Chuyen de thuc tap ve ke toan chi phi va gia thanh trong xay lap doc - Pdf 19

1
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
Mục lục Trang
Mở đầu .
3
Phần I:những vấn đề lý luận chung về hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
5
1.1. Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp5
1.1.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hởng đến hạch toán chi phí và tính giá
thành sản
phẩm 5
1.1.2. Vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây
lắp 6
1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp
6
1.2- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp7
1.2.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp7
1.2.2. Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây
lắp 11
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong doanh
nghiệp
.13
1.3. kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh
nghiệp xây
lắp 14
1.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 14
1.4. Kế toán giá thành sản phẩm xây

3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm 58
3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
xây lắp59
3.2.1. Hoàn thiện việc luận chuyển chứng từ.59
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản.60
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 61
3
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
3.2.5. Hoàn thiện phơng pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu 61
3.2.6. Hoàn thiện phơng pháp hạch toán chi phí nhân công.62
3.2.7. Hoàn thiện phơng pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.62
3.3. Kiến nghị..63
Kết luận.64
Mở đầu.
Đặt vấn đề:
Hiện nay đất nớc ta đang công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Nền
kinh tế từng bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng và có mức tăng trởng cao,
cùng với xu thế phát triển chung của xã hội, lĩnh vực xây dựng cơ bản đang
đóng góp một vai trò to lớn để tạo ra nhiều cơ sở vật chất quan trọng cho nền
kinh tế quốc dân. Nhằm thu hút lợng vốn lớn để đẩy nhanh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Để thực hiện công tác quản lý vốn, đầu t có hiệu quả, khắc phục tình
trạng lãng phí, thất thoát chi phí trong ngành xây dựng cơ bản. Yêu cầu công
tác hạch toán chi phí tính giá thành sản phẩm xây lắp chiếm vị trí vô cùng quan
trọng đối với các công trình xây dựng cơ bản nói riêng và đối với xã hội nói
chung.
Hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây lắp là cơ sở để kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản, tăng nguồn thu,
xác định khoản chi phí hợp lý đảm bảo quản lý tốt vốn đầu t xây dựng cơ bản

xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp số 1 Hải Dơng.
5
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
+ Phần III: Kết luận và kiến nghị
Phần I
Những vấn đề lý luận chung về hạch toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
1.1. Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
1.1.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hởng đến hạch toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng nhằm tạo ra cơ sở
vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Thông thờng, công tác xây dựng cơ bản do
các đơn vị xây lắp nhận thầu thực hiện vì vậy Ngành có những đặc điểm nh sau:
Thứ nhất: Sản phẩm xây lắp là các công trình có qui mô lớn, kết cấu phức
tạp, thời gian thi công dài. Vì vậy việc quản lý và hạch toán nhất thiết phải có
dự toán thiết kế thi công.
Thứ hai: Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả
thuận với Chủ đầu t từ trớc, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện
không rõ.
Thứ ba: Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản
xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
6
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
Thứ t: Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay phổ
biến theo phơng thức đấu thầu, giao thầu, thoả thuận. Trong doanh nghiệp thờng
tổ chức khoán gọn công trình, các hạng mục công trình cho các đội trong nội
bộ doanh nghiệp (về vật t, công cụ, dụng cụ, tiền lơng, phần trăm chi phí
chung).
Nhìn chung những đặc điểm hoạt động kinh doanh đặc điểm về sản

