
b) Các nguồn gây ô nhiễm:
Theo nguồn gốc
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt… đưa vào môi
trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.
Bìenil polyclorinate (PCBs – hoá chất công
nghiệp)
Tác động đến gan, có thể gây ung thư
Tricloetylen (TCE) (dung môi) Gây ung thư ở chuột
Vinyl clorua (chất dẻo công nghiệp) Ung thư
d) Một số hình thức ô nhiễm nước:
• Ô nhiễm nước mặt
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 11 -
Nước mặt bao gồm nước mưa, ao hồ, đồng ruộng và nước các sông suối, kênh mương.
Trong đó, các sông và kênh tải nước thải, các hồ đô thị và đất trồng lúa nước là các đối tượng
thường có mức độ ô nhiễm trầm trọng.
Các dạng ô nhiễm nước thường gặp là:
- Phú dưỡng;
- Ô nhiễm kim loại nặng và các hoá chất nguy hại;
- Ô nhiễm vi sinh vật;
- Ô nhiễm thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón hoá học;
Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung như thành phố, thị trấn, các
hoạt động công nghiệp khai thác mỏ, cơ khí, luyện kim, hoạt động giao thông, thuỷ lợi, sản xuất
nông nghiệp,
Một trong những tác động chủ yếu của nước thải lên hệ sinh thái thuỷ vực nước mặt là làm
thay đổi nồng độ ôxy trong nước. Khi xả vào sông hồ, các loại nước thải có chứa các chất hữu cơ dễ
bị vi sinh vật ôxy hoá, quá trình ôxy sinh hoá các chất này sẽ diễn ra rất mạnh mẽ ngay sau cống xả.
Quá trình này tiêu thụ một lượng ôxy rất lớn, làm cho hàm lượng ôxy hoà tan trong sông hồ giảm
mạnh. Do sự thiếu hụt ôxy trong nguồn nước, nhiều loài thuỷ sinh như cá, tôm, động vật nguyên
sinh, không sống được. Trong nước và trong lớp cặn lắng ở đáy sẽ diễn ra quá trình phân huỷ yếm
khí chất hữu cơ, giải phóng nhiều khí độc hại cho nguồn nước như H
2
S, CH
4
của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt cần nghiên cứu các biện pháp xử lý nước thải, cải thiện
tình trạng môi trường s
ống của dân cư, tổ chức tốt hoạt động y tế và dịch vụ công cộng.
Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học, có một lượng đáng kể
không được cây trồng tiếp nhận. Chúng sẽ lan truyền trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp
dưới dạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và nitrat NO
3
-
. Tác dụng tiêu cực của sự ô nhiễm phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật là làm suy thoái chất lượng môi trường đất canh tác nông nghiệp, giảm
tính đa dạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng đề kháng
của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật.
• Ô nhiễm và suy thoái nước ngầm
Tài liệu tham khảo
Môn Môi trường trong XD - 12 -
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và vùng dân cư trên
thế giới. Do vậy ô nhiễm nước ngầm có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường sống của con
người.
Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái nước ngầm gồm:
- Các tác nhân tự nhiên như nhiễm mặn, nhiễm phèn, hàm lượng sắt, mangan và một số kim
loại cao.
- Các tác nhân nhân tạo như nồng độ kim loại nặng cao, hàm lượng NO
3
-
, NO
2
-
, NH
4
+
không khí sẽ làm cho lượng CO
2
hoà tan trong nước biển tăng. Nhiều các chất độc hại và bụi kim
loại nặng được không khí mang ra biển. Sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển Trái Đất do hiệu ứng
nhà kính sẽ kéo theo sự dâng cao mực nước biển và thay đổi môi trường sinh thái biển.
