Tìm hiểu về khung ma trận đề kiểm tra - Pdf 19

Tìm hiểu về khung ma trận
đề kiểm tra
Bài viết này giới thiệu về cách xây dựng khung ma trận đề và các tiêu
chí đánh giá theo chuẩn kiến thức và kỹ năng
Khung matrận đề kiểm tra đánhgiá kếtquả học tập củaHS có dạng như sau:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Môn:
(Thời gian kiểm tra: phút)
Những lưu ý và giải thích khung ma trận đề kiểm tra:
1. Cột 1,2,3, 4: Mô tả nội dung cần kiểm tra gồm các yêu cầu mức độ cần đạt
của chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ trong chương trình GDPT của môn học theo
các cấp độ.
2. Cột 5,6,7:Số câu hỏi tự luận, trắcnghiệm theo các cấpđộ (độ khó).
Độ khócủacâu hỏi,bài tậplàlượngnhữngthaotáctư duy,thao tácchân tay
để ngườihọc hoàn thànhcâuhỏi, bàitậpđó.Độ khócủa câuhỏi,bàitậpphụ thuộc
vào trình độ củaHS và thời gianhoàn thành câuhỏi, bài tậpđó.
3. Cột 8:Thời lượngkiểm tra đánh giátheo cáccấp độ.
4. Cột9: Tỉ lệ phần trăm(%):Cho biết tỉ lệ phầntrăm câu hỏi giữa các cấp độ.
5.Cột10: Điểm số chocáccấp độ trong 1bài kiểmtra. Điểm số toàn matrận
có thể nhiềuthang (chẳng hạn thang 100 điểm, thang 50 điểm, ),nhưng khi chấm
xong bài kiểm tra được quy đổi ra thang 10 điểm theo nguyên tắc làm tròn qui
định trong quychế.
6. Bộ GDĐT đang chỉ đạo tập trungvào cáccấp độ như sau:
Các cấp độ của tư duy (nắm vững kiến thức và hình thành kỹ năng, thái độ)
gồm:
- Bậc 1: Đó là những câu hỏi, bài tập về kiến thức đạt ở mức độ nhận
biết hoặc về kỹ năng thể hiện ở việc thực hiện bắt chước được một việc đã học
hoặc kết hợp cả hai,có thái độ tiếp nhận.
Vídụ:Nhắclại đượcđịnhluật, công thức,mộtsự kiện,làm đượcso với
mẫu còn nhiều lệch lạc,
- Bậc 2: Đó là những câu hỏi, bài tập về kiếnthức đạtở mức độ thông

tỉ lệ cho thích hợp, phân hóa được đối tượng cần kiểm tra. Tránh ra nhiều các câu
hỏi,bàitậpquádễ (HS nàocũnglàm được),nhữngcâuhỏi, bàitậpquá khó(không
HS nàolàm được).
10. Tính thời lượng kiểm tra: Căn cứ vào lượng kiến thức trong câu hỏi, bài
tập kiểm tra và độ khó của câu hỏi mà ước lượng cho HS. Cùng một lượng kiến
thức, kỹ năng trong 1 đề thì độ khó của đề phụ thuộc vào thời gian làm bài kiểm
tra.
Chú ý: Người ra đề có thể vận linh hoạt không nhất thiết chia đều thời gian
cho các câu hỏi và bài tập trong đề kiểm tra. Việc ước lượng số câu hỏi cho 1 bài
kiểm tra, tùy theo câu hỏi và bài tập cụ thể người ra đề có thể lựa chọn cho thích
hợp. Những môncótính chất đặc thùcó thể ước lượng số câuhỏi cho bài kiểm tra
theo các chủ đề không nên cứng nhắc, miễn là phải có những câu, những ý (chuẩn
kiến thức, kỹ năng, thái độ) đảm bảo được tỉ lệ giữa các bậc của câu hỏi trong ma
trận đề kiểm tra.
*Quy trình xây dựng matrận đề kiểm tra:
Để ra được mộtđề kiểm tra đạt yêucầu cầnđảm bảo đượcquy trình 5 bước
sau đây:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra để xây dựng
ngân hàng câu hỏi và bài tập cho đề kiểm tra
Đề kiểm tralàphương tiệnđánh giákếtquả họctậpcủa HS saukhihọc xong
một chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học,
một cấphọc.
Ở bước này, GV và quan trọng nhất là Tổ chuyên môn (người ra đề) cần căn
cứ vào mục tiêu, nội dung và hình thức kiểm tra để lựa chọn và biên soạn
thành ngân hàng câu hỏi và bài tập tự luậnhay trắc nghiệm theochuẩn kiến thức,
kỹ năng. Phân loại các câu hỏi và bài tập thành các cấp độ khác nhau (bậc 1, bậc 2,
bậc 3, bậc 4) trongphạm vi cần kiểm tra của môn học.
Trong khi biên soạn GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ
năng được quiđịnh trongChương trìnhGDPT của môn học. Đó là các lĩnhvực:
- Hệ thốngcác kiến thức khoahọc và cả phươngpháp nhậnthức chúng.

