KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÁ GIỐNG
Freshwater Fish Seed Production
Trong nuôi thương phẩm cá, muốn nuôi cá đạt năng
suất và sản lượng cao, cần sản xuất nhân tạo cá
giống với số lượng lớn và chất lượng tốt
BÀI MỞ ĐẦU
A. Đối tượng, nhiệm vụ và vị trí của môn học
1. Định nghĩa môn học
Là môn học KT chuyên ngành NTTS, bao gồm các kiến thức về cơ
sở khoa học và kỹ thuật sản xuất con giống của các loài cá nước
ngọt đang được nuôi hiện nay.
2. Mục tiêu:
•
Lý luận:
-
Đặc điểm sinh học sinh sản một số loài cá nước ngọt VN.
-
Cơ sở KH và nguyên lý cơ bản của các phương pháp kích thích cho
cá sinh sản
-
Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục sinh dục cá bố mẹ
-
Kỹ thuật cho cá sinh sản nhân tạo và ấp nở trứng
-
Kỹ thuật ương nuôi cá giống một số đối tượng có giá trị kinh tế.
•
Kỹ năng: cùng thực tập giáo trình, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng
và khả năng tổ chức sản xuất giống một số loài cá đang được nuôi.
trên động vật có vú.
1935 ở Brazil, Ihering tiêm dịch chiết từ não thuỳ giàu KDT cho cá
Astina bimaculatus.
1936 ở Liên Xô (cũ) Gherbitsky tiêm dịch chiết từ não thùy vào sọ cá
Tầm, sau đó chuyển sang tiêm vào cơ. Thời kỳ mới.
1936, Morozova thành công trong việc kích thích cá Perca rụng trứng
bằng nước tiểu phụ nữ có thai là HCG (Human Chorionic
Gonadotropine).
1958 Trung quốc cho cá mè trắng,mè hoa thành công bằng HCG. Sau
đó dùng phổ biến là GnRH (Gonasdotropine Releasing Hormon)
Tiến bộ trong các lĩnh vực SHTN (Genetic Menipulations ): Điều
khiển giới tính; Mẫu sinh nhân tạo; Đa bội thể nhân tạo.
Ở Trung quốc và Việt nam, trong sản xuất cá giống nhân tạo, song
song với gieo tinh nhân tạo còn cho cá đẻ thụ tinh tự nhiên trong cá bể
xi-măng & ao sau khi tiêm các chất kích thích
2. Việt Nam
Nghề nuôi cá có từ lâu đời.
Nghiên cứu cá nước ngọt tiến hành cuối thế kỷ XIX, tập trung nghiên
cứu về hình thái phân loại, phân bố.
H.E.Sawvage (1881): N/c khu hệ cá Châu Á đã thống kê 139 loài cá
chung cho Đông dương và mô tả hai loài mới ở Bắc Việt nam.
G. Tirat (1883):Nghiên cứu khu hệ sông Hương năm. Sau đó nhiều
công trình nghiên cứu chủ yếu là của các tác giả nước ngoài: L.
Vallart (1891, 1904 ); J. Pellergin(1906, 1907,1928,1932,1934); P.
Chevey (1930,1932,1935,1936,1937); J.J. Pellegring và P. Chevey
(1934,1936,1938,1941); P. chevey và J. lemason (1937)
Quá trình phát triển nghề cá làm 4 thời kỳ: Đầu XX -1945; 1945-
1954; 1955-1975; Từ 1975 đến nay.
•
Chương 2: Sự phát dục thành thục tuyến sinh dục các loài
cá nuôi
•
Chương 3: Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục sinh dục cá bố mẹ
* Chương 4: Kỹ thuật cho cá đẻ nhân tạo
* Chương 5: Kỹ thuật ương nuôi cá giống
* Chương 6: Kỹ thuật vận chuyển cá sống
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Thuỷ sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, 2001. Cá
nước ngọt Việt nam, Tập 1, 2, 3. NXB Nông nghiệp.
2. Broodstock Management and Egg and Larval Quality. Edited by
N. R. Bromage and R. J. Roberts. Institude of Aquaculture, 1995.
3. Crim, L. W., and B. D. Glebe. 1990. Methods for Fish Biology
(Charter 16: Reproduction ). Edited by Carl B. Schreck, Peter B.
Moyle. American Fisheries Society, Bethesda, maryland, USA.
4. Dương Tuấn, 1981. Sinh lý cá. Trường Đại học Hải sản.
5. John E. Bardach, John H. Ryther, and William O. McLarney,
1972. Aquaculture – The Farming and husbandry of Freshwater
and Marine Organnisms. John Wiley & Son, Inc., USA.
6. Nguyễn Duy Hoan, 2007. Kỹ thuật sản xuất cá giống (Giáo trình).
Trường Đại học Nha Trang.
7. Nguyễn Tường Anh, 1999. Một số vấn đề về nội tiết sinh học sinh
sản cá. NXB Nông nghiệp, Hà nội.
8. V.G. Jhingran & R.S.V.Pullin, 1998. A hatchery Manual for the
Common, Chinese and Indian Carps. ADB, International Center
for Living Aquatic Resources Management.