Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
§ç Quèc TuÊn Marketing 42A
Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 STT
Loại hàng vận chuyển
PAI PAII PAI PAII PAI PAII
1. Hàng lỏng 20694 25800 25700 35714 37000 53493
2. Hàng container 6016 7500 13000 16883 22000 31807
3. Hàng rời 6577 8200 13040 16935 20000 28915
4. Hàng bách hoá 10002 12370 16030 20818 19020 27498
5. Hàng khô 2511 3130 7430 9650 16109 23287
Tổng cộng 45800 57000 77000 100000
114129
165000
(Nguồn: Cục hàng hải Việt Nam)
Tóm lại: Trên cơ sở số liệu về cung và cầu có thể dự đoán được nhu cầu
chở hàng rời khô có thể tăng từ 2-3%/ năm, trong khi đó mức tăng trưởng của
đội tàu là 1,5-2%/năm. Nhìn chung trong xu thế phát triển như hiện nay, thị
trường vận tải thủy nội địa sẽ ngày càng được mở rộng, nhu cầu hàng hóa
chuyên chở bằng đường biển các tuyến nội địa ngày càng tăng. Đây là cơ hội
cho việc tăng thêm năng lực khai thác các tuyến vận tải nội địa của công ty
Thuỷ Bắc nói riêng và của đội tàu quốc gia nói chung.
III. Các giải pháp Marketing về xây dựng hệ thống thông tin nhằm nâng
cao việc tìm kiếm các cơ hội thị trường.
1. Xây dựng hệ thống thông tin Marketing.
ty là chất lượng, giá cả hay các yếu tố khác, từ đó làm cơ sở cho công tác cải
tiến chất lượng cũng như thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
§ç Quèc TuÊn Marketing 42A
Những hoạt động này đã được công ty thực hiện rất tốt, trong thời gian tới
công ty cần phát huy hơn nữa yếu tố tích cực này.
Việc thu thập ý kiến khách hàng qua hình thức bảng hỏi. Bảng hỏi có
thể lập với những nội dung chính sau:
Với điểm số từ 1 đến 7. 7 có nghĩa là khách hàng hoàn toàn đồng ý với
chất lượng dịch vụ của công ty, khách hàng có thể khoanh tròn bất kì số nào từ
1 đến 7 mà có thể phản ánh cảm nhận của họ với dịch vụ mà công ty cung cấp.
Sẽ không có câu trả lời đúng sai mà tất cả nói lên chính xác cảm nhận của
khách hàng về dịch vụ mà công ty cung cấp.
Trong nền thị trường nơi diễn ra cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chỉ
có trục trặc nhỏ trong quá trình cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ của một
doanh nghiệp cũng trở thành một nguy cơ cho sự rời bỏ của khách hàng. Việc
1. CTVT - ĐLVT có những phương tiện vận
tải hiện đại.
2. CTVT- ĐLVT vận chuyển hàng hoá
đúng giờ.
3. CTVT- ĐLVT vận chuyển hàng hoá an
toàn.
4. Nhân viên trong CTVT- ĐLVT luôn sẵn
lòng giúp đỡ bạn.
5. Nhân viên trong CTVT - bày tỏ sự hiểu
biết khi trả lời những câu hỏi của bạn.
6. CTVT - ĐLVT luôn thực hiện đúng
những cam kết khi vận chuyển hàng hoá.
7. Ý kiến của bạn.
3
3
3
3
3
4
4
4
4
4
4
4
5
5
5
5
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
§ç Quèc TuÊn Marketing 42A
lôi kéo khách hàng đi theo doanh nghiệp đã khó việc lấy lại lòng tin của khách
hàng lại càng khó hơn. Đồng thời doanh nghiệp sẽ mất lợi thế khi khách hàng
nhận thấy nhà cung cấp những dịch vụ tương tự có chất lượng cao hơn. Vì vậy
công ty cần phải đánh giá mức độ thoả mãn của khách hàng của công ty và đối
thủ cạnh tranh nhằm không ngừng nâng cao chất lượng. Tạo ra sự hài lòng của
khách hàng với dịch vụ công ty cung cấp. Phương pháp thu thập, đánh giá của
khách hàng bao gồm:
Điều tra định kỳ khách hàng của đối thủ cạnh tranh.Điều tra định kỳ
khách hàng của công ty (công ty đã thực hiện, cần duy trì và phát huy). Điều
tra những khách hàng chỉ sử dụng những dịch vụ của công ty một lần.
Đánh giá chất lượng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh (công ty đã thực
hiện, cần duy trì và tiếp tục phát huy).
Đánh giá những kết quả đạt được của công ty và đối thủ cạnh tranh
sau những nỗ lực về chất lượng. Để từ đó công ty nâng cao và cải tiến chất
lượng dịch vụ cung cấp mở rộng thị trường.