Bên cạnh các nguồn ô nhiễm nhân tạo trên, biển có thể bị ô nhiễm bởi các quá trình tự nhiên
như núi lửa phun, tai biến bão lụt, sự cố rò rỉ dầu tự nhiên,
Bảo vệ môi trường biển là một trong những nội dung quan trọng của các chương trình bảo
vệ môi trường của Liên hợp quốc và các quốc gia trên thế giới. Công ước luật biển năm 1982, công
ước Marpol 73/78 chống ô nhiễm biển, công ước 1990 về việc sẵn sàng đối phó và hợp tác Quốc tế
chống ô nhiễm dầu là các ví dụ về sự quan tâm của quốc tế đối với vấn đề ô nhiễm biển.
d) ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước đến môi trường sống
Thay đổi chất lượng nguồn nước cung cấp: nước mặt, nước ngầm;
ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
Làm biến đổi các hệ sinh thái
1.3.3. ¤ nhiÔm m«i tr-êng ®Êt:
a) Kh¸i niÖm:
"Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất
bởi các chất ô nhiễ
m".
Hay: Ðất được xem là ô nhiễm khi nồng độ các chất độc tăng lên quá mức an toàn, vượt trên
khả năng tự làm sạch của môi trường đất.
Ngày nay, khi hoạt động của con người mở rộng ra nhiều lĩnh vực càng đa dạng thì chất thải
và ô nhiễm ngày càng phức tạp và càng nhiều. Môi trường đất có thể bị ô nhiễm do sự lan truyền từ
môi trường không khí, chất ô nhiễm không khí khi lắng tụ s
ẽ rơi vào môi trường đất.
Môi trường nước và đất có liên quan chặt chẽ với nhau do nước có trên mặt đất, nước trong
lòng đất. Khi môi trường nước bị ô nhiễm thì tất yếu làm ô nhiễm môi trường đất.
Ti liu tham kho
Mụn Mụi trng trong XD - 13 -
vn ng ca khụng khớ v nc s nhanh chúng tng kh cht ụ nhim ra khi chỳng. t khụng
cú kh nng ny, nu thnh phn cht ụ nhim quỏ nhiu, con ngi mun kh ụ nhim cho t s
gp rt nhiu khú khn v tn nhiu cụng sc.
Một số biểu hiện của ô nhiễm môi tr-ờng đất:
Mất cõn bng sinh thỏi do s dng thuc tr sõu.
Lm xúi mũn v thoỏi hoỏ t.
Phỏ hu cu trỳc ca t v cỏc t chc sinh hc ca chỳng do s dng cỏc thit b, mỏy
múc nng.
Lm mn hoỏ hay chua phốn do ch ti tiờu khụng hp lý.
c) Tỏc hi ca ụ nhim t
S tn ti ca mt s cht c trong t cú tỏc dng khụng tt n s sinh trng ca cõy
Suy kit dinh dng, t tr nờn gi ci, gim din tớch t canh tỏc.
Suy gim nng sut cõy trng, i sng sinh vt khụng n nh, gõy s bt n v xó hi.
Tn phỏ v mt sinh thỏi mụi trng
Cú nguy hi cho sc khe cng ng qua chui thc phm ca h sinh thỏi.
1.3.4. Ô nhiễm môi tr-ờng không khí:
a) Khái niệm:
ễ nhim khụng khớ l hin tng lm cho khụng khớ sch thay i thnh phn v tớnh cht
do nhiu nguyờn nhõn, cú nguy c gõy tỏc hi ti thc vt v ng vt, n mụi trng xung quanh,
n sc khe con ngi
- Một cách khác có thể hiểu rằng: ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất lạ hoặc sự
biễn đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi khó chịu,
làm giảm tầm nhìn,
- Quỏ trỡnh gõy ụ nhim khụng khớ cú cỏc bc sau õy:
+ Trung tõm sn xut gõy cht ụ nhim cú nguy c khụng kim soỏt c.
+ Quỏ trỡnh phỏt tỏn, lan truyn trong khớ quyn c xem nh
l mụi trng trung gian.
+ Ngun tip nhn cht ụ nhim khụng khớ; ú l thc vt, ng vt, con ngi, cỏc cụng
trỡnh xõy dng.
