Báo cáo nghiên cứu khoa học: "PHÂN LOẠI CÁC TỪ TÊN GỌI CHỈ TRANG PHỤC TRONG TIẾNG NGA VÀ TIẾNG VIỆT THEO QUAN HỆ PHÂN LOẠI CẤP TOÀN BỘ - BỘ PHẬN" - Pdf 19

PHÂN LOẠI CÁC TỪ TÊN GỌI CHỈ TRANG PHỤC
TRONG TIẾNG NGA VÀ TIẾNG VIỆT THEO QUAN HỆ
PHÂN LOẠI CẤP TOÀN BỘ - BỘ PHẬN
THE CLASSIFICATION OF WORDS–REFERENCES DENOTING CLOTHING
IN RUSSIAN AND VIETNAMESE BY THE WHOLE - PART RELATIONSHIP PHẠM THỊ HỒNG
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN NGỌC CHINH
Đại học Đà Nẵng TÓM TẮT
Bài viết này nghiên cứu cách phân loại các từ tên gọi chỉ trang phục trong tiếng Nga và tiếng
Việt theo quan hệ phân loại cấp toàn bộ - bộ phận. Từ đó rút ra những kết luận mang tính đối
chiếu tần số sử dụng của các từ tên gọi chỉ trang phục trong tiếng Nga và tiếng Việt trong giao
tiếp. Kết quả nghiên cứu bài báo giúp cho người dạy và người học tiếng Nga như một ngoại
ngữ có thêm vốn kiến thức nền đáng kể về trường tên gọi trang phục tiếng Nga và tiếng Việt.
ABSTRACT
This article focuses on studying the classification of words-references denoting clothing in
Russian and Vietnamese by the whole – part relationship. From these findings, we have drawn
out comparative conclusions about the frequency of words-references denoting clothing in
Russian and Vietnamese in communication. The study results help teachers and learners of
Russian as a foreign language having considerable background about the clothing Russian
culture and field of words-references denoting clothing in Russian and Vietnamese.
1. Đặt vấn đề
Trong lịch sử phân loại từ tên gọi, đã có nhiều cách phân loại từ tên gọi được các nhà khoa học

trang phục che phủ phần thân trên từ cổ xuống thắt lưng và phần thân dưới từ thắt lưng xuống đến mắt
cá chân chỉ có thuật ngữ-NĐD “поясная одежда” (bậc 3) (bộ phận trang phục che phủ từ cổ xuống)
và “плечелая одежда” (bậc 3) (bộ phận trang phục che phủ từ thắt lưng xuống) [2]. Hiện tượng này
được từ vựng học gọi là hiện tượng thiếu vắng các từ trên cấp [3]. Những lỗ hổng về từ vựng như vậy
là thường gặp trong tất cả các ngôn ngữ. Như vậy quan hệ toàn bộ - bộ phận đầu tiên của “trang phục”
có thể biểu thị bằng sơ đồ sau đây trong tiếng Nga. Sơ đồ 1. Quan hệ toàn bộ - bộ phận đầu tiên của “trang phục” trong tiếng Nga

Bảng phân loại từ tên gọi trang phục tiếng Nga này như đã nói ở trên không có từ đơn hoặc kép
chỉ «quần», «áo» nói chung của «одежда». Như vậy, trong tiếng Nga hoàn toàn thiếu vắng từ trên cấp
chỉ «quần», «áo» (bậc 3) nói chung. Bởi vậy, trong sơ đồ chúng tôi phải dùng những cụm từ tự do
(NĐD) như: «поясная одежда», «плечевая одежда».
Sau khi đã phân loại được các bộ phận của «наряд» là одежда và аксессуары. Các bộ phận
của одежда, như trên đã nói, là «поясная одежда», «плечевая одежда». Chúng tôi nhận thấy các từ
dưới cấp của «плечелая одежда» là «рубашка», «кофта», «сорочка» v.v. (bậc 4), còn «поясная
одежда» là một bộ phận của «одежда» cũng là một loại lớn bao gồm các loại dưới cấp: «брюки»,

phận, ví dụ: «рубашка» (bậc 4) sẽ gồm các bộ phận: «ворот», «рукав», «полы» (bậc 5). «Полы» lại
có thể là đơn vị toàn bộ gồm các bộ phận: «борта» «оборка», «карман» (bậc 6). Chúng ta có sơ đồ
phân chia các bậc phân loại toàn bộ - bộ phận như sau:
Sơ đồ 2. Phân chia các bậc phân loại toàn bộ - bộ phận

