91
4. Trình bày mục đích của điều trị hoá chất bệnh ung
th ?
5. Anh (chị) hãy chọn phơng pháp nào để điều trị triệt
căn bệnh ung th tinh hoàn:
a. Phẫu thuật b. Xạ trị
c. Hoá chất d. Miễn dịch
6. Anh (chị) hãy chọn phơng pháp nào để điều trị triệt
căn bệnh lymphô ác tính không Hogkin:
a. Phẫu thuật b. Xạ trị
c. Hoá chất d. Miễn dịch
7. Phơng pháp điều trị hoá chất có thể ứng dụng điều
trị triệt căn bệnh ung th dạ dày. Đúng hay sai ?
8. Phơng pháp điều trị hoá chất có thể ứng dụng điều
trị triệt căn bệnh ung th vòm. Đúng hay sai ?
9. Phơng pháp điều trị hoá chất có thể ứng dụng điều
trị bệnh ung th đại trực tràng. Đúng hay sai ?
10. Phơng pháp điều trị hoá chất có thể ứng dụng điều
trị triệt căn bệnh ung th cổ tử cung. Đúng hay sai ?
11. Phơng pháp điều trị hoá chất có thể ứng dụng điều
trị triệt căn bệnh ung th tinh hoàn. Đúng hay sai ?
12. Phơng pháp điều trị hoá chất có thể ứng dụng điều
trị triệt căn bệnh lymphô ác tính không Hogdkin.
Đúng hay sai ?
92
bài 12: Điều trị đau do ung th
điều trị hoá chất.
93
Đau của các tạng có thể do khối u chèn ép hoặc bít tắc
thờng hay gặp ở các tạng rỗng nh tắc ruột, niệm quản.
Đau tạng có thể đỡ khi dùng các thuốc chống đau thông
thờng. Trong trờng hợp không đỡ phải điều trị chống chèn
ép, bít tắc bằng phẫu thuật, xạ trị.
Đau nguồn gốc thần kinh gọi là đau loạn cảm hay lạc đờng
dẫn truyền vào do chấn thơng các thần kinh ngoại vi. Loại
đau này bỏng rát, nh cắn xé da thịt, hay phối hợp với loạn
cảm và tăng cảm. Loại đau này phải dùng các thuốc chống co
thắt, chống âu sầu, thuốc tê hoặc các biện pháp PT thần kinh
mới cắt đợc
Cảm giác đau của bệnh nhân ung th chịu tác động bởi
nhiều yếu tố tâm lý, xã hội. Vì vậy phải đánh giá đau trong
một bối cảnh chung gọi là đau tổng thể.
3. Các phơng pháp đánh giá mức độ đau
Mối quan hệ giữa bệnh nhân và thầy thuốc:
Đây là yếu tố
quan trọng nhất. Đau là cảm giác chủ quan mà hiện nay
cha có test chẩn đoán và cha có phơng pháp để đo đếm.
Thầy thuốc phải thực sự thông cảm với bệnh nhân, phải bỏ
thì giờ lắng nghe, và phải tin rằng đau đớn là thực sự, và
cũng đảm bảo cho bệnh nhân rằng có thể khống chế đợc
đau đớn đó. Một số phơng pháp đánh giá đau nh sau:
- Dựa vào các hình nét mặt để bệnh nhân đánh giá mức đau
đớn của mình
- Dựa hoàn toàn vào chủ quan bệnh nhân qua hỏi về thời
bệnh nhân cẩn thận để xác định nguồn gốc của đau
+ Do ung th gây ra, hoặc có liên quan đến ung th, do điều
trị ung th hay do những rối loạn khác.
+ Do bộ phận nhận cảm đau, do bệnh thần kinh hoặc do cả
hai
- Điều trị bắt đầu bằng giải thích tỉ mỉ và thực hiện các
phơng pháp kết hợp thể chất với tâm lý ngời bệnh. Các
phơng pháp điều trị có dùng thuốc và không dùng thuốc.
- Dùng thuốc có tác dụng giảm đau do ung th phải đợc
dùng đúng liều, đúng khoảng thời gian
+ Đờng uống là đờng đợc a chuộng hơn cả khi dùng
các thuốc giảm đau, bao gồm morphine
+ Đối với đau kéo dài, thuốc nên đợc dùng đều đặn theo
từng khoảng thời khoảng thời gian và không phải nhất thiết
chỉ dùng khi cần.
- Điều trị chống đau theo bậc thang: trừ khi bệnh nhân đau
nặng, điều trị ban đầu thờng dùng những thuốc không có
opioid và điều chỉnh liều, nếu cần thiết có thể tăng đến liều
lớn nhất.
95
+ Nếu dùng thuốc không có opioid không đủ để giảm đau
lâu hơn đợc khi có nên sử dụng 1 thuốc có opioid kết hợp
với thuốc không có opioid.
+ Nếu khi dùng một thuốc có opioid cho trờng hợp đau
nhẹ đến đau vừa (vi dụ: Codein) không đủ để giảm đau trong
thơi gian dài hơn, nên dùng một thuốc có opioid dùng cho
trờng hợp đau vừa đến đau nặng thay thế (ví dụ: Morphine)
Ba bậc thang của thuốc giảm đau
9. Xạ trị là một trong những phơng pháp điều trị
chống đau. Đúng hay sai ? Cho ví dụ minh hoạ ?
10. Phẫu thuật là một trong những phơng pháp điều trị
chống đau. Đúng hay sai. Cho ví dụ minh hoạ ?
11. Hoá chất là một trong những phơng pháp điều trị
chống đau. Đúng hay sai. Cho ví dụ minh hoạ ? 97
Tài liệu tham khảo
1. Bộ môn Ung th (2001), Bài giảng ung th học, Nhà xuất
bản y học
2. Bệnh viện K (1999), Hớng dẫn thực hành chẩn đoán điều
trị ung th, Nhà xuất bản y học
3. Hiệp hội Quốc tế chống ung th (1995), Ung th học lâm
sàng, Nhà xuất bản y học
4. Hiệp hội Quốc tế chống ung th (1995), Cẩm nang ung bớc
học lâm sàng, Nhà xuất bản y học
5. Nguyễn Bá Đức (2003), Hoá chất điều trị bệnh ung th,
Nhà xuất bản y học
6. Nguyễn Bá Đức (2003), Thực hành xạ trị bệnh ung th,
Nhà xuất bản y học
6. Schraub. S (1993), Cancerologie
7. Cohen A.M., Minsky B.D., Schilsky R.L. (1997),
principles and practice of oncology, 5
th
Edition,
Lippincott-Raven, pp. 1197-1234.