Giáo trình phân tích quy trình nghiên cứu ứng dụng hiện tượng đa chiết nhân tạo p3 - Pdf 19

Nicol P biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực OP. Bản nửa sóng L chắn một
nửa thị trường. Như vậy chùm ánh sáng gồm: nửa chùm không đi qua bản nửa sóng vẫn
chấn động theo phương OP, nửa chùm đi qua bản nửa sóng chấn động theo phương OP’ đối
xứng với phương OP qua các đường trung hòa của bản L. Như vậy, với một vị trí bất kỳ của
nicol A, ta thấy hai nửa thị trường có độ sáng khác nhau (hình.64). Quay nicol A
để phương
OA của thiết diện chính song song với phương Ox, khi đó hình chiếu của OP và OP’ xuống
OA bằng nhau nên ta thấy hai nửa thị trường sáng như nhau.
- Đặt ống T có chứa dung dịch đường vào vị trí giữa bản L và nicol phân tích A. Dung
dịch đường là một dung dịch quang hoạt hữu triền, nên khi ánh sáng đi qua, các phương
chấn động OP và OP’ quay cùng chiều một góc (, các phương chấn động sáng khi ló ra khỏi
dung dịch đường bây giờ là OQ và OQ’. Vì vậy ta lại thấ
y hai nửa thị trường sáng tốt khác
nhau. Muốn hai nửa thị trường sáng đều nhau như cũ, ta phải quay nicol phân tích A cùng
chiều một góc (. Xác định được trị số của góc quay (, ta suy ra nồng độ của dung dịch
đường theo định luật Biot.

SS.31. TÁN SẮC DO HIỆN TƯỢNG PHÂN CỰC QUAY.
Thực hiện thí nghiệm phân cực quay với cùng một bản thạch anh nhưng lần lượt với
nhiều đơn s
ắc khác nhau, người ta thấy góc quay ( của mặt phẳng chấn động sáng thay đổi
tùy theo độ dài sóng (. Một cách gần đúng, Biot nhận thấy ( tỷ lệ nghịch với (2 và đưa ra

Q’
α
α

H
.66
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
sáng tạp đó (Biên độ của mỗi chấn động được biểu
diễn bằng hình chiếu của các véctơ chấn động xuống
phương OA).
Muốn loại một đơn sắc nào, ta chỉ cần quay nicol
A để phương OA thẳng góc với phương chấn động của
đơn sắc đó.
Đặc biệt nếu ta quay nicol A để OA thẳng góc với
Ov (phương chấn động ứng với màu vàng 5.600 A) thì ánh sáng ló ra khỏ
i A có một màu
gọi là “màu nhạy”, nếu ta quay nicol A khỏi vị trí này một chút thì ta thấy màu biến đổi hẳn.

được ưu đãi.
PHÂN CỰC QUAY TỪ
Ta có thể dùng từ trường để gây ra hiện tượng phân cực quay đối với một môi trường lúc
đầu không có tính quang hoạt. Hiện tượng phân cực quay nhân tạo này được gọi là phân cực
quay từ, được khám phá bởi Faraday năm 1946 và được nhận thấy với hầu hết các môi
trường trong suốt. A
O
P
t
v
H.69

A
P
o
A’
A
p
t
v
ñ

t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

Thí nghiệm này chứng tỏ: Từ trường H đã làm cho chất lỏng trong ống T trở thành có
tính quang hoạt, do đó làm mặt phẳng chấn động sáng quay một góc (, tương tự như hiện
tượng phân cực quay gây ra bởi các chất quang hoạt thiên nhiên.
Góc quay ( càng lớn nếu ta thực hiện thí nghiệm với các ch
ất có chiết suất lớn. SS.33. ĐỊNH LUẬT VERDET.
Nếu môi trường được đặt trong một từ trường đều song song với phương truyền của ánh
sáng, góc quay ( của mặt phẳng chấn động sáng tỷ lệ với cường độ từ trường H và chiều dài
( của môi trường nằm trong từ trường.

( được gọi là hằng số Verdet tùy thuộc bản chất của môi trường và tùy thuộc độ
dài
sóng của ánh sáng.
( thường được tính ra phút/cm.gauss
Với nước và ánh sáng vàng của Na, ta có ( = 0,013 phút/ cm.gauss. Sulfur carbon là
một chất lỏng có chiết suất lớn (n = 1,628 với ánh sáng vàng của Na) nên trị số của ( rất lớn
so với nước hoặc đa số các chất lỏng hữu cơ: (CS2= 0,042 phút/cm.gauss.
- Nếu từ trường không song song với phương truyền của ánh sáng thì góc quay ( tỷ lệ với
thành phần của H trên phương truyền của ánh sáng. α = ρ.λ. H


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
SS.34. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA PHÂN CỰC QUAY TỪ VÀ PHÂN CỰC QUAY
THIÊN NHIÊN.
Các thí nghiệm cho thấy, thông thường chiều quay của mặt phẳng chấn động sáng trong
hiện tượng phân cực quay từ cùng chiều với dòng điện sinh từ. Vậy chiều của góc quay (
không tùy thuộc chiều truyền của ánh sáng.
Trong thí nghiệm ở hình vẽ 72, nếu mắt nhìn theo chiều x’x (ánh sáng truyền theo
chuyền xx’) sẽ thấy mặt phẳng chấn động sáng quay ngược chiều kim
đồng hồ, sulrur
carbon trở thành một chất tả triền; ngược lại nếu mắt nhìn theo chiều xx’ (ánh sáng truyền
theo chiều x’x) thì lại thấy mặt phẳng chấn động sáng quay theo chiều kim đồng hồ, sulfur
carbon trong trường hợp này đóng vai trò của chất hữu triền.
Trái lại trong hiện tượng phân cực quay thiên nhiên, nếu một chất là tả triền thì luôn luôn
là tả triền (hữu triền cũng vậy). Chiề
u của góc quay ( thay đổi theo chiều truyền ánh sáng.
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

SS.35. ỨNG DỤNG: KÍNH TRONG SUỐT MỘT CHIỀU.
Ta sắp đặt như sau : Các nicol P và A ở các vị trí để hai mặt phẳng thiết diện chính hợp với nhau một góc
45o. C là môi trường gây hiện tượng phân cực quay từ. Chọn các đại lượng thích hợp để khi
ánh sáng đi qua, góc quay của mặt phẳng chấn động sáng là ( = ((H = 45o.
Giả sử có hai quan sát viên đối diện nhau, ở các vị trí Q1 và Q2.
Đối với người ở Q1, ánh sáng tới C có phươ
ng chấn động là OA, khi đi qua C, phương
chấn động quay một góc 45o theo chiều dòng điện I, trở thành song song với phương OP, do
đó đi qua nicol P không bị thay đổi trạng thái phân cực. Vì vậy nngười đứng ở Q1 nhìn thấy
người ở vị trí Q2 và thấy khối C như trong suốt.
Ngược lại, đối với người ở Q2, ánh sáng tới C có phương chấn động là OP. Khi đi qua
C, phương chấn động quay một góc 45o theo chiều dòng đi
ện, trở thành phương OP’ thẳng
góc với phương OA. Do đó bị nicol A chặn lại. Vì vậy người ở vị trí Q2 không nhìn thấy
người ở vị trí Q1. Môi trường C như vậy chỉ cho ánh sáng đi qua theo một chiều mà thôi.
P C
A
(a)
I
Q
1

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status