o Kiểm tra việc thực hiện kế hoạnh giá thành trong doanh nghiệp theo tng
công trình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý, có hiệu quả.
o Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây
dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công giở
dang theo nguyên tác quy định.
o Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công
trình, hạng mục công trinh, từng bộ phận thi công, trong tng thời kỳ
nhất định, kịp thời lập báo cáo, cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin
hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của
lãnh đạo doanh nghiệp.
1.2- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp.
1.2.1.1. Khái niệm:
Để tạo ra sản phẩm xây lắp phục vụ cho xã hội các doanh nghiệp cần
phải có khối lợng vật liệu, thiết bị máy móc, dụng cụ thi công, lao động tiến
hành tổ chức sản xuất mới tạo ra đợc những sản phẩm cho xã hội, sự tham gia
của từng yếu tố vào sản xuất có sự khác nhau hình thành nên các khoản chi phí
8
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
tơng ứng, hao phí nhiên liệu vật liệu, máy móc, công cụ lao động và sức lao
động.
Trong sản phẩm làm ra ngoài các khoản chi phí trên còn có cả giá trị
thăng d của ngời lao động và chính phần này tạo ra lãi của doanh nghiệp.
Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động SXKD
trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động

từng hoạt động qua đó xác định rõ chi phí của từng hoạt động. Phân loại định rõ
chi phí của từng hoạt động. Phân loại chi phí còn giúp cho doanh nghiệp thuận
lợi trong việc lập báo cáo kết quả SXKD của doanh nghiệp.
* Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.
Căn cứ vào các yếu tố chi phí, ngời ta tập hợp những nhóm chi phí đồng
nhất, cụ thể nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các loại vật liệu từ xây lắp cho công
trình nh: xi măng, cát, đá, các thiết bị điện.v v loại trừ các vật liệu dùng
không hết nhập lại kho vào cuối kỳ.
- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng là số tiền lơng phải trả
trực tiếp cho công nhân lao động trực tiếp, gián tiếp.
- Chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN: Là khoản trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp của ngời lao động trong đơn vị.
- Chi phí công cụ, dụng cụ lao động sản xuất: Gồm các loại công cụ phục
vụ cho hoạt động thi công và các hoạt động khác trong doanh nghiệp nh : cuốc,
xẻng, quần áo, mũ bảo hộ lao động, tời, tó, pa lăng, kìm ép đầu cốt, guốc trèo,
xe cải tiến.v.v
10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là số khấu hao mà doanh nghiệp trích cho tất
cả các loại TSCĐ nh máy thi công (cẩu, máy trộn bê tông, xe ô tô phục vụ thi
công) nhà xởng.v.v
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các loại chi phí doanh nghiệp, trả
cho dịch vụ mua ngoài nh: Tiền điện, nớc, điện thoại v v
- Chi phí bằng tiền khác:
Cách phân loại này giúp nhà quản lý doanh nghiệp biết đợc kết cấu tỷ lệ
trong chi phí chi ra trong quá trình hoạt động SXKD. Qua đó, doanh nghiệp
đánh giá đợc tình hình thực hiện dự toán chi phí thi công và rút ra kinh nghiệm
cho lần sau. Đây chính là cơ sở cho việc xây dựng định mức vốn lu động, lập kế
hoạch mua, sắm vật t, tổ chức lao động tiền lơng, thuê máy thi công, lập thời

1.2.2- Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.2.1- Khái niệm về giá thành xây lắp:
Giá thành xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan
đến khối lợng công trình xây dựng, lắp đặt hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc biểu hiện hai mặt là: Chi phí xây lắp chi
ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong công trình xây dựng hoàn
thành.
Trên thực tế, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả chi phí bỏ ra
ít nhất mà đem lại lợi nhuận cao nhất.
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế nhằm phục vụ cho các nhà quản lý
giá thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu thông tin đối với doanh nghiệp xây lắp,
giá thành sản phẩm là yếu tố giúp doanh nghiệp thắng trong các cuộc đấu thầu.
Doanh nghiệp có giá thành thấp hơn thì chênh lệnh tạo ra giữa giá trị dự toán và
giá thành sẽ lớn hơn giá thành thực tế và càng thấp thì doanh nghiệp càng có lãi
và có điều kiện tái mở rộng sản xuất làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển
và có sức cạnh tranh mạnh mẽ trong cơ chế thị trờng.
12
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
1.2.2.2- Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong sản xuất xây lắp giá thành xây lắp đợc phân thành các loại sau:
o Giá thành dự toán:
Gồm tổng các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây
lắp. Giá dự toán đợc lập khi tiến hành trớc khi xây lắp trên cơ sở các định mức
thiết kế đợc duyệt và khung giá qui định, đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành, áp
dụng theo từng lãnh thổ, giá thành dự toán đợc thể hiện.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán công trình - Lợi nhận định mức
Giá trị dự toán là chi phí theo công tác xây lắp công trình. Giá thành dự
toán xây lắp gồm: Chi phí trực tiếp, phụ phí thi công, lãi định mức.
o Giá thành kế hoạch:

dự toán xây lắp do chủ đầu t đa ra để các doanh nghiệp xây lắp dựa vào tính giá
thành của mình.
+ Giá đấu thầu công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán xây lắp ghi
trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp thoả thuận,
giao, nhận thầu. Đó cũng là giá bán của doanh nghiệp xây lắp thắng thầu. Về
nguyên tắc giá thành nhận thầu nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây
lắp.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong
doanh nghiệp xây lắp
Trong hoạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí về vật t, lao
động, máy thi công, tiền vốn và các chi phí khác. Tất cả các yếu tố đó tập hợp
lại gọi là chi phí xây lắp. Sau thời gian xây lắp doanh nghiệp tạo ra sản phẩm
hoàn chỉnh.
Sản phẩm này là các công trình xây lắp hoàn chỉnh hoặc một công đoạn
của công trình đã hoàn thành. Kết quả của một công trình chi phí các yếu tố sản
14
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp. Vì vậy chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt của một quá trình. Chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm xây lắp giống nhau về chất nhng khác nhau về lợng. Trong khi
chi phí xây lắp là tổng thể các chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định, thì
giá thành sản phẩm xây lắp là tổng thể các chi phí gắn liền với một khối lợng
xây lắp hoàn chỉnh bàn giao.
Tổng giá thành xây lắp đợc tính theo công thức sau:
Những chi phí dựa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực
của t liệu sản xuất đã chi và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù
đắp hao phí lao động sống.
Để tổ chức tốt quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp, việc quan trọng nhất với doanh nghiệp xây dựng cơ bản là chọn đối tợng và
phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cùng giá thành sản phẩm xây lắp cho phù

o Phơng pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình.
o Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
o Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn vị hoặc đơn vị thi công.
Do đặc điểm của ngành xây lắp, các công trình xây dựng thờng ở nhiều
nơi, nhiều vùng xa trụ sở của Công ty. Cho nên để tiện lợi cho việc hạch toán
Công ty cổ phần xây lắp số 1 Hải Dơng áp dụng hạch toán theo phơng thức kê
khai thờng xuyên.
1.3.1.3. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu.
Chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán thẳng vào tài khoản 621 nếu các
vật t đó đợc mua để sử dụng ngay sẽ chuyển thẳng cho công trình còn lại đợc
hạch toán qua kho, đó là những chi phí có tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản
xuất xây lắp chiếm từ 70% - 80% bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính nh: sắt
thép, gạch, cát, đá, xi măng, v v vật liệu phụ nh: gỗ côppha, đinh, tre,
vít v.v và một số các cấu kiện khác dùng để lắp đặt cho công trình trừ vật liệu
dùng cho máy thi công.
Giá trị nguyên vật liệu nói trên bao gồm: Giá mua nguyên vật liệu, chi
phí thu mua vận chuyển đến chân công trình, hao hụt trong định mức của quá
trình vận chuyển, bảo quản.
Vật liệu phục vụ trực tiếp cho công trình nào thì đợc tính trực tiếp cho
công trình đó theo giá thực tế đã sử dụng.
Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp theo
từng công trình, hạng mục công trình.
Sơ đồ hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp
111,112,141
133
16
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
1.3.1.4. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán vào TK 622. Chi phí này bao
gồm tiền lơng cơ bản, lơng phụ cấp, các khoản phụ cấp theo lơng Công nhân

Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
Chi phí sử dụng máy thi công đợc hạch toán vào tài khoản 623 gồm: Chi
phí vật t, lao động, nhiên liệu động lực, khấu hao máy
Dùng cho máy thi công nhằm thực hiện khối lợng xây lắp máy. Chi phí sử dụng
máy thi công bao gồm cả chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí thờng xuyên là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử
dụng máy thi công nh nhiên liệu động lực, khấu hao, thử máy, vận chuyển
Nếu máy thi công thuê ngoài: Toàn bộ chi phí máy thi công đợc tập hợp
vào TK 623.
Sơ đồ hạch toán
* Nếu từng đội xây lắp cho máy thi công riêng. Các chi phí liên quan đến
máy thi công đợc tập hợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối
tợng (công trình, hạng mục công trình).
Sơ đồ hạch toán
111, 112, 141, 152, 153, 331
623 154
Tổng giá Giá cha thuế
thuê ngoài
Kết chuyển chi phí
máy thi công
133
VAT đợc
Khấu trừ
623
111, 112, 141, 152
154
18
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
1.3.1.6. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chuyển đợc hạch toán vào TK 627 là các chi phí liên

đối tợng. Cuối kỳ, kế toán chuyển toán toàn bộ chi phí phát sinh vào TK 154.
Sơ đồ hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
621
VAT đợc
khấu trừ
Giá thành Giá trị Tổng chi phí Giá trị
công việc dở dang phát sinh dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
= + -
133
334, 338 627 154
Chi phí nhân viên Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Khấu hao TSCĐ
241
111,112,141, 142, 152,
153, 331
Chi phí SXC khác
20
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
1.3.1.8. Hạch toán các khoản thiệt hại trong xây lắp.
Trong quá trình xây lắp công trình, các phát sinh trong xây lắp thờng xảy
ra cụ thể là: Thiệt hại do kỹ thuật phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất
Các giá trị thiệt hại này đợc Chủ đầu t và Nhà thầu phân tích, xác minh nguyên
nhân, trách nhiệm và có phơng án sử lý kịp thời.
* Nếu thiệt hại do đơn vị xây lắp gây ra.
Xác định giá trị thiệt hại và cách xử lý. Kế toán phân loại giá trị thiệt hại
thành từng tài khoản cụ thể để ghi:
Nợ TK 111, 112, 152 giá trị phế liệu thu hồi.
Nợ TK 138.8 Giá trị cá nhân bồi thờng

thầu.
1.4.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ thuộc vào đối tợng công trình, hạng mục công trình để xác định kỳ
tính giá thành sản phẩm xây lắp cho phù hợp. Khi xây dựng kỳ tính giá thành
sản phẩm xây lắp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất sản xuất sản phẩm xây
lắp, chu kỳ xây dựng các công trình để quy định cho phù hợp. Thời gian xây lắp
công trình có thể là quý, năm hay chu kỳ xây lắp hoàn thành.
1.4.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Có rất nhiều phơng pháp tính giá thành nh:
-Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Nhng đối với đơn vị xây dựng xây lắp thì chỉ áp dụng phơng pháp tính
giá thành giảm đơn
Phơng pháp tính giá thành giản đơn hay còn gọi là phơng pháp tính giá
thành trực tiếp, phơng pháp này sử dụng cho loại hình sản xuất công nghệ giản
đơn, ổn định.
u điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ tính toán có số liệu cung cấp kịp
thời mỗi kỳ báo cáo.
Nhợc điểm: Độ chính xác trong giá thành lại phụ thuộc vào đánh giá sản
phẩm làm dở hoặc quá trình chất lợng tập hợp chi phí sản xuất.
1.5. Hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp xây lắp.
22
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
Hiện nay có 4 hình thức kế toán đang đợc các doanh nghiệp áp dụng, mỗi
một Doanh nghiệp sẽ lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
o Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
sổ cái; sổ kế toán chi tiết.
o Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Bao gồm Nhật ký chứng từ; bảng