ngẫu nhiên) tuyển lựa câu hỏi và bài tập trong ngân hàng câu hỏi và bài tập.
- Ứng với mỗi phương án và mỗi cách tuyển lựa ta có một đề kiểm tra. Nếu
ngân hàng càng nhiều câu hỏi và bài tập thìta thuđược nhiều bài kiểm tra cóchất
lượng tươngđương.
- Biên soạn vàhoàn thiệnđề kiểm tra về thể thứccũng như nội dung.
Bước 4: Xây dựng đáp án và biểu điểm cho đề kiểm tra
- Căn cứ vào đề kiểm tra và ma trận đề kiểm tra để xây dựng đáp án và biểu
điểm. Tùy theo dạngđề vàloại hìnhmàquy địnhđiểmcho mỗicâu hỏi hoặcbài tập.
Đối với câu tự luận, căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra để chia
thành các ý chothích hợp.
- Thang điểm là 10 điểm cho toàn bài, mỗi ý hoặc câu hỏi có thể có giá trị
điểm nhỏ nhất là 0,25 điểm. Có thể có thang điểm khác nhưng khi chấm xong đều
phải qui đổi ra thang 10 điểm.
- Cần chú ý đến nguyên tắc làm tròn số khi cho điểm toàn bài. Thang đánh
giá gồm 11 bậc: 0, 1, 2, , 10 điểm (có thể có điểm thập phân được làm tròn tới
một chữ số sau dấu phẩy) theo quy chế của Bộ GDĐT (QĐ 40/2006/BGDĐT ngày
05/10/2006).
Bước 5: Thẩm định và niêm phong đề kiểm tra
- Tùy theo tính chất và mục tiêu kiểm tra mà có tổ chức đọc rà soát hoặc
thẩmđịnhđề kiểm tra.
- Hoàn thiện, niêm phong và bảo quản đề kiểm tra.
Việc đọc phản biện, thẩm định, niêm phong, bảo quản đề kiểm tra phải tuân
theo cácqui định hiện hànhvề thi cử.
Minh họa 1: Khungma trận đề kiểm tra 15 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
Minh hoạ Chương 1-Vật lý 12 (Chương trình chuẩn)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1
Môn: Vật lý 12
(Thời gian kiểmtra: 15 phút)
 Phạm vikiến thức: Chương1. Dao độngcơ

D. khoảng thời gian để vật quaylại vị trí cũ.
Câu 2: Một chất điểm daođộng điều hoà theo phương nằm ngang. Chất
điểm đổi chiều chuyển động khi hợplực tác dụng lên chấtđiểm
A. đổi chiều. B. bằngkhông.
C. có độ lớn cực đại. D. ngược chiều chuyểnđộng.
Câu 3: Một con lắclò xo, nếu tần số tăng 4 lần và biên độ giảm 2 lần thì năng
lượng của nó
A. khôngđổi. B. giảm 2 lần. C. giảm 4 lần. D. tăng 4
lần.
Câu 4: Daođộng duytrì và dao động cưỡng bức khác nhau chủ yếu ở
A. ngoại lực tác dụng. B. biên độ.
C. phaban đầu. D. tần số.
Câu 5: Haidao độngđiều hoà cùngphương, cùngtần số, ngược pha nhau,có
biên độ là A
1
và A
2
với A
2
= 3A
1
thì daođộng tổng hợp có biên độ A là
A. A
1
. B. 2A
1
. C. 3A
1
. D. 4A
1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status