1
Hồng Cơng Nhật
ƠN THI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 & ĐẠI HỌC
1. Đối với dao động tuần hồn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
A. Tần số dao động. B. Chu kì dao động. C. Pha ban đầu. D. Tần số góc.
2. Dao động được mơ tả bằng biểu thức x = Acos(t + ư), trong đó A, , ư là hằng số, được gọi là dao động gì ?
A. Tuần hồn. B. Tắt dần. C. Điều hồ. D. Cưỡng bức.
3. Biểu thức li độ của dao động điều hồ có dạng x = Asin(t + ), vận tốc của vật có giá trị cực đại là
A. v
max
= A
2
. B. v
max
= 2A. C. v
max
= A
2
. D. v
max
= A.
4. Một vật nhỏ hình cầu khối lượng 400g được treo vào lò xo nhẹ có độ cứng 160N/m. Vật dao động điều hồ
theo phương thẳng đứng với biên độ 10cm. Vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là
A. 4m/s. B. 6,28m/s. C. 0 m/s D. 2m/s.
5. Tìm phát biểu sai
A. Động năng là một dạng năng lượng phụ thuộc vào vận tốc.
B. Cơ năng của hệ ln ln là một hằng số.
C. Thế năng là một dạng năng lượng phụ thuộc vào vị trí.
D. Cơ năng của hệ bằng tổng động năng và thế năng.
6. Trong dao động điều hồ, giá trị gia tốc của vật
A. A
2
= x
2
+
2
2
v
. B. A
2
= v
2
+
2
2
x
. C. A
2
= v
2
+
2
x
2
. D. A
2
= x
2
4
A
. D. x = ±
4
2A
.
19. Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì T = 3,14s và biên độ A = 1m. Khi chất điểm đi qua vị trí cân
bằng thì vận tốc của nó bằng
A. 0,5m/s. B. 2m/s. C. 3m/s. D. 1m/s.
20. Trong dao động điều hoà, vận tốc tức thời biến đổi
A. cùng pha với li đô. B. lệch pha
2
với li độ. C. ngược pha với li độ. D. sớm pha
4
với li
độ.
21. Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với
A. biên độ dao động. B. li độ của dao động.
C. bình phương biên độ dao động. D. chu kì dao động.
22. Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian:
A. Tuần hoàn với chu kì T C. Không đổi B. Như một hàm cosin D. Tuần hoàn với chu kì T/2
23. Vận tốc của chất điểm dao động điều hoà có độ lớn cực đại khi:
A. Li độ có độ lớn cực đại. C. Li độ bằng không. B. Gia tốc có dộ lớn cực đại. D. Pha cực đại.
24. Khi nói về năng lượng trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Tổng năng lượng là đại lượng tỉ lệ với bình phương của biên độ.
B. Tổng năng lượng là đại lượng biến thiên theo li độ.
C. Động năng và thế năng là những đại lượng biến thiên tuần hoàn.
D. Tổng năng lượng của con lắc phụ thuộc vào cách kích thích ban đầu.
góc 10rad/s, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s
2
thì tại vị trí cân bằng độ giãn của lò xo là
A. 5cm. B. 8cm. C. 10cm. D. 6cm.
30. Một con lắc lò xo gồm lò xo khôi lượng không đáng kể, độ cứng k và một hòn bi khối lượng m gắn vào đầu
lò xo, đầu kia của lò xo được gắn vào một điểm cố định. Kích thích cho con lắc dao động điều hoà theo phương
thẳng đứng. Chu kì dao động của con lắc là
3
Hoàng Công Nhật
A. T = 2
k
m
. B. T =
2
1
m
k
. C. T =
2
1
k
m
. D. T = 2
m
k
.
2
2
2
1
21
TT
TT
.
32. Con lắc lò xo đầu trên cố định, đầu dưới gắn vật nặng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng ở nơi có
gia tốc trọng trường g. Khi vật ở vị trí cân bằng, độ giãn của lò xo là l. Chu kì dao động của con lắc được tính
bằng biểu thức
A. T = 2
m
k
. B. T =
2
1
l
g
. C. T = 2
g
l
. D.
2
1
k
s. Chiều dài của
con lắc đơn đó là A. 2mm. B. 2cm. C. 20cm. D. 2m.
36. Tại một nơi xác định, chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
A. gia tốc trọng trường. B. căn bậc hai gia tốc trọng trường.
C. chiều dài con lắc. D. căn bậc hai chiều dài con lắc.
37. Một con lắc đơn dao động điều hoà với chu kì T. Động năng của con lắc biến thiên điều hoà theo thời gian
với chu kì là A. T. B.
2
T
. C. 2T. D.
4
T
.
38. Tại cùng một vị trí địa lí, hai con lắc đơn có chu kì dao động lần lượt làT
1
= 2s và T
2
= 1,5s, chu kì dao động
của con lắc thứ ba có chiều dài bằng tổng chiều dài của hai con lắc nói trên là
A. 5,0s. B. 2,5s. C. 3,5s. D. 4,9s.
39. Tại cùng một vị trí địa lí, hai con lắc đơn có chu kì dao động lần lượt làT
1
= 2s và T
2
= 1,5s, chu kì dao động
của con lắc thứ ba có chiều dài bằng hiệu chiều dài của hai con lắc nói trên là
A. 1,32s. B. 1,35s. C. 2,05s. D. 2,25s.
40. Chu kì dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào
A. khối lượng quả nặng. B. vĩ độ địa lí. C. gia tốc trọng trường. D. chiều dài dây treo.
= 3sin(100t
+
2
) (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động đó có biên độ là
A. 5cm. B. 3,5cm. C. 1cm. D. 7cm.
44. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương có các phương trình dao động thành phần
làlà x
1
= 5sin10t (cm) và x
2
= 5sin(10t +
3
) (cm). Phương trình dao động tổng hợp của vật là
A. x = 5sin(10t +
6
) (cm). B. x = 5 3 sin(10t +
6
) (cm).