Tài liệu tham khảo
Gây buồn phiền, cáu gắt, làm ảnh
hưởng đến bộ máy hô hấp
Amoniac Từ quá trình hoá học trong sản xuất
phân đạm, sơn hay thuốc nổ
Gây viêm tấy đường hô hấp
Cacbon
monoxyt
ống xả ô tô, xe máy, ống khói đốt than Giảm bớt khả năng lưu chuyển ôxy
trong máu
Asin
(AsH
3
)
Từ quá trình hàn nối sắt, thép hoặc sản
xuất que hàn có chứa asen
Làm giảm hồng cầu trong máu, hại
thận, gây bệnh vàng da
Nitơ ôxyt ống xả ô tô, xe máy, công nghệ làm
mềm hoá than
Gây ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp,
muội xâm nhập vào phổi
Hydro
sunfit
Công nghiệp hoá chất và tinh luyện
nhiên liệu có nhựa đường
Gây mùi trứng thối gây buồn nôn, gây
kích thích mắt và họng
Sunfua điôxyt Quá trình đốt than và dầu khí Gây tức ngực, đau đầu, nôn mửa
Tro,muội,
khói
2
O sản sinh từ quá trình đốt nhiên liệu, là khí góp phần vào hiệu ứng nhà kính.
CFC (clorofluorocacbon): là những hoá chất do con người tổng hợp để sử dụng trong nhiều
ngành công nghiệp và thiết bị làm lạnh. Là tác nhân gây thủng tầng ôzôn.
CH
4
: và H
2
S: thường là sản phẩm của quá trình phân huỷ kỵ khí chất hữu cơ trong các đầm
lầy, cháy rừng,… là một trong các khí gây hiệu ứng nhà kính và góp phần làm tăng nhiệt độ
trái đất.
e) Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm không khí
- áp dụng các biện pháp công nghệ xử lý khí thải độc hại trước khi thải ra môi trường không
khí; áp dụng các công nghệ sạch.
- Phát triển, xây dựng, tăng diện tích cây xanh và các khu công viên nhằm hạn chế tiếng ồn,
cải thiện môi trường không khí.
- Quy hoạch, xây dựng khu công nghiệp và đô thị trên quan điểm hạn chế sự ÔNKK
- Quản lý và kiểm soát chất lượng môi trường không khí bằng các luật lệ, chỉ thị, tiêu chuẩn
chất lượng môi trường không khí.
1.3.5. Ô nhiễm tiếng ồn:
a) Khái niệm
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, sắp xếp không có trật
tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc và nghỉ ngơi.
Tiếng ồn là khái niệm tương đối, phụ thuộc vào cường độ tiếng ồn, tần số (trầm hay bổng);
độ dài thời gian gây tiếng ồn và tính bất ngờ. Sự khó chịu do tiếng ồn gây ra phụ thuộc vào thời
điểm (ngày hay đêm), người nghe và âm thanh "nền” xung quanh.
b) Các nguồn gây tiếng ồn
Thông thường người chia tiếng ồn theo 2 nguồn chính: tiếng ồn giao thông (đườ
ng bộ,
đường sắt, đường hàng không) và tiếng ồn khu vực (nhà máy, công trình, khu vui chơi, sinh hoạt )
hoá, hệ thần kinh,
- Tiếng ồn là nguyên nhân chủ yếu gây ức chế (stress);
- Tiếng ồn quấy phá giấc ngủ: gây khó ngủ, giảm thời gian ngủ say, làm giật mình, ngủ chập
chờn,
- Tiếng ồn có tác động xấu với trao đổi thông tin công cộng; ảnh hưởng xấu đến hiệu quả
làm việc của con người (quấy rầy sự tập trung, sự tư duy, gây thiệt hại về độ nghe tức
thời, );
- Tiếng ồn còn gây ra những vấn đề xã hội như xung đột trong xã hội, gia đình và trong cơ
quan làm việc.
Cường độ âm thanh thường được đo bằng thang dexiben A (dBA). Thang này có tính đến
những âm thanh cao mà tai nghe của người rất nhạy cảm đối với chúng (Bảng 1.4).
d) Biện pháp chống ồn và kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn
- Đối với giao thông đường bộ, sử dụng xe chạy điện là phương sách giảm bớt tiếng ồn và
giảm bớt ô nhiễm không khí có hiệu quả nhất.