Còn sau đây là sơ đồ phân loại theo quan hệ toàn bộ-bộ phận trong tiếng Việt:
Sơ đồ 3. Phân loại theo quan hệ toàn bộ-bộ phận trong tiếng Việt
Bảng phân loại này cho thấy, bộ phận «quần áo»/ “y phục” (bậc 2) của «trang phục» (bậc 1) có từ
dưới cấp để chỉ các bộ phận của bộ phận («áo», «quần» (bậc 2) là những tên gọi của hai bộ phận chính
thuộc «quần áo»/«y phục»), thế nhưng lại hoàn toàn thiếu vắng từ dưới cấp của “trang phục” chỉ phụ
tùng kèm theo, nên “phụ tùng kèm theo”(bậc 2) là NĐD thay thế cho từ dưới cấp của “trang phục”, và
cả các từ dưới cấp của “phụ tùng kèm theo” cũng thiếu vắng. Bởi vậy trong sơ đồ chúng tôi phải dùng


Карман

НАРЯДА
(1)

Одежда (2)
Плечелая одежда (3)
одежда

Рубашка(4)
TRANG PHỤC (1)
Sau khi đã phân loại được các bộ phận của «trang phục», chúng tôi nhận thấy mỗi từ hay NĐD
chỉ bộ phận lại có thể được xem như một loại lớn để tạo ra các quan hệ phân loại mới dưới cấp. Ví dụ:
«áo» (bậc 3) là bộ phận che thân trên thuộc cấp dưới của «y phục» đồng thời nó là một loại lớn bao
gồm các loại nhỏ như: «áo cánh», «áo bà ba», «áo dài», v.v (bậc 4); «quần» (bậc 3) là một phận của
«trang phục» che phần thân dưới cũng là một loại lớn bao gồm các loại dưới cấp: «quần phăng», «quần
bó», «quần côn», «quần đùi», v.v.(bậc 4). Cả đến các từ chỉ phụ tùng đi kèm theo như: «giày», «mũ»
(bậc 4) vốn là một bộ phận của «trang phục» đến lượt mình lại là một loại lớn bao gồm những loại dưới
cấp như: «giày da», «giày vải», «giày thể thao», v.v. (bậc 5)
Mặt khác, một từ ghép hay ngữ định danh (NĐD) chỉ bộ phận của «trang phục» lại có thể là
một đơn vị chỉ toàn bộ, trên cấp bao gồm các bộ phận dưới cấp khác được phân chia theo quan hệ toàn
bộ - bộ phận, ví dụ: «áo» sẽ gồm các bộ phận: «cổ», «tay», «vai», «thân». «Thân» lại có thể là đơn vị
toàn bộ trên cấp, gồm các bộ phận: «tà», «vạt», «lưng» (bậc 4 của sô đồ 4). Ta có bảng phân chia các
bậc phân loại toàn bộ - bộ phận như sau:
кольцо, кулон, ожерелье, серьги, галстук, зонт, пояс, сумка, v.v.
6. Nhóm từ trang phục che phủ phần chân và phần tay (39 đơn vị) варежки, перчатки,
рукавицы, обувь, башмаки, босоножки, боты, ботики, ботинки, валеньки, сандалии, носки,
чулки, v.v…
7. Nhóm từ chỉ các bộ phận trang phục (73 đơn vị): воротник, борта, кант, карман, колено,
локость, v.v…
8. Nhóm từ chỉ tổng thể trang phục (34 đơn vị) комбинезон платье, одежда, наряд,
комплект, форма, костюм,купальник пижама платье (quần áo khoác) v.v…

