Tài liệu CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 6: NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU Những câu hỏi - Pdf 97

CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 6 – MODUL1:
NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU Những câu hỏi thuộc vấn đề này chỉ mang tính chất
cá nhân không mang tính chất đại diện chuyên môn
của bất kỳ tổ chức, cơ sở đào tạo nào.
Các bạn có thể tham khảo cho học tập và trao đổi
kiến thức. Để đảm bảo khách quan, việc trích dẫn lại
đề nghị ghi rõ nguồn:
thongtinphapluatdansu.wordpress.comCÂU HỎI TỰ LUẬN
1. Khái niệm và đặc điểm của sở hữu;
2. Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu;
3. Khái niệm và đặc điểm của quyền chiếm hữu;
4. Khái niệm và đặc điểm của quyền sử dụng;
5. Khái nịêm và đặc điểm của quyền định đoạt;
6. Xác định các trường hợp chiếm hữu có căn cứ pháp luật, Ý nghĩa của nó
trong thực tiễn và trong áp dung luật dân sự;
7. Xác định các trường hợp chiếm hữu không có căn cứ pháp luật, Ý nghĩa
của nó trong thực tiễn và trong áp dung luật dân sự;
8. Phân biệt giữa chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình và
chiếm hữu không có căn cứ pháp không ngay tình. Vận dụng để giải quyết
các vụ việc cụ thể;
9. Các trường hợp hạn chế quyền định đoạt của chủ sở hữu. Vận dụng để giải
quyết vụ việc cụ thể;
10. Xác định các trường hợp quyền chiếm hữu thuộc về người không phải là
chủ sở hữu. Vận dụng để giải quyết một vụ việc cụ thể;
11. Xác định các trường hợp quyền sử dụng thuộc về người không phải là chủ

hoặc bản án có hiệu lực của Toà án;
26. Hãy chứng minh chủ sở hữu là cá nhân chỉ được trực tiếp thực hiện quyền
sở hữu khi đạt độ tuổi nhất định.

KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Chủ sở hữu là người thụ hưởng quyền từ tài sản mà không phải thực hiện
nghĩa vụ;
2.
Quyền sở hữu chấm dứt khi chủ sở hữu chết;
3. Quyền chiếm hữu chỉ thuộc quyền của người không phải là chủ sở hữu khi
chính được chủ sở uỷ quyền hoặc chuyển quyền thông qua giao dịch hợp
pháp;
4. Khi chuyển giao quyền sử dụng tài sản thì đương nhiên phải chuyển giao
quyền chiếm hữu tài sản đó;
5. Quyền định đoạt phải do chính chủ sở hữu thực hiện;
6. Quyền thuộc về chủ sở hữu, nhưng việc thực hiện quyền có thể thực hiện
thông qua chủ thể khác;
7. Quyền của chủ sở hữu là quyền năng do luật định;
8. Quan hệ sở hữu luôn là quan hệ tuyệt đối;
9. Người không có quyền chiếm hữu một tài sản là người không có quyền sử
dụng tài sản đó;
10. Quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của chủ sở hữu phát sinh cùng thời
điểm;
11. Quyền của chủ sở hữu chỉ được xác lập khi chủ sở hữu có đủ năng lực thực
hiện các quyền năng đó;
12. Quan hệ sở hữu là quan hệ vật quyền;
13. Quan hệ sở hữu là quan hệ vật quyền trừ khi chủ sở hữu uỷ quyền hoặc
chuyển chiếm hữu, sử dụng cho chủ thể khác thông qua giao dịch;
14. Quan hệ sở hữu có thể là quan hệ tương đối;
15.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status