- áp dụng các biện pháp để giảm tiếng ồn tại nguồn ồn: như thiết kế, chế tạo các bộ phận
giảm âm và ứng dụng trong các loại động cơ và các trang thiết bị điện trong nhà. Đây là biện pháp
có hiệu quả nhất. Trường hợp đặc biệt không thể giảm nguồn ồn thì bảo vệ công nhân làm việc ở
môi trường ồn bằng cách sử dụng các dụng cụ chống ồn cá nhân như nút tai, bao tai. Đối với giao
thông đường sắt, nhiều biện pháp kỹ thuật đã được vận dụng để giảm tiếng ồn từ gốc như: lát
những cao su dưới đường ray, dùng những thanh ray nặng, tăng độ nhẵn của ray; sửa đổi cáp điện
treo để giảm tiếng cọ xát và đánh lửa hồ quang,
- Cải tiến thiết kế máy và quy trình vận hành máy, kiểm soát chấn động, tăng cường bọc
nguồn âm bằng các vật liệu hút âm.
- Hạn chế tiếng ồn bằng quy hoạch, tổ chức hợp lý đường giao thông (như phân luồng giao
thông, hạn chế thờ
i gian hoạt động của một số loại xe ), khu công nghiệp.
Trong giao thông hàng không, cần áp dụng các biện pháp về tổ chức quản lý như: giới hạn
về thời gian hoạt động (cấm cất cánh và hạ cánh từ 23 giờ đến 6 giờ sáng ); quy định về đường bay,
độ cao các tuyến bay. Đặc biệt quan trọng khi quy hoạch khu dân cư và vị trí của sân bay để lập
“bản đồ khu vực bị ồn” xung quanh sân bay. Dựa vào đ
150 Máy bay cất cánh
Tiếng ồn gây hại, nếu phải nghe lâu gây
thủng màng nhĩ
1.3.6. Chất thải rắn và chất thải nguy hại:
a) Chất thải rắn(CTR):
Khái niệm CTR:
CTR là những vật chất dạng rắn hoặc bùn bị loại bỏ từ các hoạt động kinh tế-xã hội của con
người. Trong đó quan trọng nhất là các chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và sống.
Nguồn phát sinh CTR: Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu bao gồm:
Từ các khu dân cư (ch
ất thải sinh hoạt);
Từ các trung tâm thương mại;
Từ các hoạt động dịch vụ;
Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
Từ các hoạt động công nghiệp (chất thải công nghiệp);
Từ các hoạt động nông nghiệp;
Từ các hoạt động xây dựng (chất thải xây dựng);
Từ các nhà máy xử lý rác thải, nước thải, các đường ống thoát nước thành phố,
Từ hoạt động GTVT,
Phân loại CTR: Có thể phân loại CTR theo nhiều cách khác nhau:
Theo vị trí hình thành: CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,
Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân biệt rác thải hữu cơ và vô cơ; có khả
năng phân huỷ sinh học và không có khả năng phân huỷ bằng sinh học cháy được và
không cháy được; kim loại và phi kim;
Theo bản chất nguồn gốc tạo thành:
- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người.
- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp. Thành phần của CTR công nghiệp phụ thuộc vào từng qui trình
sản xuất và công nghệ khác nhau.
- Chất thải từ các nhà máy xử lý: Bùn, cặn từ các nhà máy xử lý nước thải, khí thải; Tro,
CTNH l cht thi cú cha cỏc yu t c hi, phúng x, d chỏy, d n, d n mũn, d lõy
nhim, gõy ng c hoc cỏc c tớnh nguy hi khỏc.
