Đề cương môn học Kỹ năng giao tiếp trang 1
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
KỸ NĂNG GIAO TIẾP
COMMUNICATION SKILLS
MSMH: DC117DV01
A. Quy cách môn học
Quy cách bao gồm các thông số sau:
Tên môn học: Kỹ năng giao tiếp
Mã số môn học (MSMH): DC117DV01
Tổng số tiết: 42 tiết.
– Số tiết lý thuyết: 28 tiết
– Số tiết bài tập: 0 tiết
– Số tiết thực hành: 14 tiết
Số tín chỉ: 3
Số tiết tự học : 60 tiết
B. Liên hệ với môn học khác
Không yêu cầu kiến thức của môn học khác. Tuy nhiên, vào nửa sau chương trình sinh viên
cần có kiến thức cơ bản MS Word và Power Point
C. Tóm tắt nội dung môn học
Môn học này cung cấp những kiến thức nền tảng về kỹ năng giao tiếp, đặc biệt giao tiếp trong
công sở (Communication for Business). Kỹ năng giao tiếp giới thiệu cho sinh viên những
nguyên lý giao tiếp hiệu quả, và sau đó tập trung ứng dụng các nguyên lý này vào các kỹ năng
viết và nói. Cụ thể sinh viên sẽ được học các nguyên lý giao tiếp hiệu quả, giao tiếp với khách
hàng, cá nhân hoặc nhóm, các nguyên lý về kỹ năng giao tiếp viết (tập trung vào kỹ năng viết
báo cáo, email, thư giao dịch), kỹ năng thuyết trình, kỹ năng thương lượng, giải quyết xung
đột…
nghe để tạo sự quan tâm và khơi dậy hứng thú của người nghe với chủ đề.
F. Phương thức tiến hành môn học
Trong cùng một buổi học, giảng viên kết hợp uyển chuyển và hợp lý giữa lý thuyết và thực
hành.
Giảng lý thuyết: giúp sinh viên tóm tắt được những khái niệm mới. Giảng viên giảng
bài bằng tiếng Việt, một số thuât ngữ nền tảng được giới thiệu thêm bằng tiếng Anh.
Giảng viên có thể dùng các phương pháp sư phạm sau đây:
o Phân tích tình huống (case studies)
o Lý luận quy nạp: đi từ các tình huống riêng rẻ để rút ra các nhận xét khái quát,
các “quy tắc” chung
o Lý luận diễn dịch: đi từ các quy tắc chung, nhận định khái quát đến việc áp
dụng vào các tình huống cụ thể
Thực hành: Trong giờ thực hành, sinh viên sẽ tập phân tích và áp dụng những điều đã
học và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề của nhóm hay cá nhân. Sinh viên sẽ được
cho các bài tập để sinh viên làm tại lớp hay chuẩn bị ở nhà.
o Làm việc cá nhân: việc ghi chép bài giảng trên lớp, đọc sách và tài liệu học
tập, tìm kiếm tài liệu tham khảo, ôn lại bài học, làm các bài tập cá nhân, vân
vân, đều là những yêu cầu thiết yếu đối với bản thân từng sinh viên để học tập
tốt môn này
o Làm việc nhóm: thảo luận nhóm trong giờ học và ngoài giờ học là một nét đặc
thù về phương pháp học tập môn Kỹ năng giao tiếp vốn là môn học của tương
quan giữa người với người
Sinh viên được khuyến khích phát triển khả năng tự học: đọc các sách tham khảo
ghi trong đề cương, tham khảo thêm tài liệu trong sách báo và Internet; ngoài ra sinh
viên có thể nộp bài tự luận (làm trên giấy hay email) cho giảng viên đánh giá
Sinh viên được khuyến khích phát huy óc quan sát, tư duy phê phán-phản biện,
Nguyễn Hữu Thân 2006, Truyền thông giao tiếp trong kinh doanh, Nxb Thống
kê, thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Quang 2008, Giao tiếp phi ngôn qua các nền văn hóa, Nxb Khoa học- Xã
hội, Thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Oanh 1995, Tâm lý truyền thông và giao tiếp, Đại học Mở - Bán công
TP Hồ Chí Minh
Phong Thiên 2007, Nghệ thuật giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày, Nxb Thanh
Hóa, Thanh Hóa
Raymond V. Lesokar, Marie E. Flatley 2002, Basic business communication:skills
for empowering the internet generation, 9th ed, McGraw-Hill/Irwin, Boston
Sue Smithson 1993, Business communication today : a guide to effective
communication techniques, Cambridge
Steve Duck and David T. McMahan 2012, The basic of communication – A
relational Perspective, 2
nd
Edition, SAGE Publications, Canada
Thái Trí Dũng 2007, Kỹ năng giao tiếp và thương lương trong kinh doanh, Nxb.
Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh
H. Đánh giá kết quả học tập môn này
1- Bài tập
Đánh giá cá nhân và theo nhóm. Sinh viên sẽ được tích lũy điểm trong quá trình tiến hành các
bài giảng trong toàn thời gian học hỏi môn học này thông qua việc phát biểu, làm bài tập trên
lớp và về nhà…
2- Đóng vai
Đánh giá theo nhóm. Các sinh viên sẽ được chia thành nhóm, khoảng 4-5 người, để tự chọn
một tình huống giao tiếp với khách hàng và đóng vai. Việc đánh giá sẽ được thực hiện vào
các yếu tố sau đây: làm việc nhóm, tính hợp lý của tình huống giao tiếp, việc ứng dụng các kỹ
năng đã học vào tình huống. Thời gian cho mỗi nhóm đóng vai khoảng 10 phút.
3- Điển cứu
Kiểm tra 1
Phân bố trong
mỗi buổi học
Bài tập trên lớp hoặc về nhà - Cá
nhân hoặc theo nhóm
15%
Trong suốt
tiến trình học
Kiểm tra 2 10-15 phút/nhóm Đóng vai 30% Tuần 7
Kiểm tra
giữa kỳ
45 phút Case- study (Điển cứu) 15% Tuần 8
Thi cuối kỳ 15-20 phút/nhóm Thuyết trình 40% Tuần 15
100%
I. Kế hoạch giảng dạy
Tuần Nội dung bài giảng
Ghi chú
thêm
Giới thiệu mục đích yêu cầu, đề cương môn học
CHƯƠNG 1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1
Bài 1 – Quá trình giao tiếp
Giao tiếp là gì?
Lợi ích của giao tiếp hiệu quả
Sơ đồ giao tiếp
Việc gởi, nhận thông điệp và nhiễu trong giao tiếp
Các nguyên tắc giao tiếp
2
SV chuẩn bị
kịch bản
tình huống
và trao đổi
với giảng
viên
6
Bài 5 - Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại và tiếp khách
Giao tiếp qua điện thoại
– Đặc điểm của giao tiếp qua điện thọai
– Chuẩn bị cuộc gọi
– Gọi và trả lời điện thoại
– Ghi lại lời nhắn
– Hoàn thiện kỹ năng sử dụng điện thoại với “10 nguyên tắc vàng”
Tiếp khách hiệu quả
– Khái niệm khách hàng
– Tầm quan trọng của việc tiếp khách
– Nguyên tắc cơ bản
– Tổ chức tiếp khách
Ứng xử khi gặp khách hàng giận dữ
7
Đóng vai
SV thông báo và trao đổi với giảng viên về tên đề tài thi cuối kỳ
Kiểm tra 2
8 Kiểm tra giữa học kỳ theo đề thi chung của trường
9
Bài 6 - Kỹ năng nhận diện và giải quyết khác biệt, xung đột
Nhận diện xung đột
– Khái niệm xung đột