4
Hoàng Công Nhật
C. x = 5 3 sin(10t +
4
) (cm). D. x = 5sin(10t +
2
1
= 2kð D. u
2
– u
1
=
4
46. Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cng tần số x
1
= A
1
sin (t + u
1
) v x
2
= A
2
sin
(t + u
2
). Biên độ dao động tổng hợp của chúng đạt cực tiểu khi:
A. u
2
– u
1
= (2k + 1)
B. u
1
= 6sin(15t +
3
) (cm) và x
2
= A
2
sin(15t + ) (cm). Biết cơ năng dao động của
vật làE = 0,06075J. Hãy xác định A
2
.
A. 4cm. B. 1cm. C. 6cm. D. 3cm.
49. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về biên độ của dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng
phương cùng tần số ?
A. Phụ thuộc vào độ lệch pha của hai dao động thành phần.
B. Phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần.
C. Lớn nhất khi hai dao động thành phần cùng pha.
D. Nhỏ nhất khi hai dao động thành phần ngược pha.
50. Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào ?
A. Pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
B. Biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
C. Tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
D. Hệ số lực cản tác dụng lên vật.
51. Phát biểu nào sai khi nói về dao động tắt dần:
A. Biên độ dao động giảm dần.
B. Cơ năng dao động giảm dần.
C. Tần số dao động càng lớn thì sự tắt dần càng chậm.
D. Lực cản và lực ma sát càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
52. Điều kiện nào sau đây là điều kiện của sự cộng hưởng ?
A. Là dao động dưới tác dụng của ngoai lực biến thiên tuần hoàn.
B. Là dao động điều hoà.
C. Có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
D. Biên độ dao động thay đổi theo thời gian.
58. Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, nhận xét nào sau đây là sai ?
A. Dao động có thể bị tắt dần do lực cản của môi trường.
B. Tần số dao động riêng chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ dao động
C. Biên độ dao động cưởng bức không phụ thuộc vào điều kiện kích thích ban đầu.
D. Biên độ dao động cưởng bức phụ thuộc vào điều kiện kích thích ban đầu.
59. Chọn câu sai.
A. Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường khí và lỏng.
B. Sóng âm có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm.
C. Sóng âm và sóng cơ học có cùng bản chất vật lí.
D. Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ.
60. Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm
A. chỉ phụ thuộc vào biên độ. B. chỉ phụ thuộc vào tần số.
B. chỉ phụ thuộc vào cường độ âm. D. phụ thuộc vào tần số và biên độ.
61. Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì
A. Bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.
B. Bước sóng và tần số đều thay đổi.
C. Bước sóng và tần số không đổi.
D. Bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.
62. Độ to của âm thanh phụ thuộc vào
A. Cường độ và tần số của âm. B. Biên độ dao động âm.
C. Mức cường độ âm. D. Ngưỡng nghe.
63. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Dao động âm có tần số trong niền từ 16Hz đến 20kHz.
B. Sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm đều là sóng cơ.
C. Sóng âm là sóng dọc.
D. Sóng siêu âm là sóng âm duy nhất mà tai người không nghe được.
Hoàng Công Nhật
B. xuất phát từ hai nguồn truyền ngược chiều nhau.
C. xuất phát từ hai nguồn bất kì.
D. xuất phát từ hai nguồn sóng kết hợp cùng phương.
70. Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai điểm A và B
cách nhau 7,8cm. Biết bước sóng là 1,2cm. Số điểm có biên độ dao động cực đại nằm trên đoạn AB là
A. 14. B. 13. C. 12. D. 11.
71. Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha, những điểm dao động với biên độ
cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn là (k = 0, ± 1, ±, …)
A. d
2
– d
1
= k . B. d
2
– d
1
= 2k.
C. d
2
– d
1
= (k +
2
1
). D. d
2
– d
1
= k
B. chiều dài dây bằng một phần tư lần bước sóng.
C. bước sóng luôn đúng bằng chiều dài dây.
D. chiều dài dây bằng một số nguyên lần nữa bước sóng.
79. Hai điểm S
1
, S
2
trên mặt chất lỏng , cách nhau 18cm , dao động cùng pha với tần số 20Hz . Vân tốc truyền
sóng là 1,2m/s . Giữa S
1
và S
2
có số gợn sóng hình hypebol mà tại đó biên độ dao động cực tiểu là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
80. Tại hai điểm A và B cách nhau 10cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát dao động theo phương thẳng
đứng với các phương trình là u
A
= 0,5sin(50t) cm ; u
B
= 0,5sin(50t + ) cm, vận tốc tuyền sóng trên mặt chất
lỏng là 0,5m/s. Xác định số điểm có biên độ dao động cực đại trên đoạn thẳng AB.
A. 12. B. 11. C. 10. D. 9.
PHẦN II: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ.
7. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
1. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều
Khung dây kim loại kín quay đều với vận tốc góc quanh trục đối xứng của nó trong từ trường đều có véc
tơ cảm ứng từ
ZZ
CL
=
R
C
L
1
.
3. Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
I =
2
o
I
; U =
2
o
U
và E =
2
o
E
.
4. Lý do sử dụng các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
+ Với dòng điện xoay chiều ta khó xác định các giá trị tức thời của i và u vì chúng biến thiên rất nhanh, cũng
không thể lấy giá trị trung bình của chúng vì trong một chu kỳ, giá trị đó bằng 0.
+ Khi sử dụng dòng điện xoay chiều, ta cần quan tâm tới không phải là tác dụng tức thời của nó ở từng thời
1
là dung kháng của tụ điện.
+ Đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm: u
L
sớm pha hơn i góc
2
.
I =
L
L
Z
U
; với Z
L
= L là cảm kháng của cuộn dây.
+ Đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp (không phân nhánh):
Độ lệch pha giữa u và i xác định theo biểu thức: tg =
R
ZZ
CL
=
R
C
L
1
, u cùng pha với i ( = 0).