Vớ d: dung mụi hu c, sn, du m,
Phõn loi CTNH
S phõn loi CTNH cú th da theo nhiu cỏch khỏc nhau nh: theo ngun gc cht thi, c
cht thi, cỏch bo qun v s dng cỏc cht, tỡnh trng vt lý ca cht thi,
Phõn loi da theo tớnh cht
T nm 1977, da vo tớnh cht ca CTNH ngi ta ó phõn CTNH thnh 5 nhúm sau:
- Cht d bt la, d chỏy: gm cht thi lng d chỏy (cú nhit bt chỏy di 60oC);
hoc cht thi d chỏy khỏc (khụng phi cht thi lng) cú kh nng bc chỏy khi b ma
sỏt trong iu kin vn chuyn, khi b m, b t,
- Cht gõy n: l nhng cht rn, lng hoc hn hp rn - lng cú kh nng t phn ng
to ra nhiu khớ, to nhit, tng ỏp sut v cú th gõy ra n.
- Cht thi phúng x
- Hoỏ cht c hi: bao gm kim loi, thuc tr sõu, thuc dit c, cỏc d
c liu khỏc;
cỏc cht cú kh nng n mũn cao,
- Cht thi c hi sinh hc: phỏt sinh t cỏc bnh vin, cỏc phũng nghiờn cu sinh hc
Theo mc gõy c hi:
Các tác động của xử lý
chất thải không hợp lý
Môi
trờng
xú uế
Làm hại
sức khỏe con
n
g
ời
Tạo môi
gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của cộng đồng dân cư.
Chất thải từ sản xuất công nghiệp: phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp. Ví dụ:
thuỷ ngân từ công nghiệp hoá; xianua, kẽm, crom từ công nghiệp mạ, dầu mỡ từ công
nghiệp dầu khí, chất thải phóng xạ trong ngành y tế, hoá chất, chất thải công nghệ từ các
nhà máy điện nguyên tử,
Chất th
ải thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu: Theo thống kê của Cục Bảo vệ môi trường
(2001) thì tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tồn ở 61 tỉnh thành khoảng 300 tấn,
bao gồm :
- Thuốc BVTV dạng lỏng: 97.374 lít;
- Thuốc BVTV dạng bột: 109.145 kg;
- Các bao bì chứa thuốc BVTV: 2.137.850 (hộp, bao, chai lọ,…).
Theo Ông Phạm Khôi Nguyên (2002) cho biết, tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh mỗi năm
tại 3 khu v
ực kinh tế trọng điểm khoảng 113.188 tấn
Biện pháp xử lý:
Chất thải nguy hại cần phải được quản lý chặt chẽ từ nguồn phát sinh đến giai đoạn xử lý
cuối cùng.
Việc thu gom, vận chuyển, xử lý và huỷ bỏ chất thải nguy hại thường có phương pháp riêng
và phí tổn cao hơn huỷ bỏ chất thải rắn thông thường nhiều lần. Vì vậy trước khi xử lý và huỷ bỏ
cần phải tiến hành phân loại và chọn lọc để tách bớt các chất thải nguy hại có thể tái sử dụng hoặc
tái sinh làm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, để giảm bớt lượng chất thải cần phải xử lý.
Người ta thường sử dụng các phương pháp xử lý và huỷ bỏ chất thải nguy hại sau:
Phương pháp hoá học: dùng các chất hoá học để trung hoà, biến các chất thải nguy hại
thành chất không độc hại, áp dụng đối với các chất thải nguy hại từ các nhà máy hoá
chất;
Phương pháp bêtông hoá, cố định các chất thải độc hại trong các khối bêtông, thường áp
dụng đối với các chất thải chứa kim loại nặng;
Phương pháp đốt trong các lò đốt nhiều tầng với nhiệt độ đốt cao hơn 1300oC, thường áp
dụng đối với các chất thải bệnh viện và các chất thải nguy hại khác có thể cháy được;
Thuốc trừ sâu x x x
1.3.7.Một số khái niệm khác
a) Xung đột môi trường:
Khái niệm:
Xung đột môi trường để chỉ các xung đột xuất hiện liên quan đến vấn đề môi trường.
Đó là mâu thuẫn về quyền lợi giữa các cộng đồng, các nhóm xã hội khác nhau trong việc
khai thác, phân phối và sử dụng các nguồn tài nguyên, giữa bảo tồn - phát triển.
