3. Nam đầu tư một số tiền ban đầu là 50.000.000 và muốn đạt giá trị tích luỹ
là 70.000.000 VND sau 5 năm. Hỏi tỷ suất sinh lời (lãi suất kép %/năm) mà Nam
đạt được là bao nhiêu ?
ĐS : 6,961%
4. Bắc gửi vào ngân hàng một số tiền với muốn nhận được số tiền là
75.000.000 VND sau 5 năm theo lãi suất kép với điều kiện như sau :
- 2 năm đầu tiên : lãi suất kép là 7%
- 2 năm tiếp theo : lãi suất kép là 8%
- Năm cuối cùng : lãi suất kép là 9%
Bắc phải gửi vào ngân hàng số tiền ban đầu là bao nhiêu là bao nhiêu ?
ĐS : 51.525.201 VND
5. Đông muốn vay một số tiền là 10.000.000 VND trong 1 năm. Đông có 2
sự lựa chọn :
- hoặc vay 10.000.000 VND với lãi suất 7.5%
- hoặc vay 15.000.000 VND với lãi suất thấp hơn. Trong trường hợp
này, Đông có thể đầu tư số tiền dư 5.000.000 với lãi suất 7%.
Hỏi lãi suất trong trường hợp thứ 2 là bao nhiêu để Đông chọn phương án
thứ hai.
ĐS : < 7,333%
6. Tây có một khoản tiền 300.000.000 VND muốn đầu tư trong 10 năm. Có
hai phương án cho Tây :
- hoặc gửi vào ngân hàng với lãi suất kép là i (%/năm).
- hoặc đầu tư vào một dự án có thể đem lại tỷ suất sinh lợi (lãi kép)
trong 10 năm như sau :
+ 2 năm đầu : 7,5%
+ 3 năm tiếp theo : 8,5%
+ 5 năm cuối : 9.5%
Hỏi lãi suất ngân hàng i là bao nhiêu để 2 phương án này là như nhau đối
Đó là tính lợi tức đối với tài khoản vãng lai. Sinh viên sẽ lần lượt tìm hiểu khái
quát về tài khoản vãng lai (khái niệm, nghiệp vụ, số dư, lợi tức, lãi suất,…) và
các phương pháp tính lợi tức theo lãi đơn của tài khoản vãng lai.
Số tiết: 4 tiết
Tiết 1:
2.1. Tổng quan
2.1.1. Khái niệm
Tài khoản vãng lai là loại tài khoản thanh toán mà ngân hàng mở cho
khách hàng của mình nhằm phản ánh nghiệp vụ gửi và rút tiền giữa khách hàng
và ngân hàng.
2.1.2. Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai
- Nghiệp vụ Có: nghiệp vụ gửi tiền vào Ngân hàng.
- Nghiệp vụ Nợ: nghiệp vụ rút tiền ở Ngân hàng.
2.1.3. Số dư của tài khoản vãng lai
Số dư của tài khoản vãng lai là hiệu số giữa tổng nghiệp vụ Có và tổng
nghiệp vụ Nợ. Tài khoản vãng lai có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.
- Nếu (Tổng nghiệp vụ Có - Tổng nghiệp vụ Nợ) > 0 thì tài khoản
vãng lai sẽ có số dư Có.
- Nếu (Tổng nghiệp vụ Nợ - Tổng nghiệp vụ Có) > 0 thì tài khoản
vãng lai sẽ có số dư Nợ.
Những khoản tiền một khi đã ghi vào tài khoản thì mất tính chất riêng biệt
của nó mà thành một tổng thể, nghĩa là không thể yêu cầu rút ra từng khoản cá
biệt đó, mà chỉ thanh toán theo số dư hình thành trên tài khoản.
2.1.4. Lợi tức của tài khoản vãng lai
Ngân hàng và chủ tài khoản thoả thuận với nhau về lợi tức của các
nghiệp vụ. Để xác định lợi tức, hai bên cần thỏa thuận với nhau các yếu tố sau:
lãi suất, ngày khoá sổ tài khoản, ngày giá trị.
2.1.4.1.Lãi suất
đồng
Ngày Diễn giải Nợ Có Ngày giá trị
01/06 Số dư Có
100
31/05
18/06 Gửi tiền mặt
550
20/06
12/07 Phát hành sec trả nợ 400
10/07
13/07
(*)
Nhờ thu thương phiếu
250
15/07
23/08 Chiết khấu thương phiếu