Khi Z
L
> Z
C
thì u nhanh pha hơn i (đoạn mạch có tính cảm kháng).
Khi Z
L
< Z
C
thì u trể pha hơn i (đoạn mạch có tính dung kháng).
R tiêu thụ năng lượng dưới dạng toả nhiệt, Z
L
và Z
C
không tiêu thụ năng lượng của nguồn điện xoay chiều.
+ Cách nhận biết cuộn dây có điện trở thuần r
Xét toàn mạch, nếu: Z
22
)(
CL
ZZR
; U
22
)(
CLR
UUU
hoặc P I
2
R hoặc cos
2
2
Z
RU
.
+ Hệ số công suất: cos =
Z
R
.
+ Ý nghĩa của hệ số công suất cos
Trường hợp cos = 1 tức là = 0: mạch chỉ có R, hoặc mạch RLC có cộng hưởng điện (Z
L
= Z
C
) thì :
P = P
max
= UI =
R
U
2
.
Trường hợp cos = 0 tức là =
2
: Mạch chỉ có L, hoặc chỉ có C, hoặc có cả L và C mà không có R thì P
= P
min
= 0.
Để nâng cao hệ số công suất của mạch bằng cách mắc thêm vào mạch cuộn cảm hoặc tụ điện thích hợp sao
Dòng điện xoay chiều 3 pha là một hệ thống gồm 3 dòng điện xoay chiều một pha có cùng biên độ, cùng tần
số, nhưng lệch nhau về pha là
3
2
hay 120
o
, tức là lệch nhau về thời gian là
3
1
chu kỳ.
Dòng điện xoay chiều 3 pha do các máy phát điện xoay chiều 3 pha phát ra.
3. Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều 3 pha
+ Cấu tạo: gồm 2 phần
Stato gồm 3 cuộn dây giống nhau bố trí lệch nhau 120
o
trên một giá tròn.
Rôto là một nam châm vỉnh cửu hoặc nam châm điện quay quanh một trục.
+ Hoạt động
Khi rôto quay với chu kỳ từ thông qua các cuộn dây biến thiên lệch pha nhau 120
o
tức là lệch nhau
3
1
chu kỳ
về thời gian. Do đó suất điện động xuất hiện trong 3 cuộn dây cũng biến thiên lệch pha nhau 120
o
.
Nếu nối các đầu dây của 3 cuộn dây với 3 mạch ngoài giống nhau thì 3 dòng điện trong các mạch ngoài cũng
lệch pha nhau 120
+ Giảm được hao phí trên đường dây.
+ Trong cách mắc hình sao, ta có thể sử dụng được hai hiệu điện thế khác nhau: U
d
= 3 U
p
+ Tạo ra từ trường quay sử dụng trong động cơ điện xoay chiều.
6. Cấu tạo và hoạt động của động cơ không đồng bộ 3 pha
+ Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính
- Stato gồm 3 cuộn dây giống nhau quấn trên lỏi sắt đặt lệch nhau 120
o
trên một giá tròn để tạo từ trường
quay.
- Rôto hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn trên lỏi sắt có thể quay quanh một trục.
+ Cách tạo ra từ trường quay bằng dòng điện 3 pha: cho dòng điện xoay chiều 3 pha đi vào trong 3 cuộn dây
giống nhau, đặt lệch nhau 120
o
trên một giá tròn thì trong không gian giữa 3 cuộn dây sẽ có một từ trường quay
với tần số bằng tần số của dòng điện xoay chiều.
+ Hoạt động: khi mắc động cơ vào mạng điện 3 pha, từ trường quay do stato gây ra làm cho rôto quay với vận
tốc góc ’ nhỏ hơn tần số góc của từ trường quay nên gọi là sự quay không đồng bộ.
7. Ưu điểm của dộng cơ không đồng bộ 3 pha
+ Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo. Có thể chế tạo được những động cơ không đồng bộ ba pha có công suất lớn.
+ Sử dụng tiện lợi, không có vành khuyên, chổi quét nên không sinh ra tia lửa điện, không gây nhiểu sóng vô
tuyến.
+ Dễ dàng thay đổi chiều quay của động cơ bằng cách đổi vị trí mắc của 2 cuộn dây cho nhau.
+ Vận tốc quay ’ của động cơ có thể biến đổi trong một phạm vi khá rộng khi tốc độ quay của từ trường
không đổi. Vì vậy khi tải ngoài thay đổi nó vẫn hoạt động bình thường.
8. Động cơ không đồng bộ một pha
Cấu tạo: gồm 2 phần chính
1
2
U
U
=
2
1
I
I
=
1
2
N
N
4. Truyền tải điện năng
+ Công suất hao phí trên đường dây tải: P = RI
2
= R(
U
P
)
2
= P
2
2
U
R
.
+ Biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải: giảm R, tăng U
nháy đứt quãng.
Nếu dùng 4 điôt với cách mắc thích hợp ta lấy được dòng điện một chiều qua tải trong cả hai nữa chu kì.
Dòng điện một chiều qua chỉnh lưu hai nữa chu kì là dòng điện một chiều nhấp nháy.
Có thể làm giảm sự nhấp nháy bằng cách mắc vào giữa hai đầu của tải một tụ điện thích hợp gọi là tụ lọc.
4. Máy phát điện một chiều
+ Cấu tạo: gồm một khung dây có thể quay quanh một trục đối xứng của nó trong từ trường đều và một bộ góp
gồm hai vành bán khuyên và hai chổi quét.
Hai vành bán khuyên nối với hai đầu của khung dây và cùng quay với khung dây.
Hai chổi quét cố định tì trên các vành bán khuyên để lấy điện ra.