Xung đột môi trường thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau từ giai đoạn tiềm ẩn đến giai đoạn
cao, gay gắt hơn dẫn đến hành động đấu tranh như: mittinh, biểu tình, khiếu kiện và cao hơn nữa là
các cuộc xung đột vũ trang làm mất ổn định chính trị, xã hội.
C¸c d¹ng xung ®ét m«i tr-êng:
Xung đột chức năng môi trường: xuất hiện giữa các chức năng môi trường
Ví dụ: nơi chứa rác không phù hợp để sinh sống.
Xung đột nhận thức:là dạng đơn giản nhất, có nguồn gốc từ nhận thức và hiểu biết
khác biệt nhau trong hành động của các cộng đồng.
Xung đột mục tiêu:
Ví dụ: người trồng rau phun thuốc trừ sâu để bảo vệ cây => tăng giá trị cây xung đột với
lợi ích người sử dụng
Xung đột lợi ích: tranh giành lợi thế sử dụng tài nguyên
Xung đột quyền lực:
Trên thực tế, mỗi sự kiện có thể chỉ xuất phát từ một loại xung đột, song thường phát sinh
một số loại khác và cuối cùng đọng lại là xung đột về lợi ích.
Nguyªn nh©n g©y xung ®ét m«i tr-êng
Có thể nhận thấy tính “bất bình đẳng” trong phân bố và tính khan hiếm của các nguồn
TNTN chính là nguyên nhân sâu xa của xung đột môi trường. Xã hội càng phát triển,
khoa học và công nghệ càng phát triển thì càng làm tăng mâu thuẫn và nảy sinh xung
đột. Đó là sự cạnh tranh nguồn tài nguyên khan hiếm, gia tăng khoảng cách giàu -
nghèo, khác biệt trong nhận thức…
Nhận thức không đầy đủ về tài nguyên do thiếu thông tin hoặc không nhận thức đúng
về giá trị tài nguyên. Nhận thức không đầy đủ về tài nguyên cũng có thể dẫn đến sự hiểu
Giai đoạn sự cố môi trường: Quá trình vượt qua ngưỡng an toàn, gây thiệt hại cho con
người về sức khoẻ, tính mạng, tài sản, Những sự cố gây thiệt hại lớn được gọi là tai
hoạ, lớn hơn nữa được gọi là thảm hoạ môi trường.
c) Suy thoái môi trường:
“ Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng các thành phần môi trường
gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên”
Một số biểu hiện của suy thoái môi trường:
Mất cân bằng nơi cư trú → làm phá vỡ các HST
Cạn kiệt tài nguyên
Xả thải quá mức
Suy thoái môi trường thường là quá trình chậm, khó định lượng chính xác, khó đảo ngược, vì đòi
hỏi phải được can thiệp bằng chiến lược, bằng các chương trình phát triển bền vững.
d) Sự cố môi trường:
“ Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc
biến đổi thất thường của thiên nhiên nhưng thường do sự phối hợp cả hai kiểu nguồn gốc”.
Một số sự cố môi trường:
Bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa phun, mưa axít, mưa đá, biến động khí hậu;
Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, công trình kinh tếm khoa học, kỹ thuật, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng;
Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò,
tràn dầu, đắm tàu;
Sự cố trong các lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế
nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.
Quá trình tai biến là những quá trình gây thiệt hại vận hành trong hệ thống môi trường, đó là
một đặc tính vốn có, phản ánh tính nhiễu loạn, tính bất ổn của bất kỳ hệ thống môi trường nào.
