Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về nhiệm vụ mà các doanh nghiệp cần thực hiện để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa phần 2 - Pdf 19


14
- Chỉ những chi tiết NVL thực sự sử dụng sản xuất, chế tạo sản phẩm
xây lắp mới được kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang để tính giá thành công trình xây lắp. Nếu doanh nghiệp sử dụng không
hết toàn bộ NVL đã xuất dùng trong kỳ, số không hết ngoài phần nhập lại
kho được để lại hiện trường, phân xưởng sản xuất sử dụng trong kỳ hạch toán
tiếp theo được kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
c. Phương pháp kế toán chi phí NVL trực tiếp
- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng) tập hợp chi phí nguyên vật liệu
Có TK 152 (chi phí vật liệu)
- Trường hợp thu mua nguyên vật liệu chuyển đến tận chân công trình
thông qua kho sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng) giá mua không thuế GTGT.
Nợ Tk 133 (331) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 1412, 331… tổng giá thanh toán
- Trường hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ
(bộ phận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán ứng về
khối lượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao được duyệt kế toán ghi
nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kế toán ghi chi phí vật liệu trực tiếp
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng) tập hợp chi phí
Có Tk 141 (1413) kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
- Trường hợp vật liệu dùng không hết nhập kho hay bán thu hồi"
Nợ Tk 111, 112, 152
Có TK 621 (Chi tiết đối tượng)
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp theo
từng công trình.
Nợ TK 154 (1541) chi tiết đối tượng

công trực tiếp liên quan đến nhiều hàng mục công trình phải phân bổ cho từng
hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp.
1. Tiền lương phải trả cho CNVTT thực hiện hoạt động xây lắp khoản
phải trả về tiền công cho CN trước thuế nogài, ghi:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có Tk 334: phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112
2. Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoản xây lắp nội bộ
(trường hợp đơn vị nhận thầu khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng).
Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã
bàn giao dược duyệt ghi:
Nợ Tk 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141: tạm ứng
3. Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp (CPNCTT) theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh ghi:
Nợ TK 154: CPSXKD dở dang
Có TK 622: CPNCTT
Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ gốc
(bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng khoán, bảng tổng hợp khối lượng…)
để lập bảng phân bổ CPNC, sau đó lập chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng
từ ghi vào sổ cái.
Căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết CPNCTT
TK 334

16

2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất máy thi công
a. Khái niệm chi phí sử dụng máy thi công
- Là những chi phí về sử dụng máy móc thiết bị dùng để thi công xây
dựng công trình bao gồm:
- Chi phí thường xuyên: chi phí NVL dùng cho máy móc thi công tiền
lương của công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao MTC, chi phí
phục vụ mua ngoài dùng cho máy thi công.
- Chi phí không thường xuyên đó là chi phí một lần dùng cho máy thi
công hoặc phân bổ 1 lần công cụ dụng cụ cho MTC.
- Chi phí máy sử dụng thi công được tập hợp riêng sau đó phân bổ cho
từng công trình theo tiêu thức thích hợp.
Phân bổ chi phí thường xuyên.
Tổng chi phí sử dụng
máy phát sinh
Chi phí sử dụng máy
thi công phân bổ cho
từng đối tượng

Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.
+ TK 6231: CPNC (lương chính lương phục, phụ cấp lương, phải trả
CNTT điều khiển xe máy, phục vụ thi công vận chuyển cung cấp NVL cho
xe máy:
+ TK 6232: CP vật liệu
+ TK 6233: Cp công cụ, dụng cụ
+ TK 6234: CP dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238: CP bằng tiền khác
c. Nguyên tắc kế toán sử dụng máy thi công (CPSDMTC)
- Kế toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp doanh
nghiệp thực hiện xây lắp theo phương thức vừa thủ công vừa kết hợp bằng
máy.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thành theo
phương pháp bằng máy không sử dụng tài khoản này mà hạch toán CPXLTT
vào các khoản CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
d. Phương pháp kế toán CPSDMTC
Kế toán chi pí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi
công cụ thể:
* Trường hợp máy thi công thuê ngoài
- Chi phí thuê máy thi công tập hợp vào tài khoản 623
Nợ TK 623 (6237) giá chưa thuế
Nợ TK 133 (1331) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 Tổng giá thuê ngoài cuối kỳ kết chuyển vào tài
khoản 154 theo từng đối tượng.
Nợ TK 154 (1541) chi tiết chi phí SDMTC
Có TK 623 (6237) kết chuyển CPMTC
* Trường hợp công ty có tổ chức đội MTC riêng trên các tài khoản 621,
622, 627 chi tiết đội MTC cuối kỳ tổng hợp chi phí vào TK 154, 1543 chi tiết
đội máy thi công để tính giá thành ca máy từ đó xác định giá trị mà đội MTC
phục vụ từng công phục vụ cho từng đối tượng cụ thể.