2.1. Phơng pháp nghiên cứu
2.1.1. Phơng pháp chung
2.1.1.1. Phơng pháp nghiên cứu biện chứng
Đây là phơng pháp nghiên cứu đánh giá tình hình kinh tế, xã hội trên cơ
sở vận động không ngừng của mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau, tác động
qua lại lẫn nhau, ảnh hởng với nhau trong quá trình cùng tồn tại và phát triển.
Khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy nó phụ
thuộc vào nhiều yếu tố: Đầu vào, đầu ra, vốn, lao động, công nghệ v.v khi các
yếu tố này thay đổi sẽ ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.1.1.2. Phơng pháp duy vật lịch sử:
Đây là phơng pháp nghiên cứu và xem xét đánh giá sự vật, hiện tợng có
cái nhìn theo quan điểm duy vật lịch sử. Hiệu quả sản xuất kinh doanh thay đổi
theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
2.1.2. Phơng pháp nghiên cứu cụ thể:
2.1.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu:
Đây là phơng pháp dùng để thu thập các tài liệu, số liệu thông tin có sẵn
phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài thông qua những ngời có liên quan đến
tài liệu, số liệu, sách báo, các kết quả nghiên cứu khoa học, các tài liệu thống kê
các cấp, chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc.
2.1.2.3. Phơng pháp hạch toán kế toán.
Ghi hàng ngày
24
Chuyên đề thực tập Nguyễn Khắc Tuyền
Sử dụng phơng pháp chuyên môn của kế toán gồm: Chứng từ, tài khoản,
ghi sổ kế toán hạch toán các khoản mục chi phí, đồng thời tính giá thành sản
phẩm xây lắp. Trên cơ sở đó đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.1.2.4. Phơng pháp so sánh.
Phơng pháp này dùng để so sánh các yếu tố định lợng hay định tính. Các

- Đại diện Công ty cổ phần: K.s X.D: Bùi Văn Xuyền - Giám đốc Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng số I Hải Dơng là doanh nghiệp hạng 3, có t cách
pháp nhân độc lập, đã có thời gian thi công các công trình dân dụng và công
nghiệp trên 50 năm, là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tổ
chức hoạt động và chịu sự quản lý của Nhà nớc theo quy định của pháp luật.
* Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép :
+ Xây dựng các công trình: công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi công
cộng, hệ thống cấp thoát nớc và sử lý nớc, văn hoá, hạ tầng kỹ thuật, phá dỡ và san
lấp mặt bằng.
+ Xây dựng đờng dây và trạm biến áp 35KV
+ Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
+ Mua bán thiết bị, phụ tùng cấp thoát nớc, nội ngoại thất, thiết bị điện
+ Mua bán, đại lý mua bán, ký gửi máy móc thiết bị phục vụ SX và tiêu dùng.
+ Vận tải, dịch vụ vận tải hàng hoá
+ Sản xuất, mua bán sản phẩm cơ khí, cấu kiện bê tông
+ Kinh doanh dịch vụ khách sạn, ăn uống
+ T vấn lập dự án, đấu thầu, quản lý dự án, thẩm định dự án công trình XD
+ Thiết kế kiến trúc công trình
+ Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp
+ Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp
số liệu về nhân lực:
I-Tổng số Cán bộ công nhân viên : 181 Ngời
1- Số lao động kĩ thuật nghiệp vụ :
+ Đại học: 62 ngời
+ Cao đẳng và trung cấp các ngành nghề: 26 ngời
2- Công nhân các loại : 93 ngời
+ Công nhân nề, mộc, cơ khí, điện, nớc, nghề khác: 90 ngời
+ Công nhân cơ giới và vận hành máy: 03 ngời.
II- Công nhân hợp đồng có thời hạn (các loại): 300 ngời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status