Câu hỏi thảo luận Luật hành chính (3B) NỘI DUNG I: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1. Phân biệt quản lý hành chính nhà nước với quản lý nhà nước
2. Nêu các đặc điểm của QLHCNN
3. Trình bày về các chủ thể của QLHCNN
4. Nêu khái niệm và tên gọi của các nguyên tắc QLHCNN
5. Lý giải tại sao quan hệ QLHCNN là quan hệ quyền lực - phục tùng
-> Bản chất của quản lý là thực hiện quyền lực nào đấy. Quan hệ quản lý hành
chính nhà nước là mối quan hệ giữa người có quyền lực và người chấp hành phục
tùng (người bị quản lý) -> quản lý hc nn là 1 loại quản lý thực hiện quyền lực nhà
nước.
6. Tại sao QLHCNN là hoạt động mang tính chấp hành và điều hành
-> Chấp hành là làm việc theo cơ quan quản lý cấp trên còn điều hành là để "chấp
hành" được thì phải ra quyết định, chỉ đạo, -> điều hành
7. Phân tích nội dung nguyên tắc Đảng lãnh đạo
8. Phân tích nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ
9. Phân tích nội dung nguyên tắc pháp chế
10. Phân tích nội dung nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa
phương.
11. Phân tích nội dung nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo
chức năng; Gọi tên các bộ, sở quản lý ngành;Gọi tên các bộ, sở quản lý theo chức
năng
NỘI DUNG II: NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM, KHOA HỌC
LUẬT HÀNH CHÍNH, MÔN HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Nêu khái niệm đối tượng điều chỉnh của LHC.
2. Lấy 1 ví dụ và lý giải tại sao quan hệ đó là quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh
của LHC, và thuộc nhóm nào?
3. Tai sao phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính là phương pháp mệnh
quan hệ?
2) Xác định các hình thức quản lý và phương pháp quản lý đă được áp dụng?./.
NỘI DUNG III: QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH. QUAN HỆ
PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Nêu đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính. Lý giải tại sao quy phạm
pháp luật hành chính thường dễ bị thay đối, bãi bỏ ( tức có tỉnh ổn định không
cao)?
2. Hệ thống nguồn của Luật Hành chính khác với hệ thống nguồn của các ngành
luật khác như thế nào? chẳng hạn như so với Luật Dân sự, Luật Lao động, Luật
Hình sự.
3. Hiệu lực của quy phạm pháp luật Hành chính? Lấy ví dụ văn bản của cơ quan
trung ương và văn bản của cơ quan địa phương về hiệu lực theo thời gian, theo
không gian và theo đối tượng.
4. Hình thức thực hiện quy phạm pháp luật hành chính? Nêu đặc điểm của hình
thức áp dụng QPPLHC? Lấy ví dụ và phân tích ví dụ đó
5. Nêu đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính. Lý giải tại sao quan hệ pháp
luật hành chính là quan hệ có thể phát sinh do yêu cầu của bất kỳ bên nào?
6. Lấy ví dụ về các quan hệ pháp luật hành chính để xác định nội dung các quan hệ
pháp luật hành chính đó.
7. Điều 28 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 quy định:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:
1. Phạt cảnh cáo;
2. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị
đến 2.000.000 đồng;
4. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây
ra;
5. Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch
bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
6. Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng,
11. Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh?
12. Thẩm quyền của UBND cấp huyện?
13. Thẩm quyền của UBND cấp xã?
14. Vì sao có sự phân cấp giữa cấp trên với cấp dưới?
15. Vì sao Chính phủ và Ủy ban nhân dân là cơ quan hoạt động theo chế độ tập thể
kết hợp với cá nhân phụ trách?
16. Vì sao các cơ quan thẩm quyền riêng lại tổ chức theo cơ cấu quản lý đa ngành,
đa lĩnh vực?
17. Chế độ thủ trưởng là gì? Nêu ví dụ và lý giải.
18. Trình bày quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của 1 Bộ (cơ quan ngang Bộ);
19. Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND
20. Lấy ví dụ về 1 quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân để minh họa thẩm
quyền của chức danh này ( tìm văn bản cụ thể)
21. Trình bày Quy định của pháp luật về quy chế hoạt động của Ủy ban nhân dân (
tìm văn bản cụ thể)
22. Trình bày quy chế tổ chức và hoạt động của 1 cơ quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố tw( tìm văn bản cụ thể).