Sự cố môi trường có thể gồm loại cấp diễn (xảy ra nhanh, mạnh và đột ngột, ví dụ như động đất,
cháy rừng, ) và loại thường diễn (xảy ra chậm, từ từ, ví dụ nhiễm mặn, sa mạc hoá, ).
d) Khủng hoảng môi trường:
Hiện nay thế giới đang đứng trước 5 cuộc khủng hoảng lớn là: dân số, lương thực, năng lượng,
tài nguyên và sinh thái. Cả 5 cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ đế
Thụng thng ngi ta thng k n mt s TNTN sau: ti nguyờn nng lng, khoỏng sn,
sinh vt, t ai, nc, bin v thu sn, khớ hu,
Hin nay tn ti nhiu phng phỏp phõn loi TNTN khỏc nhau theo tr lng, cht lng,
cụng dng, kh nng tỏi to v liờn quan n b mt t. Trong tng trng hp c th ngi ta cú
th s
dng mt hoc t hp nhiu phng phỏp phõn loi TNTN. S phõn loi TNTN ch mang
tớnh cht tng i vỡ tớnh a dng v a dng ca TNTN.
Mụ t s phõn loi theo s sau:
Theo quan h vi con ngi: Ti nguyờn thiờn nhiờn, ti nguyờn xó hi.
Ti nguyờn con ngi (ti nguyờn xó hi) l mt dng ti nguyờn tỏi to c bit, th
hin bi sc lao ng chõn tay v trớ úc, kh nng t chc v ch xó hi, tp quỏn, tớn
thnh ph bin, giỏ r do tỡm c phng phỏp ch bin hiu qu hn, hoc c thay th bng
loi khỏc. Vai trũ v giỏ tr ca ti nguyờn thụng tin, vn hoỏ lch s ang tng lờn.
c)Đặc điểm chung của tài nguyên:
Mi loi ti nguyờn thiờn nhiờn cú c im riờng, nhng cú 2 thuc tớnh chung:
Ti nguyờn thiờn nhiờn phõn b khụng ng u gia cỏc vựng trờn Trỏi t v trờn cựng
mt lónh th cú th tn ti nhiu loi ti nguyờn, to ra s u ói v ti nguyờn vi tng
vựng lónh th, tng quc gia.
Cỏc ngun ti nguyờn thiờn nhiờn cú giỏ tr kinh t cao c hỡnh thnh qua quỏ trỡnh lõu di
ca t nhiờn v lch s.
Chớnh 2 thuc tớnh ny ó to nờn tớnh quý him ca ti nguyờn thiờn nhiờn v li th phỏt trin
ca quc gia giu ti nguyờn.
1.4.2. Quan h gia khai thỏc ti nguyờn v mụi trng:
Phỏt trin l t vit tt ca t phỏt trin kinh t xó hi.
Phỏt trin l qỳa trỡnh nõng cao iu kin sng c v vt cht v tinh thn ca con ngi bao
gm cỏc hot ng sn xut ra ca ci vt cht, ci tin quan h xó hi, nõng cao cht lng vn
hoỏ,
Phỏt trin l xu th chung ca tng cỏ nhõn v c loi ngi trong quỏ trỡnh sng.
Gia mụi trng v s phỏt trin cú mi quan h ht sc cht ch: mụi trng l a bn v i
tng ca s phỏt trin, cũn phỏt trin l nguyờn nhõn to nờn cỏc bin i i vi mụi trng. i vi hot ng sn xu
t phỏt trin kinh t, mụi trng c coi l mt yu t sn xut k
c khớa cnh l ni cung cp u vo v c khớa cnh l ni tip nhn u ra ca sn xut. Do vy,
+ễ nhim do nghốo úi ca ngi nghốo kh, cỏc nc nghốo vi con ng phỏt trin duy
nht l khai thỏc ti nguyờn thiờn nhiờn (rng, khoỏng sn, nụng nghip).
Mõu thun gia mụi trng v phỏt trin trờn dn n s xut hin cỏc quan nim hoc cỏc lý
thuyt khỏc nhau v phỏt trin:
Lý thuyt ỡnh ch phỏt trin l lm cho s tng trng kinh t bng (0) hoc mang giỏ tr (-)
bo v ti nguyờn thiờn nhiờn ca trỏi t.
Mt s nh khoa hc khỏc li xut ly bo v ngn chn s nghiờn cu, khai thỏc ti
nguyờn thiờn nhiờn.
Nm 1992 cỏc nh mụi trng ó a ra quan nim phỏt trin bn vng, ú l phỏt trin trong
mc duy trỡ cht lng mụi trng, gi cõn bng gia mụi trng v phỏt trin.
