Báo cáo nghiên cứu khoa học: " KHẢO SÁT CẤU TRÚC CÓ LIÊN TỪ “ПОТОМУ ЧТО” VÀ “ОТТОГО ЧТО” TRONG TIẾNG NGA VÀ CẤU TRÚC CÓ LIÊN TỪ CẶP “SỞ DĨ … VÌ/LÀ VÌ” TRONG TIẾNG VIỆT" - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(34).2009

152
KHẢO SÁT CẤU TRÚC CÓ LIÊN TỪ “ПОТОМУ ЧТО” VÀ “ОТТОГО
ЧТО” TRONG TIẾNG NGA VÀ CẤU TRÚC CÓ LIÊN TỪ CẶP
“SỞ DĨ … VÌ/LÀ VÌ” TRONG TIẾNG VIỆT
AN INVESTIGATION INTO CONSTRUCTIONS WITH CONJUNCTS “ПОТОМУ
ЧТО” AND “ОТТОГО ЧТО” IN RUSSIAN AND THE CONSTRUCTIONS –
“SỞ DĨ … VÌ/LÀ VÌ” IN VIETNAMESE

Nguyễn Ngọc Chinh
Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Quan hệ nguyên nhân – kết quả là mối liên hệ chủ yếu trong thực tế khách quan, và
được phản ánh trong ngôn ngữ tư duy của con người. Mỗi dân tộc đều có phương thức biểu
đạt tư duy theo kiểu riêng bằng ngôn ngữ của mình. Bài viết này khảo sát các cấu trúc biểu đạt
ý nghĩa nguyên nhân – kết quả trong tiếng Nga có liên từ từ потому что và оттого что và
cách thức truyền đạt sang tiếng Việt và ngược lại cũng khảo sát một số cấu trúc đặc biệt trong
tiếng Việt hiện đại có liên từ sở dĩ … vì/là vì. Kết quả những khảo sát trên hữu ích cho quá trình
giảng dạy – học tập, trong quá trình dịch thuật đối với người Việt nghiên cứu tiếng Nga như là
một ngoại ngữ cũng như người Nga nghiên cứu tiếng Việt như là một ngoại ngữ.

ABSTRACT
Cause – effect relation is the primary relation in the objective world and is reflected in
human language and thinking. Each nation has unique modes of expressing their thinking in
the style of their own language. This paper investigates constructions expressing cause – effect
relation with conjuncts потому что and оттого что in Russian and some ways of translating
into Vietnamese. The paper also examines some Vietnamese constructions with conjunct sở dĩ
… vì/là vì. The research results will be useful in teaching – learning process not only for the
Vietnamese who study Russian as a foreign language, but also for the Russian who learn

часть). Như vậy các liên từ này ở dạng phân chia được (в расчленённом виде). Trong
những trường hợp này, ý nghĩa nguyên nhân được nhấn mạnh.
Ví dụ:
Я потому лгала и молчала, что
(
только этим и можно было продлить ещё
немного нашу жизнь с Николаем Ивановичем … (А.Толстой, Хождение по мукам)
Sở dĩ chị có thể nói dối và cứ lặng thinh là vì
Постороннему наблюдатедю показалось бы, что они говорят чепуху, но это
происходило
chỉ có như thế mới có thể kéo dài
thêm ít nữa cuộc sống của chị em mình với Nhicôlai Ivanovich.) (Cao Xuân Hạo dịch)
оттого, что
(Nếu có một người ngoài nào quan sát họ, người ấy sẽ tưởng họ nói toàn những
chuyện vô nghĩa, nhưng
они разговаривали шифром. (А.Толстой, Хождение по
мукам)
sở dĩ như vậy là vì
Có thể khái quát những điều trình bày trên bằng mô hình sau đây:
họ nói với nhau bằng một thứ mật mã). (Cao
Xuân Hạo dịch)
P1 потому …, что Р2 …
Р1 оттого …, что Р2 …
= Sở dĩ P1 … vì/là vì, …P2
Ở đây, P1 là trung tâm vị tính thứ nhất (câu chỉ ý nghĩa nguyên nhân), P2 là
trung tâm vị tính thứ hai (câu chỉ ý nghĩa kết quả).
Cấu trúc chỉ nguyên nhân – kết quả có liên từ потому что và оттого что kết
hợp với một số từ phủ định не, từ nhấn mạnh преимущественно, từ chỉ giới hạn
только, … cũng có thể được truyền đạt bằng cấu trúc có liên từ sở dĩ … vì/là vì trong
tiếng Việt.

Uông dịch)

3. Cấu trúc với liên từ cặp sở dĩ … vì/là vì trong tiếng Việt
Trong tiếng Việt hiện đại, cấu trúc có liên từ cặp hoặc sóng đôi (3, 588) sở dĩ
…vì/là vì/cũng vì, là để. … (4,120) chiếm một vị trí đặc bịêt quan trọng trong câu ghép
qua lại biểu thị ý nghĩa nguyên nhân – kết quả. Xét về nguồn gốc, yếu tố sở dĩ có nguồn
gốc Hán (3, 592), không phải là từ thuần Việt.
Trong câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả, yếu tố sở dĩ chỉ ý nghĩa kết
quả (hậu quả), còn yếu tố vì/là vì chỉ nghĩa nguyên nhân.
Ví dụ:
Sở dĩ được như thế là vì Đảng ta … toàn tâm toàn lực phục vụ nhân dân, phụng
sự Tổ quốc. (Hồ Chủ tịch, II, 201)
Sở dĩ nó thi hỏng là vì
Tư liệu chúng tôi thu thập được trong các tác phẩm được dịch từ tiếng Việt sang
tiếng Nga, trong các luận án, chuyên khảo nghiên cứu tiếng Việt do các tác giả người
nó học kém.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(34).2009

155
Nga viết
1
Ví dụ:
, … cho thấy rằng, hầu hết những cấu trúc nguyên nhân – kết quả trong tiếng
Việt hiện đại với cấu trúc sở dĩ …vì/là vì có thể được truyền đạt sang tiếng Nga có cấu
trúc với liên từ cách quãng потому … что hoặc bằng liên từ потому … что với từ
hạn định только.
Sở dĩ “vùng trời” tương đương với “không phận” là vì
(…
có “vùng” tương đương
với “phận” và “trời” tương đương với “không” … (Nghiên cứu Ngôn ngữ học ,

về một loại cấu trúc khá đặc biệt trong tiếng Việt hiện đại. Có thể nói rằng, cấu trúc sở

1
Панфилов В.С., (1993), Грамматический строй вьетнамского языка, Санкт-Петебург.; Панфилов
В.С., Синтаксические служебные слова во вьетнамском языке, КД, Ленинград.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(34).2009

156
dĩ … vì/là vì … khi truyền đạt sang bất cứ ngôn ngữ nào cũng không phải là điều dễ
dàng. Bởi một lẽ rất đơn giản là cùng một hiện tượng ngôn ngữ, nhưng phương thức
biểu đạt của từng ngôn ngữ lại rất khác nhau (5,11).

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Грамматика русского языка (1980), Институт русского языка АН СССР, T.2,
Синтаксис, Наука, Москва.
[2] Н.И. Формановская (1989), Сложное предложение в русском языке (Теория и
упражнение) , “Русский язык”, Москва.
[3] Nguyễn Kim Thản (1977), Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục.
[4] Trương Văn Chình (1987), Cấu trúc tiếng Việt (Bản tiếng Pháp), Paris.
[5] Cao Xuân Hạo (1988), Tiếng Việt, mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa, NXB
Giáo dục, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status