khi kế toán quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã
bàn giao được duyệt, kế toán ghi nhận CPSD MTC.
Nợ TK 623 tập hợp CPSD MTC
Có TK 111 (1113) kết cấu CPSD MTC
- Kết cấu hoặc phân bổ CPSD MTC cho đối tượng vào cuối kỳ
Nợ TK 154: chi tiết CPSD MTC
Có TK 623: kết cấu hoặc phan bổ cho CPSD MTC

19
Sơ đồ hạch toán chi phí SDMTC
Điều khiển máy,
ph

c v

máy

TK 152, 153

Xuất khi NL, VL, CCDC dùng cho xe, MTC

Kết chuyển chi phí SD MTC

TK 214

CP khấu hao xe, máy Thi công

TK 111, 112, 331

CP dịch vụ mua ngoài


+ TK 6272: CPVL (vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ
+ TK 6273: CP dụng cụ sản xuất CCDCSX dùng cho hoạt động quản lý
+ TK6274: CP khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: CP dịch vụ mua ngoài, CP phục vụ cho hoạt động của đội
xây dựng.
+ TK 6273: CP bằng tiền khác
c. Kế toán CPSXC
- Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản
lý.Tiền ăn ca của toàn bộ CNV trong đội.
Nợ TK 627 (6271): tập hợp CPSXC
Có TK 334: tiền lương, tiền công phải trả
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tổng số lương trả cho toàn bộ nhân
viên.
Nợ TK 627: tập hợp CPSXC
Có Tk 338: (3382,3383,3384)
- Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho từng đội xây dựng
Nợ TK 627 (6272, 6273) tập hợp CPSXC
Có TK liên quan 152, 153
- Trích khấu hao máy móc, TBSD cho từng đội xây dựng.
Nợ TK 627 (6272) tập hợp CPSXC
Có TK 214 trích khấu hao TSCĐ
- Các CP dự toán tính vào CPSXC cho từng đội xây lắp kỳ này
Nợ TK 627 (chi tiết từng khoản) tập hợp CPSXC
Có TK 242: phân bổ CP trả trước dài hạn
Có TK 335: trích trước CP phải trả

21
Các khoản CPSXC khác phát sinh (điện, nước, sửa chữa TSCĐ).
Nợ TK 627: tập hợp CP
Nợ TK 133( 1331) thuế GTGTđầu vào được khấu trừ


N.viên đ

i xây d

ng

TK 338

Trích BHXH, BHYT,
KPC
Đ

Các kho

n gi

m CP SXC

TK 141

Thanh toán t

m


TK111, 112

CP d

ch v

mua ngoài
TK133

Thuế
GTGT
đư

c kh

u
TK 154

Phân b

, k
ế
t chuy

n CP


trong kỳ và giá trị công trình bảo hành XL cò DD cuối kỳ.
- Kết chuyển CP vật tư trực tiếp
Nợ TK 154 (1541 - chi tiết đối tượng, tổng hợp CP)
Có TK 621 (1541 - chi tiết đối tượng) kết chuyển CP
- Kết chuyển CP NCTT
Nợ Tk 154: Tổng hợp CP
Có TK 622: kết chuyển CP
- Kết chuyển hoặc (phổ) CPSD MTC
Nợ TK 154 (1542 - chi tiết) tổng hợp CP
Có TK 623 kết chuyển CP
- Trường hợp doanh nghiệp là nhà thầu chính, khi nhận bán khối lượng
XL hoàn thành
Nợ TK 154: giá trị bán (nếu chưa xác định là tiêu thụ)
Nợ TK 632: giá trị bàn giao (nếu bên A nghiệm thu)
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào khấu trừ
Có TK 331 (33312): Tổng số tiền phải trả nhà thầu
- Tổng giá thành sản xuất công trình XL hoàn thành trong kỳ

