trong doanh nghiệp để gắn bó ngời lao động với doanh
nghiệp; dành một tỉ lệ cổ phần thích hợp để bán ra ngoài
DN. Nghiên cứu sử dụng một phần vốn tự có của DN để
hình thành cổ phần của ngời lao động, ngời lao động
đợc hởng lãi nhng không đợc rút cổ phần này ra khỏi
DN. Mở rộng việc bán cổ phần DN công nghiệp chế biến
nông, lâm, thuỷ sản cho ngởi sản xuất và cung cấp nguyên
liệu. Có chính sách khuyến khích DN cổ phần hoá sử dụng
nhiều lao động và có quy định cho phép chuyển nợ thành
vốn góp cổ phần.
Sửa đổi phơng pháp xác định giá trị DN theo hớng
gắn với thị trờng, nghiên cứu đặt giá trị quyển sử dụng đất
và giá trị DN, thí điểm đấu thầu bán cổ phiếu và bán cổ
phiếu qua các chế định tài chính trung gian.
Nhà đầu t đợc mua cổ phần lần đầu đối với DN cổ
phần hoá mà nhà nớc không giữ cổ phần chi phối theo
đúng quy định của luật DN và luật khuyến khích đầu t
trong nớc. Khuyến khích nhà đầu t có tiềm năng về công
nghệ, thị trờng, kinh nghiệp quản lý, tiền vốn mua cổ
phần. Số tiền thu đợc từ bán cổ phần dùng để thực hiện
chính sách với ngời lao động và để nhà nớc tái đầu t
phát triển sản xuất kinh doanh, không đợc dựa vào ngân
sách để chi thờng xuyên.
Nhà nớc ban hành cơ chế, chính sách phù hợp đối với
DNNN đã chuyển sang công ti cổ phần. Sửa đổi chính sách
u đãi đối với DN cổ phần hoá theo hớng u đãi hơn đối
với những DN khi cổ phần hoá có khó khăn.
Chỉ đạo chặt chẽ DNNN đầu t một phần vốn để lập mới
công ti cổ phần ở những lĩnh vực cần thiết.
Phần Kết luận
Nh vậy trong hơn 10 năm qua Đảng và nhà nớc ta
đã thực hiện nhiều chủ trơng biện pháp tích cực nhằm đổi
mới và nâng cao hiêu quả hoạt động của KTNN. Trong bối
cảnh thế giới có nhiều diễn biến phức tạp và nền kinh tế còn
có nhiều khó khăn gay gắt, KTNN đã vợt qua nhiều thử
thách, đứng vững và không ngừng phát triển, góp phần quan
trọng vào thành tựu to lớn của sự nghiệp đổi mới và phát
triển đất nớc, đa đất nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế
xã hội, chuyển sang thời kỳ hiện đại hoá theo định hớng
XHCN.
Mặc dù còn một số hạn chế bất cập nhng KTNNđã
chi phối đợc các ngành, lĩnh vực then chốt và sản phẩm
thiết yếu của nền kinh tế góp phần ổn định kinh tế xã hội,
góp phần tăng cờng thế và lực của đất nớc. DNNN chiếm
tỉ trọng lớn trong tổng sản phẩm trong nớc, trong tổng thu
ngân sách, kim ngạch xuất khẩu và công trình hợp tác đầu
t với nớc ngoài là lực lợng quan trọng trong việc thực
hiện các chính sách xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai và
Mục lục
A - Phần mở đầu
B Phần nội dung
I Khái quát chung về thành phần kinh tế nhà nớc
1 Thành phần kinh tế nhà nớc
1.1 Khái niệm thành phần KTNN
1.2 Cơ sở hình thành của KTNN
1.3 Đặc điểm của thành phần KTNN
2 Sự khác nhau giữa KTNN và KTTB độc quyền
II Sự hình thành và phát triển thành phần KTNN ở
Việt Nam
1 Giai đoạn1945 1960
2 Giai đoạn1960 1975
3 Giai đoạn1975 đầu những năm 1980
4 Giai đoạn1980 1985