1.4.3. Quan h gia dõn s v mụi trng:
Cú th mụ t s gia tng tỏc ng ca loi ngi ti mụi trng bng cụng thc:
I = P . C . E
Trong ú:
I - Gia tng tỏc ng tng cng ca loi ngi lờn mụi trng;
P - Gia tng dõn s tuyt i;
C - Gia tng mc tiờu th ti nguyờn trờn u ngi;
E - Gia tng kt qu tỏc ng ca mt n v ti nguyờn c con ngi khai thỏc n mụi
trng.
Cỏc tỏc ng tiờu cc ca tỡnh trng gia tng dõn s hin nay trờn th gii biu hin cỏc khớa
cnh:
Sc ộp ln ti ti nguyờn thiờn nhiờn v mụi trng trỏi t do khai thỏc quỏ mc cỏc ngun ti
nguyờn phuc v cho cỏc nhu cu nh , sn xut lng thc, thc phm, sn xut cụng nghip v.v
To ra cỏc ngun thi tp trung vt quỏ kh nng t phõn hu ca mụi trng t nhiờn trong cỏc
khu vc ụ th, khu sn xut nụng nghip, cụng nghip.
S chờnh lch v tc phỏt trin dõn s gia cỏc nc cụng nghip hoỏ v cỏc nc ang phỏt
trin gia tng, dn n s nghốo úi cỏc nc ang phỏt trin v s tiờu phớ d tha cỏc nc
cụng nghip hoỏ. S chờnh lch ngy cng tng gia ụ th v nụng thụn, gia cỏc nc phỏt trin
cụng nghip v cỏc nc kộm phỏt trin dn n s di dõn mi hỡnh thc.
S gia tng dõn s ụ th v s hỡnh thnh cỏc thnh ph ln - siờu ụ th lm cho mụi trng khu
Hình : Con đ-ờng nghèo đói ở các n-ớc đang phát triển
Nghốo úi v mụi trng cú quan h nh th no?
Nghốo úi lm cho cỏc cng ng nghốo ph thuc vo cỏc ngun ti nguyờn mng manh
ca a phng tr nờn d b tn thng do cỏc bin ng ca t nhiờn v xó hi.
Nghốo úi dn n thiu vn u t cho sn xut, cho c s h tng v vn hoỏ giỏo dc v
cho cỏc d ỏn ci to mụi trng.
Nghốo úi lm gia tng tc khai thỏc ti nguyờn theo hng quỏ mc hay hu dit.
Nghốo úi l mnh t lý tng cho mụ hỡnh phỏt trin ch th tp trung vo tng trng
kinh t v xõy dng mt xó hi tiờu th.
Nghốo úi gúp phn bựng n dõn s.
1.5. Cỏc thỏch thc mụi trng hin nay trờn th gii:
1.5.1.Ma Lng ng axớt: (acid deposition)
Lng ng axớt l quỏ trỡnh t lm sch ca khớ quyn din ra theo 2 quỏ trỡnh ph bin: ngng
t v ma. Qua ú cỏc cht ụ nhim cú th ho tan trong nc hoc bi cú th c a tr li mt
t.
Khi khớ quyn cha cỏc khớ ụ nhim mang tớnh axớt nh SO
2
, NO
2
, cỏc khớ ny ho tan vi hi
nc trong khụng khớ to thnh cỏc ht axớt H
2
SO
4
, HNO
3
v ri xung mt t theo cỏc con
ng khỏc nhau. ú l quỏ trỡnh lng ng axớt.
Thut ng Lng ng axit bao gm c hai hỡnh thc: lng ng khụ (dry deposition) v lng
ng t (wet deposition).
4
, HNO
3
, theo nc ma
ri xung.
Các phản ứng tạo hạt a axít
SO
2
+ O
2
SO
3
SO
3
+ H
2
O H
2
SO
4
NO
2
+ H
2
O HNO
3
Khi nc ma cú pH <5,6 gi l hin
tng ma axớt.