+ Hoạt động: dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi khung dây quay, từ thông qua khung dây biến thiên
điều hòa làm phát sinh trong khung dây một suất điện động cảm ứng biến thiên điều hòa. Nếu mạch ngoài có tải
tiêu thụ thì trong mạch có dòng điện chạy qua. Dòng điện trong khung là dòng điện xoay chiều, nhưng do sự bố
trí hai vành bán khuyên nên khi dòng điện trong khung đổi chiều thì vành bán khuyên đổi chổi quét, do đó một
chổi quét luôn có dòng điện đi ra mạch ngoài (cực dương), chổi quét còn lại luôn có dòng điện từ mạch ngoài
vào (cực âm).
Để tạo ra dòng điện ổn định người ta làm phần ứng gồm nhiều khung dây đặt lệch nhau và mắc nối tiếp với
nhau tạo ra dòng điện một chiều gần như không nhấp nháy.
Nếu cho dòng điện một chiều chạy vào khung dây thì dưới tác dụng của lực điện từ, khung dây sẽ quay, máy
phát điện một chiều trở thành động cơ điện một chiề đó là tính chất thuận nghịch của máy phát điện một chiều.
5. Ưu điểm nhược điểm của phương pháp chỉnh lưu.
Phương pháp chỉnh lưu có hiệu quả kinh tế cao, tiện lợi, thiết bị dễ chế tạo, ít tốn kém, gọn, vận chuyển dễ
dàng. Có thể tạo ra được dòng điện một chiều có công suất lớn.
Nhược điểm của phương pháp chỉnh lưu là dòng điện một chiều tạo ra còn nhấp nháy khó sử dụng cho các
thiết bị đòi hỏi sự chính xác cao, và còn phụ thuộc vào nguồn điện xoay chiều.
11
Hoàng Công Nhật
11. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
1. Sự biến thiên điện tích và dòng điện trong mạch dao động:
1
C
Q
o
2
sin
2
(t + ).
+ Năng lượng từ trường trên cuộn cảm
W
t
=
2
1
Li
2
=
2
1
L
2
Q
o
2
cos
2
(t + ) =
2
1
C
o
2
cos
2
(t + )
=
2
1
C
Q
o
2
=
2
1
LI
o
2
=
2
1
CU
o
2
- Năng lượng trong mạch dao động gồm năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường
tập trung ở cuộn cảm. - Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên điều hòa theo thời gian
với cùng một tần số.
- Tổng năng lượng của điện trường và năng lượng từ trường là không đổi, tức là được bảo toàn.
3. Sự tắt dần của dao động điện từ trong mạch dao động
21 . SÓNG ĐIỆN TỪ
Sóng điện từ là quá trình truyền đi trong không gian của điện từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
1. Tính chất của sóng điện từ.
+ Sóng điện từ cũng có những tính chất giống như sóng cơ học. Chúng phản xạ được trên các mặt kim loại.
Chúng giao thoa được với nhau.
+ Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không. Vận tốc lan truyền của sóng điện
từ trong chân không bằng vận tốc ánh sáng: c = 3.10
8
m/s.
Trong chân không tần số f và bước sóng của sóng điện từ liên hệ với nhau bởi biểu thức =
f
c
.
Khi truyền qua các môi trường khác nhau vận tốc của sóng điện từ thay đổi nên bước sóng điện từ thay đổi
còn tần số của sóng điện từ thì không đổi.
+ Sóng điện từ là sóng ngang. Trong quá trình truyền sóng, tại một điểm bất kỳ trên phương truyền véc tơ
cường độ điện trường
E
và véc tơ cảm ứng từ
B
vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
+ Sóng điện từ mang năng lượng. Năng lượng sóng điện từ tỉ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số sóng.
2. Phân loại và các đặc tính của sóng vô tuyến
LOẠI SÓNG TẦN SỐ BƯỚC SÓNG
Sóng dài 3 - 300 kHz 10
5
- 10
không tắt.
Máy phát dao động điều hoà gồm một mạch dao động LC, một tranzito và nguồn điện một chiều để bổ sung
năng lượng cho mạch dao động LC làm cho dao động điện từ trong mạch LC không tắt dần.
2. Mạch dao động hở, ăngten
Một hệ thống gồm cuộn dây và tụ điện có các bản tụ để lệch nhau thì có thể phát sóng ra xa gọi là mạch dao
động hở. Trường hợp để hai bản của tụ điện lệch hẳn một góc 180
o
thì khả năng phát sóng của mạch dao động
lúc đó là lớn nhất.
Ăngten là một dây dẫn dài, có cuộn cảm ở giữa, đầu trên để hở còn đầu dưới tiếp đất.
3. Phát và thu sóng điện từ
Phát sóng điện từ
Phối hợp một máy phát dao động điều hòa với một ăngten.
Cuộn cảm L của mạch dao động truyền vào cuộn cảm L
A
của ăngten một từ trường dao động với tần số f, từ
trường này làm phát sinh một điện trường cảm ứng trong ăngten làm các electron trong ăngten dao động với tần
số f, ăngten phát ra sóng điện từ tần số f bằng tần số của máy phát dao động điều hoà.
Thu sóng điện từ
13
Hoàng Công Nhật
Phối hợp một ăngten với một mạch dao động LC.
Ăngten nhận được rất nhiều sóng vô tuyến có tần số khác nhau do nhiều đài phát truyền tới, các electron
trong ăngten dao động và mạch LC cũng dao động với tất cả các tần số đó.
Muốn thu sóng có tần số f xác định, ta điều chỉnh tụ C của mạch để dao động riêng của mạch có cùng tần số ,
khi đó có hiện tượng cộng hưởng và trong mạch LC, dao động với tần số f có biên độ lớn hơn hẵn các dao động
khác, ta nói mạch LC đã chọn sóng.
B. CÁC CÔNG THỨC.
1. Dòng điện xoay chiều
2
o
U
U ; U
R
= IR; U
L
= IZ
L
; U
C
= IZ
C
Độ lệch pha giữa u và i: tg =
R
ZZ
CL
=
R
C
L
1
.
