III. Lịch
sử
PT ngành
KH BHTS
z Năm 1929. việnsỹ V.A. Dogiel (1882-1955) thuộcviệnhàn
lâm khoa họcLiênXôcũđã đưara"phương pháp nghiên
cứuKST trêncá" đãmở ra mộthướng phát triểnmớicho
nghiên cứuvề các khu hệ ký sinh trùng ký sinh trên cá và
các loạibệnh cá do ký sinh trùng gây ra.
z Từ 1929 đến 1970, hàng loạt các công trình nghiên cứuvề
KST ký sinh ở cá nướcngọtvànướcmặn được công bốở
nhiềuquốc gia khác nhau trên thế giới, tiêu biểunhất là công
trình nghiên cứuvề khu hệ ký sinh trùng ký sinh ở các loài
cá nướcngọt ở Liên Xô, do Bychowsky biên tậptừ kếtquả
nghiên cứucủanhiềutácgiả. Công trình này đãpháthiệnvà
phân loại được khoảng 2000 loài ký sinh trùng khác nhau và
công bố năm 1968.
III. Lịch
sử
PT ngành
KH BHTS
z Từ 1970 đếnnhững nămcuốicủathế kỷ 20, ngành NTTS của
thế giới đã phát triểnmạnh.
z Không phảichỉ nuôi cá nướcngọt, mà nhiềuloàicá biển, giáp
xác, động vật thân mềm có giá trị kinh tếđã được đưa vào nuôi.
sử
PT ngành
KH BHTS
* Sơ
lượcmộtsố
kếtquả
nghiên
cứucủathế
giớivề
lĩnh
vựcbệnh
học
thủysảnnhư
sau:
z Đã phát hiện ra khoảng 60 loại virus gây bệnh ở cá, 18 loại virus gây
bệnh ở giáp xác và 12 loạivirus gâybệnh ởđộng vậtthânmềm
z Hàng trămloàivi khuẩn khác nhau gây bệnh ở ĐVTS cũng đã được
phát hiệnvànghiêncứu, trong đótập trung chủ yếu ở mộtsố giống
quan
tâm
và
tập
trung
nghiên
cứu:
z Quảnlýdịch bệnh trong nuôi trồng thủysản thông qua việclàmtăng
sức đề kháng ởđộng vật nuôi bằng cách ứng dụng công tác chọn
giống, lai tạorađàn giống không mang mâm bệnh và có sức đề kháng
cao.
z Sử dụng các sảnphẩmcủa khoa học công nghệ (vaccine, chế phẩmvi
sinh, chấtkíchthíchmiễndịch) để quảnlýsứckhỏe, môi trường và
phòng bệnh trong NTTS.
z Quan tâm đếnnhững loạithuốcchữabệnh có nguồngốcthảodược
nhằmtậndụng ưuthế củaloạithuốc này an toàn đốivớivật nuôi, con
ngườivàmôitrường để phòng trị bệnh cho ĐVTS.
III. Lịch
sử
PT ngành