Giáo trình phân tích khả năng vận dụng quy trình đẳng lợi EPS đến giá trị cổ phiếu p8 pot - Pdf 19

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
182
Cũng nh rất nhiều sự phân tích lựa chọn khác, việc phân tích đánh giá
khoản tín dụng thơng mại đợc đề nghị để quyết định có nên cấp hay
không đợc dựa vào việc tính NPV của luồng tiền.
Trong việc phân tích đánh giá này, ngời ta bắt đầu bằng việc giả định
Công ty sông Hồng những năm gần đây không thực hiện cấp tín dụng cho
khách hàng và đến nay công ty thấy cần phải thay đổi. Hiện tại có một
khách hàng đề nghị khoản tín dụng 30 ngày. Trớc hết cần đa ra các ký
hiệu và giả định nh sau:
P- Giá bán đơn vị sản phẩm
Q- Số lợng hàng hoá bán đợc trong một tháng trong trờng hợp
thanh toán ngay.
Q'- Số lợng hàng hoá trong trờng hợp bán chịu
V- Chi phí biến đổi của một đơn vị sản phẩm
r- Tỉ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu đợc tiền.
C- Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoản phải thu
i- Chiết khấu tính theo tỉ lệ phần trăm đối với hàng trả tiền ngay.
R- Doanh lợi yêu cầu thu đợc hàng tháng.
BPV- Giá trị hiện tại ròng của việc thay đổi chính sách.
Ta có:
Trong trờng hợp khách hàng thanh toán ngay thì tiền vào ngân quỹ
hàng tháng là:
(P - V) . Q
Chú ý: Luồng tiền vào ngân quỹ hàng tháng của công ty đã bỏ qua chi
phí cố định, vì nó là đại lợng không đổi khi công ty thay đổi chính sách
tiêu thụ sản phẩm.
Khi công ty cấp tín dụng 30 ngày cho khách hàng ta có lợng tiền vào

P.Q + V(Q' - Q) = 12.300 đơn vị
Ta có:
NPV của P.Q'
việc chuyển đổi = - PQ + V.(Q'-Q) +
1 + 0,02
12980
= -12.300 + = 425,5
1 + 0,02
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
184
Tức là khi bỏ qua các yếu tố khác thì chính sách bán chịu là hoàn toàn
có lợi
Thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp cho thấy khi bán chịu sẽ
phát sinh rủi ro vỡ nợ của khách hàng, tức là doanh nghiệp không thu đợc
tiền. Khi đó doanh nghiệp sẽ quy định giá bán cao hơn giá bán khi trả
tiền ngay và ta có quan hệ.
P
P - P'(1 - i) hay P'=
1 - i
Nh vậy, khi thực hiện bán chịu vừa đồng thời tăng đợc khối lợng
tiêu thụ và vừa tăng đợc giá cả. Tuy nhiên, chi phí cũng đợc tăng thêm do
phải tăng thêm chi phí cho đòi nợ và tài trợ cho khoản phải thu cũng nh cho
rủi ro có thể xảy ra. Lợng tiền vào ngân quỹ lúc này sẽ là:
[(1 - r) . P' - V]. Q'
và lợng tiền tăng thực là:
[(1-r)P' - V]. Q' - (P- V)Q


Chẳng hạn, tổng doanh số bán của Công ty sông Hồng trong tháng 1 là
20 triệu, tháng 2 là 35 triệu và tháng 3 là 30 triệu đồng.
Đến ngày 31/3 giá trị hoá đơn bán chịu của tháng 1 là 10% doanh số
bán, tháng 2 là 30% và tháng 3 là 80%. Do vậy đến ngày 31/3 tổng giá trị
các khoản phải thu là:
0,10 . 20 + 0,30 . 30 + 0,8 . 30 = 35 triệu đồng
Doanh thu bình quân ngày là : 85 : 90 = 0,94 triệu
Kỳ thu tiền bình quân là:
35 : 0,94 37 ngày
Điều này có nghĩa là phải mất 37 ngày, một đơn vị tiền bán hàng trớc
đó mới đợc thu hồi.
Do vậy, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên mà doanh số bán và lợi
nhuận không tăng thì cũng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng ở
khâu thanh toán. Khi đó nhà quản lý phải có biện pháp can thiệp kịp thời.
- Sắp xếp "tuổi" của các khoản phải thu.
Theo phơng pháp này nhà quản lý sắp xếp các khoản phải thu theo độ
dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi đến hạn.
Ví dụ: Sau khi xem xét các khoản phải thu của Công ty Mê linh các
nhà quản lý đã lập đợc bảng theo dõi các khoản phải thu bằng bảng sau:
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
186

Tuổi của khoản phải thu
(ngày)
Tỷ lệ của khoản phải thu so
với tổng số cấp tín dụng
0 - 15 32%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status