Công suất: P = UIcos = I
2
Z
L
= Z
C
hay =
LC
1
thì u cùng pha với i, có cộng hưởng điện và khi đó: I = I
max
=
R
U
; P = P
max
=
R
U
2
Công suất tiêu thụ trên mạch có biến trở R của đoạn mạch RLC cực đại khi R = |Z
L
– Z
C
| và công suất cực đại
đó là P
max
=
||.2
2
CL
Cmax
=
22
2
)(
CL
C
ZZR
ZU
.
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thuần cảm có độ tự cảm biến thiên trên đoạn mạch RLC đạt giá trị
cực đại khi Z
L
=
C
C
Z
ZR
22
và hiệu điện thế cực đại đó là U
Lmax
=
22
2
)(
CL
L
ZZR
R
.
Khi tăng U lên n lần thì công suất hao phí P giảm đi n
2
lần.
2. Dao động và sóng điện từ
Chu kì, tần số, tần số góc của mạch dao động
14
Hoàng Công Nhật
T = LC
2 ; f =
LC
2
1
; =
LC
1
Mạch dao động thu được sóng điện từ có: =
f
c
= 2c
LC
.
Điện tích trên hai bản tụ: q = Q
o
sin(t + )
Năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường khi:
q =
2
o
Q
hoặc i =
2
o
I
Năng lượng điện từ: W
o
= W
đ
+ W
t
=
2
1
C
Q
o
2
=
2
1
CU
o
2
=
= I
o
LC
Bộ tụ mắc nối tiếp :
111
21
CCC
Bộ tụ mắc song song: C = C
1
+ C
2
+ …
C. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
1. Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm hệ số tự cảm L, tần số góc
của dòng điện là ?
A. Tổng trở của đoạn mạch bằng
L
1
.
B. Hiệu điện thế trể pha
2
so với cường độ dòng điện.
C. Mạch không tiêu thụ công suất.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha hay trể pha so với cường độ dòng điện tuỳ thuộc vào thời
.
3. Cường độ dòng điện luôn luôn sớm pha hơn hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch khi
A. đoạn mạch chỉ có R và C mắc nối tiếp.
B. đoạn mạch chỉ có L và C mắc nối tiếp.
C. đoạn mạch chỉ công suất cuộn cảm L.
D. đoạn mạch có R và L mắc nối tiếp.
4. Đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Điện trở thuần R = 10. Cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L =
10
1
H, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Mắc vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế xoay chiều u =
U
o
sin100t (V). Để hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cùng pha với hiệu điện thế hai đầu điện trở R thì điện dung
của tụ điện là
15
Hoàng Công Nhật
A.
3
10
F. B.
2
10
2
sin(100t +
4
) (A). D. i =
2
sin(100t -
6
) (A).
8. Cho biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là i = I
o
sin(t+). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay
chiều đó là
A. I =
2
o
I
. B. I = 2I
o
. C. I = I
o
2 . D. I =
2
o
I
.
9. Với cùng một công suất cần truyền tải, nếu tăng hiệu điện thế hiệu dụng ở nơi truyền tải lên 20 lần thì công
suất hao phí trên đường dây
A. giảm 400 lần. B. giảm 20 lần. C. tăng 400 lần. D. tăng 20 lần.
B. Cảm kháng và dung kháng của mạch bằng nhau.
C. Hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch cùng pha với hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở R.
D. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch.
12. Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Cuọn dây có r = 10, L =
10
1
H. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một
hiệu điện thế dao động điều hoà có giá trị hiệu dụng U = 50V và tần số f = 50Hz. Khi điện dung của tụ điện có
giá trị là C
1
thì số chỉ của ampe kế là cực đại và bằng 1A. Giá trị của R và C
1
là
A. R = 50 và C
1
=
3
10.2
F. B. R = 50 và C
1
=
4
10
F.
C. R = 40 và C
2
sin100t (V) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân
nhánh có điện trở R = 110V. Khi hệ số công suất của mạch là lớn nhất thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
A. 460W. B. 172,7W. C. 440W. D. 115W.
16. Cho một mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Hiệu điện
thế đặt vào hai đầu đoạn mạch là u = 100
2
sin100t (V), bỏ qua điện trở dây nối. Biết cường độ dòng điện
trong mạch có giá trị hiệu dụng là 3 A và lệch pha
3
so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. Giá trị của R và
C là
A. R =
3
50
và C =
5
10
3
F. B. R =
3
50
và C =
5
10
4
F.
với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
C. ngược pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
D. cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
19. Sau khi chỉnh lưu cả hai nữa chu kì của một dòng điện xoay chiều thì được dòng điện
A. một chiều nhấp nháy. B. có cường độ bằng cường độ hiệu dụng.
C. có cường độ không đổi. D. một chiều nhấp nháy, đứt quãng.
20. Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L. C mắc nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều u = 200sin100t (V). Biết R =
50, C =
2
10
4
F, L =
2
1
H. Để công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại thì thì phải ghép thêm với tụ
điện C ban đầu một tụ điện C
o
bằng bao nhiêu và ghép như thế nào ?
A. C
o
=
4
10
F, ghép nối tiếp. B. C
o
=
2
V. B. 10V. C. 20
2
V. D. 20V.
22. Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 2500 vòng dây, cuộn thứ cấp có 100 vòng dây. Hiệu điện thế hiệu
dụng hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là.
A. 5,5V. B. 8,8V. C. 16V. D. 11V.
17
Hoàng Công Nhật
23. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh có dạng u = U
o
sint (V) (với U
o
không
đổi). Nếu 0
1
C
L
thì phát biểu nào sau đây là sai ?