Theo cách phân loại y phục trong tiếng Việt theo quan hệ toàn bộ - bộ phận và dựa vào các đặc
trưng ngữ nghĩa của chúng trong từ điển ta có
1. Nhóm từ ngữ che phủ phần đầu và cổ (64 đơn vị) mũ mũ nỉ mũ miện v.v. nón nón quai
thao nón bài thơ nón lá nón dấu v.v  khăn khăn xếp khăn đóng khăn len khăn vuông v.v…
2. Nhóm từ ngữ chỉ trang phục che phủ phần thân trên (90 đơn vị) áo áo dài áo tứ thân áo
lót xu chiêng áo sơ my áo bà ba v.v…
3. Nhóm từ ngữ chỉ trang phục che phủ phần thân dưới (53 đơn vị) quần quần tây quần thoa
quần jean quần thể thao quần đùi quần soọc quần lửng quần lót quần xi líp v.v.
4. Nhóm từ ngữ chỉ những thứ đi kèm với quần áo (9 đơn vị): ca-ra-vat, khăn mùi xoa, khăn
mặt, khẩu trang, dây thắt lưng, túi xách, ví, v.v…
5. Nhóm từ trang phục che phủ phần chân và tay (32 đơn vị) giày giày da giày ba ta giày
batkét giày đinh giày tây giày ta dép dép cao-su dép da guốc ủng bít tất tất, tất tay găng tay …
6. Nhóm từ ngữ chỉ các đồ trang sức (18 đơn vị) nhẫn hoa tai khuyên tai vòng lắc chân lắc
tay xuyến dây chuyền tràng hạt …
7. Nhóm từ chỉ các bộ phận của trang phục (25 đơn vị): cổ, thân (thân trước, thân sau của quần
và áo), tay, măng xéc, tà, gấu (gấu quần hoặc áo), túi, khuy, cúc, đũng, dây kéo, túi,…
8. Nhóm từ chỉ tổng thể trang phục (20 đơn vị) trang phục y phục đồng phục quân phục
binh phục sắc phục thường phục lễ phục quốc phục…
Dưới đây là bảng thống kê tần số sử dụng của các từ ngữ chỉ trang phục theo các nhóm từ vựng
ngữ nghĩa của tiếng Nga và tiếng Việt:


- Trong cả tiếng Nga và tiếng Việt tần số sử dụng các từ tên gọi trang phục che phủ phần trên
của người (nhóm 2) là cao nhất: trong tiếng Nga là 107 từ, còn trong tiếng Việt là 90 từ;
- Tần số sử dụng các từ tên gọi trang phục trong tiếng Nga cao hơn, cụ thể ở một số nhóm:
nhóm 2: 107/90 (che phủ phần thân trên của cơ thể); nhóm 4: 16/9 (những thứ đi kèm với quần áo);
nhóm 6: 39/18 (che phủ phần chân và tay); nhóm 7: 73/25 (các bộ phận trang phục); nhóm 8: 38/20
(chỉ toàn bộ, tổng thể);
- Tần số sử dụng các từ tên gọi trang phục trong tiếng Việt cao hơn, cụ thể ở nhóm 3: 27/57
(nhóm từ ngữ chỉ trang phục che phủ phần thân dưới); nhóm 1: 34/64 (che phủ phần đầu và cổ của
người); nhóm 5: 18/32 (nhóm từ trang phục che phủ phần chân và tay) TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Азарова М., Женская и детская одежда; Издательство «ЛИЕСМА» Рига, 1979.
[2] Кузнецов С.А., Большой толковый словарь русского языка, Санкт-Петербург
«НОРИНТ», 2002.
[3] Нгуен Дык Тон; Специфика лексико-семантического поля названий частей
человеческого тела (на мматериале русского и вьетнамского языков), Диссертация на
соискание учёной степени кандидата филологических наук; Москва-1988.
[4] Ожегов С.И., Словарь русского языка//, Под редакцией Н. Ю. Шведовой, - М., «Русский
язык», 1990, - 900 с.
[5] Đỗ Hữu Châu, Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục, 1998.
[6] Lê Thị Hà, Mô hình các từ ghép và ngữ định danh chỉ y phục của tiếng Việt xét về mặt cấu tạo
và ngữ nghĩa, Luận án thạc sĩ Ngữ văn, Trường ĐHSP- ĐHQG. H. 1998.
[7] Nguyễn Thị Ngân Hoa, Sự phát triển ý nghĩa của hệ biểu tượng trang phục trong ngôn ngữ thơ
ca Việt Nam, Luận án Tiến sĩ ngữ văn, Hà Nội – 2005.
[8] Nguyễn Lân, Từ điển từ và ngữ Việt Nam, Nxb TP Hồ Chí Minh.
[9] Nguyễn Đức Tồn, Tìm hiểu đặc trưng văn hoá dân tộc của ngôn ngữ và tư duy ở người Việt
(Trong sự so sánh với các dân tộc khác), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
[10] Viện ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, 2002.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status