24
Nợ TK 632: bàn giao cho chủ đầu tư hay cho nhà thầu chính (kể cả
trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ, tổ chức hạch toán và xác định kết quả
riêng bàn giao khối lượng SPXL hoàn thành
Nợ TK 155: bên SPXL hoàn thành, chở tiêu thụ
Nợ Tk 241: Giá thành công trình lán trại nhà ở tạm
Có TK 154: giá thành sản xuất công trình hoàn thành
2. Kiểm kê đánh giá SPDD
- Hạch toán tổng họp chi phí sản xuất là bước công việc cung cấp số
liệu cho kế toán tính giá thành của công trình hoàn thành.
- Tính giá thành có chính xác hay không còn phụ thuộc vào việc tính
giá thành SPDDCK. Vì vậy kế toán hàng tháng phải tiến hành kiểm kê SPDD.

x

CP dự toán
khối lượng
XL DD cuối
kỳ

3. Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị
thực hiện cơ chế khoán.
- Việc khoán SPXL cho xí nghiệp XL thành viên các tổ đội thi công
được thực hiện theo 2 phương thức.
+ Phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: theo
phương thức này đơn vị giao khoán toàn bộ giá trị trong công trình cho đơn vị
nhận khoán.
Tuy nhiên để tránh tình trạng khoán trắng đơn vị giao khoán phải giám
sát chặt chẽ tính hợp lý của khoản CP.
Đơn vị nhận khoán có đủ điều kiện tự tổ chức cung ứng vật tư, kỹ thuật
bảo đảm chất lượng công trình.
Đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng và có khả năng hạch toán
được bộ phận các hoạt động kinh tế phát sinh tại đơn vị.
- Phương thức khoán gọn khoản mục chi phí theo phương tức này đơn
vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi phí nhất định (thường là tiền
công) còn khoán các khoản chi phí khác do đơn vị tự chỉ phí hạch toán.

25
Quy trình hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
đơn vị áp dụng cơ chế khoán được hạch toán.
* Kế toán tại đơn vị giao khoán.
a. Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng. Kế toán
công ty XL (đơn vị giao khoán) tiến hành

Có TK 136 (1362 - chi tiết đơn vị nhận khoán) tổng giá trị XL giao
- Khoán nội bộ phải trả thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận
khoán
Nợ TK 136 (1362 - chi tiết đơn vị nhận khoán)
Có Tk liên quan: 111, 112, 336
- Trường hợp số tạm ứng số phải trả, phần chênh lệch khi thu hồi ghi:
Nợ TK liên quan: 111, 112, 334, 1388
Có TK 136 (1362 - chi tiết đơn vị nhận khoán )

26
c. Kế toán đơn vị nhận khoán
- Khi nhận tạm ứng về tiền, vật tư khấu hao TSCĐ và các khoản được
đơn vị giao khoán chi hộ, KT đơn vị nhận khoán ghi:
Nợ TK liên quan: 152, 153, 627, 111, 112 chuyên chi
Có TK 336 (3362; các khoản được đơn vị giao khoán ứng trước).
Đơn vị nhận khoán tiến hành tập hợp CPXL qua các TK 6211, 622,
623, 627 và 1554 (154 - chi tiết công trình) khi hoàn thành bàn giao KTĐV
cấp dưới ghi:
+ Nếu đơn vị cấp dưới không hoạch toán kết quả riêng
Nợ TK 336 (3362) giá trị XL nhận khoán nội bộ bàn giao
Có Tk 154 (1514) kết chuyển giá thành công trình
II. TỔ CHỨC LỰA CHỌN, VẬN DỤNG HÌNH THỨC KẾ TOÁN PHÙ
HỢP
- Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ
thống hoá tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo 1 trình tự và phương pháp
ghi chép nhất định. Như vậy hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức
hệ thống sổ kế toán bao gồm số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán
tổng hợp, kết cấu sổ mối quan hệ đối chiếu kiểm tra, đối chiếu giữa các số kế
toán, trình tự phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo
cáo kế toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status