2
H, tụ điện
có điện dung C =
4
10
F và một điện trở thuần R. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng
điện qua đoạn mạch có biểu thức là u = U
o
sin100t (V) và i = I
o
sin(100t -
4
) (A). Điện trở R có giá trị là
A. 400. B. 200. C. 100. D. 50.
29. Tần số của dòng điện xoay chiều là 50 Hz. Chiều của dòng điện thay đổi trong một giây là
A. 50 lần. B.100 lần. C. 25 lần. D. 100
lần.
30. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hiệu điện thế dao động điều hòa?
A. Hiệu điện thế dao động điều hòa là hiệu điện thế biến thiên điều hòa theo thời gian.
B. Hiệu điện thế dao động điều hòa ở 2 đầu khung dây có tần số góc đúng bằng vận tốc góc của khung dây đó
khi nó quay trong từ trường.
C. Hiệu điện thế dao động điều hòa có dạng u = U
0
sin(t + ).
4
10
3
F mắc nối
tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế xoay chiều u = 120
2
sin100t (V). Điện trở của biến trở phải
có giá trị bao nhiêu để công suất của mạch đạt giá trị cực đại? Giá trị cực đại của công suất là bao nhiêu ?
A. R = 120, P
max
= 60W. B. R = 60, P
max
= 120W.
C. R = 400, P
max
= 180W. D. R = 60, P
max
= 1200W.
35. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cuộn dây có L =
4,1
H, r = 30; tụ điện có C = 31,8F ; R thay đổi được ;
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là u = 100
2
sin100t (V). Xác định giá trị của R để công suất tiêu thụ
của mạch là cực đại. Tìm giá trị cực đại đó.
A. R = 20, P
max
= 120W. B. R = 10, P
10
4
F cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay
đổi được. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là u = 200sin100t (V). Xác định độ tự cảm của cuộn dây để
hiệu điện thế hiệu dụng trên cuộn cảm L là cực đại.
A.
5,1
H. B.
5,2
H. C.
3
H. D.
5,3
H.
39. Trong máy phát điện xoay chiều có p cặp cực quay với tốc độ n vòng/giây thì tần số dòng điện phát ra là
A. f =
60
n
p. B. f = n.p. C. f =
n
p60
. D. f =
p
n60
.
40. Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây có điện trở thuần r = 5 và độ tự cảm L =
Hoàng Công Nhật
42. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây một hiệu điện thế một chiều 9V thì cường độ dòng điện trong cuộn dây là
0,5A. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây một hiệu điện thế xoay chiều tần số 50Hz và có giá trị hiệu dụng là 9V thì
cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây là 0,3A. Điện trở thuần và cảm kháng củacuộn dây là
A. R = 18, Z
L
= 30. B. R = 18, Z
L
= 24.
C. R = 18, Z
L
= 12. D. R = 30, Z
L
= 18.
43. Cho một đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa 2 đầu mạch và cường độ
dòng điện trong mạch có biểu thức: u = 200sin(100πt - π/2) (V) ; i = 5sin(100πt-π/3) (A). Đáp án nào sau đây
đúng?
A. Đoạn mạch có 2 phần tử RL, tổng trở 40Ω.
B. Đoạn mạch có 2 phần tử LC, tổng trở 40Ω.
C. Đoạn mạch có 2 phần tử RC, tổng trở 40Ω.
D. Đoạn mạch có 2 phần tử RL, tổng trở 20 2 Ω.
44. Cho một đoạn mạch RC có R = 50Ω ; C =
4
10.2
F. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế u =
100sin( 100 πt – π/4) (V). Biểu thức cường độ dòng điện qua đoạn mạch là:
A. i =
A. 6V; 96W. B. 240V; 96W. C. 6V; 4,8W. D. 120V; 48W.
47. Một máy phát điện xoay chiều có hai cặp cực, rôto của nó quay mỗi phút 1800 vòng. Một máy phát điện
khác có 6 cặp cực Nó phải quay với vận tốc bằng bao nhiêu để phát ra dòng điện cùng tần số với máy thứ nhất ?
A. 600 vòng/phút. B. 300 vòng/phút.
C. 240 vòng/phút. D. 120 vòng/phút.
48. Công suất hao phí dọc đường dây tải có hiệu điện thế 500kV, khi truyền đi một công suất điện 12000kW
theo một đường dây có điện trở 10 là bao nhiêu ?
A. 1736kW. B. 576kW. C. 5760W. D. 57600W.
Dùng dữ kiện sau để trả lời các câu 49 và 50.
Một máy phát điện xoay chiều ba pha có các cuộn dây phần ứng mắc theo kiểu hình sao, có hiệu điện thế pha
là 220V. Mắc các tải giống nhau vào mỗi pha, mỗi tải có điện trở R = 60, hệ số tự cảm L =
8,0
H. Tần số của
dòng điện xoay chiều là 50Hz.
49. Cường độ hiệu dụng qua các tải tiêu thụ là
A. 2,2A. B. 1,55A. C. 2,75A. D. 3,65A.
50. Công suất của dòng điện ba pha là
A. 143W. B. 429W. C. 871,2W. D. 453.75W.
51. Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC có điện trở thuần không đáng kể được xác định bởi
biểu thức
A. =
LC
2
. B. =
LC
1
. C. =
LC
. B. W =
L
Q
o
2
. C. W =
C
Q
o
2
2
. D. W =
L
Q
o
2
2
.
55. Một mạch dao động có tụ điện C =
2
.10
-3
F và cuộn dây thuần cảm L. Để tần số điện từ trong mạch bằng
500Hz thì L phải có giá trị là
A. 5.10
-4
H. B.
500
o
o
I
Q
.
58. Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích tụ điện biến thiên với chu kì T. Năng lượng điện trường ở tụ
điện
A. biến thiên điều hoà với chu kì T. B. biến thiên điều hoà với chu kì
2
T
.