Sau mỗi chuyến hàng vận chuyển với khối lượng lớn và quan trọng,
ban lãnh đạo của công ty và những công nhân tham gia trực tiếp vào việc vận
chuyển hàng hoá đó cần thiết có một cuộc họp rút kinh nghiệm những mặt
được và mặt chưa được, đồng thời tìm kiếm các nguyên nhân vì sao xảy ra
hiện tượng đó thông qua sơ đồ nhân quả. Để từ đó rút ra được những kinh
nghiệm và nâng cao được chất lượng dịch vụ của công ty từ đó mở rộng thị
phần của mình.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
§ç Quèc TuÊn Marketing 42A
Ví dụ việc tìm nguyên nhân tại sao xe đến muộn được tiến hành như
sau:
tương đối tốt, hệ thống máy vi tính trong công ty đã được nối mạng, các nhân
viên nghiệp vụ của công ty đều sử dụng thành thạo máy vi tính nên các thông
tin có hệ thống cập nhật thường xuyên hàng ngày. Bên cạnh đó, các nhân viên
cũng phải tìm hiểu thông tin về môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến ngành qua
các nguồn khác như báo, tạp chí chuyên ngành, công báo, các văn bản luật
mới
1.4. Thông tin về đối thủ cạnh tranh.
Đây là những thông tin tình báo Marketing giúp doanh nghiệp nhận biết
được những đối thủ hiện tại cũng như tiềm ẩn trong thị trường. Những đối thủ
để hợp tác, tấn công hay né tránh trong cạnh tranh. Nắm bắt được đối thủ cạnh
tranh tức là nắm bắt được sự chủ động trong hoạt động kinh doanh, góp phần
vào thành công trên thị trường cạnh tranh đang diễn ra ngày càng khốc liệt.
2. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường.
Để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, công ty nên thành lập bộ phận
chuyên nghiên cứu thị trường. Và để hoạt động có hiệu quả, cần quan tâm đến
cách thức và nội dung hoạt động của bộ phận này. Công ty nên đa dạng hóa
hình thức nghiên cứu thị trường. Do hoạt động kinh doanh này mang tính chất
của bán hàng công nghiệp, nên khó có thể thực hiện một số hình thức nghiên
cứu thị trường như các sản phẩm tiêu dùng. Để thu thập thông tin, công ty có
thể sử dụng hai hình thức nghiên cứu thị trường là: sử dụng phiếu điều tra
(Bảng câu hỏi, đối với một số mẫu được lựa chọn), và thu thập thông tin qua
các tài liệu sách báo, niên giám thống kê, qua các hội nghị khách hàng tuy
nhiên các số liệu ít chính xác hơn so với phương pháp phỏng vấn trực tiếp, bởi
phương pháp này khi tiếp xúc trực tiếp sẽ giúp người phỏng vấn nắm bắt được
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
§ç Quèc TuÊn Marketing 42A
thái độ của người được hỏi. Nhưng phương pháp phỏng vấn trực tiếp ở đây sẽ
không thích hợp do đặc trưng của sản phẩm kinh doanh.
KẾT LUẬN
1. Quản trị Marketing – NXB Thống Kê
2. Kinh tế vận tải biển - Trường ĐH Hàng Hải
3. Tổ chức khai thác vận tải tầu biển - Trường ĐH Hàng Hải
4. Phân tích hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp vận tảu biển -
Trường ĐH Hàng Hải
5. Tạp chí Hàng Hải
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
§ç Quèc TuÊn Marketing 42A
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔ,
HÀNG BÁCH HÓA ĐA NĂNG TRONG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA. 3
I. Đặc điểm và các phương thức kinh doanh vận tải thủy nội địa. 3
1. Đặc điểm, vai trò vận tải thủy nội địa 3
2. Ưu nhược điểm của vận tải thủy 4
3. Các phương thức kinh doanh vận tải thủy nội địa 5
3.1. Các phương thức kinh doanh vận tải thủy nội địa: 5
3.2. Phương thức thuê tàu chợ 6
3.3. Phương thức thuê tàu chuyến 7
3.4. Phương thức thuê tàu định hạn 9
3.5. So sánh ưu nhược điểm của các phương thức thuê tàu. 10
4. Phân loại vận tải thủy 13
II. Đặc điểm và các phương thức gửi hàng khô, hàng bách hóa đa năng
bằng container trong vận tải thủy nội địa 15
CHƯƠNG II 16
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH VẬN TẢI HÀNG KHÔ, HÀNG RỜI CỦA
CÔNG TY VẬN TẢI THỦYBẮC 16
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty vận tải thuỷ Bắc -
NOSCO. 16
nâng cao việc tìm kiếm các cơ hội thị trường 45
1. Xây dựng hệ thống thông tin Marketing. 45
1.1. Thông tin về sự phát triển của thị trường. 45
1.2. Thông tin về khách hàng và nhu cầu của khách. 46
1.3. Thông tin về các yếu tố của môi trường vĩ mô….……………….46
1.4. Thông tin về đối thủ cạnh tranh 50
2. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52