23. Trình bày quy chế tổ chức và hoạt động của 1 cơ quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân quận , huyện ( tìm văn bản cụ thể)
NỘI DUNG V: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
NỘI DUNG VI: TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC
NỘI DUNG VII: KHEN THƯỞNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA
CÁN BỘ CÔNG CHỨC
1. Trình bày khái niệm, phân loại cán bộ, công chức, viên chức
2. Phân tích những dấu hiệu cơ bản để nhận biết cán bộ, công chức
3. Quy chế pháp lý chung của cán bộ, công chức
4. Quy chế pháp lý của cán bộ
5. Quy chế pháp lý của công chức
1. Nêu và phân biệt các loại tổ chức xã hội
2. Khái niệm quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội.
3. Phân tích các quyền và nghĩa vụ pháp lý của tổ chức xã hội trong mối quan hệ
với cơ quan nhà nước; trong lĩnh vực xây dựng pháp luật và trong lĩnh vực thực
hiện pháp luật.
4. Nêu khái niệm và đặc điểm quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài,
người không quốc tịch.
5. Trình bày một số quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài trong các lĩnh vực
hành chính - chính trị; kinh tế ; văn hoá - xã hội.
6. Chứng minh các quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài hạn chế so với công
dân Việt Nam.
7. Giải thích vì sao quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài hạn chế hơn
so với công dân Việt Nam
NỘI DUNG IX: HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1. Nêu khái niệm, đặc điểm và tên gọi của các hình thức quản lý nhà nước
2. Phân loại hình thức quản lý nhà nước, căn cứ phân loại
3. Nêu nội dung hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Lấy ví dụ.
4. Tại sao hình thức ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là hình thức
chủ yếu trong QLHCNN( lấy ví dụ)
5. Phân tích ý nghĩa của hình thức tiến hành các hoạt động tổ chức trực tiếp và
hình thức tiến hành các hoạt động chuyên môn- kỹ thuật (lấy ví dụ minh họa).
6. Đánh giá, nhận xét về thực tiễn thực hiện các hình thức quản lý nhà nước hiện
nay
7. Nêu khái niệm và tên gọi của các phương pháp quản lý nhà nước
8. Phân tích các yêu cầu cơ bản đối với các phương pháp quản lý nhà nước.
9. Lấy ví dụ thực tế cho từng phương pháp quản lý nhà nước
10. Giải thích tại sao pháp luật lại quy định chặt chẽ về việc áp dụng phương pháp
cưỡng chế trong quản lý nhà nước.
11. Trình bày khái quát về phương pháp cưỡng chế HCNN
12. Tại sao trong QLHCNN cần phải kết hợp các phương pháp quản lý khác nhau.
cáo trong một số lĩnh vực hiện nay.
4. Nêu khái niệm, điều kiện và thủ tục áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề.
5. Xác định các điều kiện tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có
thời hạn và không có thời hạn. Lấy ví dụ về một loại thủ tục áp dụng hình thức
tước quyền sử dụng một loại giấy phép cụ thể.
6. Nêu khái niệm, điều kiện và thủ tục áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
7. Nêu khái niệm, điều kiện và thủ tục áp dụng hình thức xử phạt trục xu
8. Phân tích được các nguyên tắc xử phạt hành chính
9. Phân tích và cho ví dụ minh họa về các cách xác định thời hiệu, thời hạn trong
xử phạt hành chính.
10. Nêu các chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
11. Trình bày và lấy ví dụ về nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính
12. Nêu khái niệm và thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt.
13. Phân biệt thẩm quyền xử phạt hành chính với thẩm quyền áp dụng các biện
pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính.
14. Nêu khái niệm, thẩm quyền, điều kiện và thủ tục áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
15. Đưa ra nhận xét cá nhân về thực trạng vi phạm hành chính trong thực tiễn quản
lý nhà nước giai đoạn hiện nay.
NỘI DUNG XIII: CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH KHÁC
1. Nêu khái niệm, thẩm quyền, thời hiệu và thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính khác
2. Phân tích các điều kiện về đối tượng áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
khác
3. Trình bày khái niệm, thẩm quyền, điều kiện và thủ tục áp dụng các biện pháp
ngăn chặn và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính.
2. Bài tập giữa kỳ: 20% ( hình thức bài luận 7-10 trang)
3. Bài thi hết môn: 50%
4. Điểm thảo luận: cộng thêm