C. biến thiên điều hoà với chu kì 2T. D. không biến thiên theo thời gian.
59. Trong mạch dao động điện từ LC, khi dùng tụ điện có điện dung C
1
thì tần số dao động là f
1
= 30kHz, khi
dùng tụ điện có điện dung C
2
thì tần số dao động là f
2
= 40kHz. Khi dùng hai tụ điện có các điện dung C
1
và C
2
ghép song song thì tần số dao động điện từ là
A. 38kHz. B. 35kHz. C. 50kHz. D. 24kHz.
60. Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được tính theo công thức
A. T = 2
o
Q
.
62. Chọn câu trả lời sai. Khi một từ trường biến thiên không đều và không tắt theo thời gian sẽ sinh ra:
A. một điện trường xoáy. B. một từ trường xoáy.
C. một dòng điện dịch. D. Một dòng điện dẫn.
63. Một mạch dao động điện tử có L = 5mH; C = 31,8µF, hiệu điện thế cực đại trên tụ là 8V. Cường độ dòng
điện trong mạch khi hiệu điện thế trên tụ là 4V có giá trị:
A. 5mA B. 0,25mA C. 0,55A D. 0,25A
64. Một mạch dao động LC có cuộn thuần cảm L = 0,5H và tụ điện C = 50µF. Hiệu điện thế cực đại giữa hai
bản tụ là 5V. Năng lượng dao động của mạch và chu kì dao động của mạch là:
A. 2,5.10
-4
J ;
100
s. B. 0,625mJ;
100
s.
C. 6,25.10
-4
J ;
10
s. C. 0,25mJ ;
10
s.
65. Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tụ cảm L = 30H một tụ điện có C = 3000pF. Điện trở thuần của mạch
A. sóng dài. B. sóng trung. C. sóng ngắn. D. sóng cực ngắn.
70. Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung 4500pF và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 5µH. Hiệu điện thế
cực đại ở hai đầu tụ điện là 2V. Cường độ dòng điện cực đại chạy trong mạch là
A. 0,03A. B. 0,06A. C. 6.10
-4
A. D. 3.10
-4
A.
71. Hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu một đoạn mạch điện là u = 220sin(100t) (V). Tại thời điểm nào gần
nhất sau đó, hiệu điện thế tức thời đạt giá trị 110V ?
A.
600
1
s. B.
100
1
s. C.
60
1
s. D.
150
1
s.
72. Một đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết U
L
= 0,5U
C
. So với cường độ dòng điện i trong mạch hiệu điện thế u ở
hai đầu đoạn mạch sẽ:
A. cùng pha. B. sớm pha hơn. C. trể pha hơn. D. lệch pha
Hz. B. f = 25Hz. C. f = 50Hz. D. f = 60Hz.
77. Một động cơ khơng đồng bộ 3 pha có cơng suất 3960W được mắc hình sao vào mạng điện xoay chiều ba
pha có hiệu điện thế dây 190V, hệ số cơng suất động cơ bằng 0,8. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua từng
cuộn dây của động cơ là
A. 10A. B. 12A. C. 15A. D. 20A.
78. Phát biểu nào sau đây là sai về sóng điện từ ?
A. Sóng điện từ mang năng lượng tỉ lệ với luỷ thừa bậc 4 của tần số.
B. Sóng điện từ là sóng ngang.
C. Sóng điện từ có đầy đủ các tính chất giống sóng cơ.
D. Giống như sóng cơ, sóng điện từ cần mơi trường vật chất đàn hồi để lan truyền.
79. Một mạch chọn sóng của máy thu vơ tuyến gồm cuộn cảm L = 5H và một tụ xoay có điện dung biến thiên
từ 10pF đến 240pF. Dãi sóng máy thu được là
A. 10,5m – 92,5m. B. 11m – 75m.
C. 15,6m – 41,2m. D. 13,3 – 65,3m.
22
Hoàng Công Nhật
80. Một mạch dao động điện từ có điện dung của tụ là C = 4F. Trong quá trình dao động hiệu điện thế cực đại
giữa hai bản tụ là 12V. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 9V thì năng lượng từ trường của mạch là
A. 2,88.10
-4
J. B. 1,62.10
-4
J. C. 1,26.10
-4
J. D. 4.50.10
-4
J.
xứng nhau qua gương.
+ Công dụng: dùng làm gương soi, dùng trong một số dụng cụ quang học như kính tiềm vọng, gương quay, .
24. GƯƠNG CẦU
1. Định nghĩa, phân loại
+ Gương cầu là một phần của mặt cầu phản xạ được ánh sáng.
+ Phân loại:
- Gương cầu lỏm là gương cầu mà mặt phản xạ là mặt lỏm.
- Gương cầu lồi là gương cầu mà mặt phản xạ là mặt lồi.
2. Cách vẽ ảnh của một điểm sáng qua gương cầu
+ Điều kiện tương điểm (vật là 1 điểm cho ảnh là 1 điểm)
- Góc mở của gương phải rất nhỏ.
- Góc tới của các tia sáng trên mặt gương cũng phải rất nhỏ.
+ Vẽ ảnh của một điểm: sữ dụng 2 trong 5 tia
- Tia tới qua tâm gương (với gương cầu lồi tia tới kéo dài qua tâm gương), tia phản xạ đi ngược lại trùng tia
tới.
- Tia tới song song trục chính, tia phản xạ qua (với gương cầu lồi, tia phản xạ kéo dài qua) tiêu điểm chính.
- Tia tới qua tiêu điểm chính (với gương cầu lồi tia tới kéo dài qua tiêu điểm chính), tia phản xạ song song với
trục chính.
- Tia tới qua đỉnh gương, tia phản xạ đối xứng tia tới qua trục chính.
- Tia tới song song trục phụ, tia phản xạ đi qua (với gương cầu lồi tia phản xạ kéo dài qua) tiêu điểm phụ.
3. Ảnh của một vật cho bởi gương cầu
+ Gương cầu lỏm
Vật đặt trước gương cách gương một khoảng d
23
Hoàng Công Nhật
- Khi d = (vật ở rất xa) gương cho ảnh thật, ngược chiều, rất nhỏ nằm tại tiêu diện của gương.
