Giáo trình phân tích quy trình nghiên cứu cấu tạo của hệ thống ứng dụng mạch từ p7 - Pdf 19

B¸o c¸o tèt nghiƯp Ngun Duy Hoµng

Tr−êng §H N«ng nghiƯp I - 61 - T§H K46 - Khoa C¬ §iƯn
* Nạp giá trò tức thời ban đầu vào SMD48 và giá trò đặt trước vào
SMD52.
* Khai báo sử dụng chế độ ngắt vào/ra và kích tín hiệu báo ngắt
HSC0 bằng lệnh ATCH.
* Kích bộ đếm bằng lệnh HSC.
Khi sử dụng HSC1 cùng với chế độ ngắt vào/ra, các tín hiệu báo ngắt sau
đây sẽ được phát:
* Báo ngắt khi CV=PV nếu tín hiệu báo ngắt kiểu 13 được khai
báo.
* Báo ngắt khi có tín hiệu báo thay đổi chiều đếm từ I0.7, nếu tín
hiệu báo ngắt kiểu 14 được khai báo.
* Báo ngắt khi HSC1 bò reset bởi I1.0, nếu tín hiệu báo ngắt kiểu
15 được khai báo.
+HSC2: HSC2 có nguyên lý làm việc giống như HSC1. HSC1 và HSC2
làm việc độc lập, không ảnh hưởng nhau. Các ngõ vào I0.6, I0.7, I1.0, I1.1
của HSC1 được thay thế bằng I1.2, I1.3, I1.4 và I1.5 trong HSC2.
Cấu trúc byte SMB57 được gọi là byte điều khiển của HSC2, như sau:
SM57.0 Kiểu reset cho tín hiệu xóa tại I1.4 (chế độ 1,2,4,5,7,8,10,11)
SM57.1 Kiểu kích cho tín hiệu khởi động tại I1.5 (chế độ 2,5,8,11)
SM57.2 Tần số đếm của HSC2 (chế độ 9,10, và 11)
SM57.3 Chiều đếm: 0 - đếm lùi, 1 - đếm tiến.
SM57.4 Cho phép đổi chiều đếm: 0 - không cho phép, 1 – cho phép
SM57.5 Cho phép sửa đổi giá trò đặt trước: 0 -không cho phép, 1–cho
phép
SM57.6 Cho phép sửa đổi giá trò đếm tức thời:0 -không cho phép, 1-cho
phép
SM57.7 1 – cho phép kích HSC2, 0 – cho phép hủy HSC2


MOVD K3 SMD52 giá trò đặt trước là 3.
-Khai báo sử dụng chế độ ngắt vào/ra và kích tín hiệu báo ngắt. Ví dụ
như sử dụng HSC1 làm tín hiệu báo ngắt vào/ra mã hiệu 13 (khi
CV=PV) và mã hiệu 14 (khi đổi chiều đếm) với các chương trình xử lý
ngắt tương ứng có nhãn là 0 và 1 thì thực hiện các lệnh sau trong STL:
ATCH K0 K13
ATCH K1 K14
.
B¸o c¸o tèt nghiƯp Ngun Duy Hoµng

Tr−êng §H N«ng nghiƯp I - 63 - T§H K46 - Khoa C¬ §iƯn
-Kích bộ đếm với kiểu làm việc đã ghi trong byte điều khiển bằng lệnh HSC. Ví
dụ như kích bộ đếm HSC1 theo SMB47 bằng cách thực hiện lệnh sau trong
- STL: HSC K1
3.2.11. §ång hå thêi gian thùc
§ång hå nµy chØ cã tõ CPU 224 trë lªn, cã 2 lƯnh ®äc vµ ghi cho ®ång
hå nµy. Nh÷ng gi¸ trÞ ®−ỵc ®äc hc ghi lµ nh÷ng gi¸ trÞ vỊ ngµy, th¸ng, n¨m,
vµ c¸c gi¸ trÞ giê, phót, gi©y. C¸c d÷ liƯu ®−ỵc ®äc vµ ghi víi ®ång hå thêi
gian thùc cã ®é dµi 1 byte vµ ®−ỵc m· ho¸ thµnh m· nhÞ thËp ph©n BCD.
Chóng n»m trªn bé ®Ưm 8 byte kỊ tiÕp nhau:
Byte 0 n¨m 00-99
Byte 1 th¸ng 0- 12
Byte 2 ngµy 1 – 31
Byte 3 giê 0 -23
Byte 4 phót 0 – 59
Byte 5 gi©y 0 – 59
Byte 6 00
Byte 7 ngµy trong tn 1- 7 (1 lµ chđ nhËt)
CÊu tróc lƯnh :
LƯnh ®äc d÷ liƯu tõ ®ång hå thêi gian thùc:

4.1 Tổng quan mô hình cắt ống
4.1.1 Nguyên lý hoạt động của mô hình
Hình 26. Sơ đồ hoạt động của mô hình cắt ống
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty ống thép Việt Nam,
qua việc nghiên cứu các quy trình công nghệ tôi nhận thấy công đoạn cắt ống
là công đoạn quan trọng đã đợc tự động hoá hoàn toàn và phù hợp với khả
năng xây dựng mô hình của đề tài. Trong điều kiện cụ thể tôi đã xây dựng mô
hình cắt ống tự động trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật lập trình PLC và có thể thể
hiện một phần công đoạn cắt ống thực tại nhà máy.
Trong mô hình cắt ống tự động có các thiết bị cụ thể nh sau:
a. Khâu băng tải bao gồm :
+ Động cơ kéo băng tải 50W 220V tốc độ 50m/phút
+ Các quả lô truyền chuyển động để dẫn hớng và kéo ống
Khâu
băng tải
Khâu đo
chiều dài
Khâu kẹp ống


Hình 27. Promixity Sensor
.
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Duy Hoàng

Trờng ĐH Nông nghiệp I - 67 - TĐH K46 - Khoa Cơ Điện
Cảm biến này hoạt động theo nguyên lý cảm ứng đo vị trí và sự chuyển
dịch. Vật cần đo vị trí đợc gắn vào một phần tử gây ra sự biến thiên từ thông
trong cuộn dây vật gắn vào ở đây là miếng kim loại (Metal Object). Khi phần
tử động tịnh tiến hoặc quay thì hệ số tự cảm của cuộn dây trong Sensor hoặc
thông qua sự thay đổi mối liện hệ giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp của biến thế
thay đổi gây nên sự thay đổi điện áp giữa hai đầu thứ cấp. Hình 28. Nguyên lý hoạt động của Sensor tiệm cận
Trong mô hình cắt ống Sensor tiệm cận có nhiệm vụ nh một công tắc
hành trình, giới hạn vị trí dới của dao cắt ống. Đầu ra của Senser này đợc
đa vào một đầu vào của PLC, khi dao cắt hết ống gặp Sensor này và nó phát
tín hiệu báo cho PLC biết dao cắt xong.
b. Rơle

Hình 29. Relay
Trong hệ thống các rơle nhận tín hiệu từ các cổng ra của PLC để cấp
nguồn cho cuộn dây của rơle. Các tiếp điểm thờng mở của rơle đóng vai trò
nh công tắc nối giữa nguồn điện vào động cơ hoặc cuộn van, và các tiếp
điểm này sẽ đóng lại khi có tín hiệu của PLC. Thời gian đóng và thời điểm
đóng do PLC quyết định theo chơng trình điều khiển.

lnh trờn giõy tn s 1 Mhz. Vi iu khin ny cho phộp ngi thit k cú
th ti u hoỏ mc tiờu th nng lng m vn m bo tc x lớ. Phn
ct lừi ca AVR kt hp tp lnh phong phỳ v s lng vi 32 thanh ghi lm
vic a nng. Ton b 32 thanh ghi u c ni trc tip vi ALU
.
B¸o c¸o tèt nghiÖp NguyÔn Duy Hoµng

Tr−êng §H N«ng nghiÖp I - 69 - T§H K46 - Khoa C¬ §iÖn
(Arithmetic Logic Unit), cho phép truy cập 2 thanh ghi độc lập bằng một chu
kì xung nhịp. Kiến trúc đạt được có tốc độ xử lý nhanh gấp 10 lần vi điều
khiển dạng CISC thông thường.

H×nh 31. CÊu tróc phÇn cøng cña chÝp AVR AT 90S2313/ SO
.
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Duy Hoàng

Trờng ĐH Nông nghiệp I - 70 - TĐH K46 - Khoa Cơ Điện
U2
AT90S2313/SO
1
4
5
10
20
12
13
14
15
16
17

Hình 32. Chíp vi điều khiển AVR AT 90S2313/ SO
Đặc tính của chíp vi điều khiển:
+ Kiến trúc đờng ống lệnh kiểu hai tầng cho phép tăng tốc độ xử lý lệnh
+ Có chứa nhiều bộ phận ngoại vi ngay trong chíp, bao gồm cổng vào
ra I/O số, bộ biến đổi ADC, bộ nhớ EEPROM, bộ định thời, UART, bộ điều
chế độ rộng xung (PWM) Đặc điểm này làm cho chíp AVR nổi bật hơn các
dòng vi điều khiển cũ.
+ c ch to theo kin trỳc RISC, hiu cao v in nng tiờu th thp
+ B lnh gm 118 lnh, hu ht u thc thi ch trong mt chu kỡ
xung nhp
+ 32x8 thanh ghi lm vic a dng.
+ 8KB Flash ROM lp trỡnh c ngay trờn h thng
+ Giao din ni tip SPI cho phộp lp trỡnh ngay trờn h thng
+ Cho phộp 1000 ln ghi/xoỏ
+ B EEPROM 128 byte .
+ Cho phộp 100.000 ghi/xoỏ.
+ B nh SRAM 128 byte.
+ B bin i ADC 8 kờnh, 10 bit .
+ 32 ngừ I/O lp trỡnh c
+ B truyn ni tip bt ng b vn nng UART
+ Vcc=2.7V n 6V
+ Tc lm vic: 0 n 8 Mhz
+ Tc x lớ lnh n 8 MIPS 8 MHz ngha l 8 triu lnh trờn giõy
+ B m thi gian thc (RTC) vi b dao ng v ch m tỏch bit
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status