- Khi d > 2f gương cho ảnh thật ngược chiều, nhỏ hơn vật.
- Khi d = 2f gương cho ảnh thật ngược chiều và bằng vật.
- Khi f < d < 2f gương cho ảnh thật ngược chiều, lớn hơn vật.
Làm gương soi trong y khoa để tạo ảnh ảo lớn hơn vật.
Dùng trong đèn pha, đèn chiếu để tạo chùm tia phản xạ song song.
Dùng trong kính thiên văn phản xạ để tạo ảnh của vật rất xa ở tiêu diện của gương.
Dùng trong lò mặt trời để tập trung năng lượng của ánh sáng Mặt Trời ở tiêu điểm của gương.
+ Gương cầu lồi.
Làm kính chiếu hậu của ôtô, xe máy vì gương cầu lồi có thị trường lớn hơn gương phẵng cùng kích thước.
Sử dụng trong một số dụng cụ quang học.
25. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi ánh sáng truyền qua một mặt phân cách giữa 2 môi trường
trong suốt, tia sáng bị gẫy khúc (đổi hướng đột ngột) ở mặt phân cách.
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẵng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn
luôn là một số không đổi, số không đổi này phụ thuộc vào bản chất của hai môi trường và gọi là chiết suất tỉ đối
của môi trường chứa tia khúc xạ (môi trường 2) đối với môi trường chứa tia tới (môi trường 1) ; kí hiệu là n
21
=
r
i
sin
sin
.
3. Chiết suất của môi trường
+ Tỉ số không đổi
r
i
sin
n
+ Nếu môi trường 1 là chân không thì: n
2
=
2
v
c
hay n =
v
c
.
24
Hoàng Công Nhật
+ Vì vận tốc truyền của ánh sáng trong các môi trường đều nhỏ hơn vận tốc truyền của ánh sáng trong chân
không, nên chiết suất tuyệt đối của môi trường luôn luôn lớn hơn 1.
+ Chiết suất tuyệt đối của một môi trường cho biết vận tốc truyền của ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn
vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần.
5. Trường hợp tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt mà không bị khúc xạ.
Nếu tia tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau thì i = 0 và r = 0: tia sáng đi
thẳng.
Nếu hai môi trường trong suốt khác nhau nhưng chiết quang như nhau nghĩa là n
2
= n
1
thì i = r: tia sáng đi
thẳng.
=
n
1
.
4. Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần
+ Lăng kính phản xạ toàn phần
- Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối thủy tinh hình lăng trụ có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân
- Cách sử dụng: 2 cách.
Chiếu tia tới vuông góc với một mặt bên, khi đó tia sáng đi trong lăng kính sẽ bị phản xạ toàn phần ở mặt
huyền và ló ra ngoài theo phương vuông góc với mặt bên thứ hai.
Chiếu tia tới vuông góc với mặt huyền, khi đó tia sáng sẽ bị phản xạ toàn phần hai lần liên tiếp ở hai mặt bên
và ló ra ngoài theo phương vuông góc với mặt huyền.
- Ứng dụng
Dùng thay gương phẵng trong một số dụng cụ quang học. Nó có ưu điểm là tỉ lệ phần trăm phản xạ lớn và
không cần có lớp mạ nên sáng hơn và bền hơn gương phẳng.
+ Các ảo tượng
Là hiện tượng quang học xảy ra trong khí quyển do có sự phản xạ toàn phần của tia sáng trên mặt phân cách
giữa lớp không khí lạnh (chiết suất lớn) và lớp không khí nóng (chiết suất nhỏ).
+ Sợi quang học.
Là những sợi bằng chất trong suốt dễ uốn có thành nhẵn hình trụ.
Chiết suất của sợi có giá trị thích hợp sao cho một tia sáng đi vào bên trong sợi ở một đầu thì tia sáng sẽ bị
phản xạ toàn phần liên tiếp ở thành trong của sợi rồi ló ra ở đầu bên kia.
Sợi quang học được dùng trong thông tin liên lạc, y học, … .
27. LĂNG KÍNH
1. Định nghĩa
Lăng kính là một khối chất trong suốt có dạng lăng trụ tam giác.
Góc tạo bởi hai mặt bên của lăng kính gọi là góc chiết quang A.
2. Đường đi của tia sáng qua lăng kính
+ Tia sáng đơn sắc đi vào mặt bên của một lăng kính có chiết suất n > 1, sau khi qua lăng kính sẽ bị lệch về
phía đáy của lăng kính.
= nr
2
; A = r
1
+ r
2
; D = A(n – 1)
4. Góc lệch cực tiểu
Góc lệch D có giá trị cực tiểu (D
min
) khi i
2
= i
1
= i và r
2
= r
1
= r.
25
Hoàng Công Nhật
D
min
= 2i – A hoặc sin
2
min
AD
= nsin
2
D =
f
1
= )
11
)(1(
21
RR
n ;
f
1
=
'
11
d
d
; k =
AB
BA ''
= -
d
d'
+ Với qui ước dấu: mặt cầu lồi: R > 0 ; mặt cầu lỏm: R < 0 ; mặt phẵng: R = ; thấu kính hội tụ: f > 0 ; D > 0 ;
thấu kính phân kỳ: f < 0 ; D < 0 ; vật thật: d > 0 ; vật ảo: d < 0 ; ảnh thật: d' > 0 ; anh ảo: d' < 0 ; k > 0: ảnh
và vật cùng chiều ; k < 0: ảnh và vật ngược chiều.
5. Cách đo tiêu cự của một thấu kính hội tụ: Có 3 cách
+ Xác định khoảng cách từ thấu kính đến ảnh của một vật ở rất xa (Mặt Trời chẳng hạn): d = ; d’ = f.
+ Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính (d) và từ thấu kính đến ảnh (d’), sau đó tính f nhờ công thức:
f =