Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ ĐỘNG THÁI CỦA HỆ VI SINH VẬT ĐẤT TẠI XÃ ĐIỆN THẮNG NAM - ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM" - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

70
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ ĐỘNG THÁI CỦA HỆ VI SINH VẬT
ĐẤT TẠI XÃ ĐIỆN THẮNG NAM - ĐIỆN BÀN - QUẢNG NAM
A RESEARCH ON THE DISTRIBUTION AND VARIETY OF SOIL
MICROORGANISMS IN DIEN THANG NAM - DIEN BAN - QUANG NAM

Đỗ Thu Hà
Trường Đại học Sư phạm,
Đà Nẵng

Hà Cẩm Thu
Trường Cao đẳng Đức Trí
Đà Nẵng

Phạm Thị Ngọc Dung,
Đặng Thị Nguyệt Sương
TT KT tiêu chuẩn đo lường
chất lượng 2TÓM TẮT
Trong đất thường tồn tại nhiều nhóm vi sinh vật có ích đã góp phần đáng kể trong việc
cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu cho đất. Tuy nhiên, thành phần và số lượng của vi sinh vật đất
diễn biến rất phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố sinh thái khác nhau. Trong bài viết này, các
tác giả đã đề cập đến sự phân bố và động thái của hệ vi sinh vật đất tại xã Điện Th
ắng Nam -
Điện Bàn - Quảng Nam theo thành phần cơ giới, theo thời gian và độ ẩm đất. Kết quả nghiên
cứu từ 105 mẫu đất các loại tại địa phương này đã phân lập được 143 chủng vi sinh vật trong
đó có 16 chủng vi khuẩn, 28 chủng nấm mốc và 8 chủng xạ khuẩn có khả năng phân giải

thực tiễn sản xuất ở địa phương.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng
- Các chủng vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm mốc hiếu khí phân lập từ đất ở xã Điện
Thắng Nam - Điện Bàn - Quảng Nam.
- Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm hữu cơ vi sinh trên cây rau dền tía
(Amaranthus tricolor).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp lấy mẫu đất theo thành phần cơ giới, thời gian và độ ẩm
(Egorov; 1983).
+ Phương pháp phân lập và xác định số lượng tế bào VSV (Nguyễn Lân Dũng
và cộng sự; 1972, 1978).
+ Phương pháp sơ tuyển và tuyển chọn các chủng VSV có khả năng phân giải
xenluloza, phân giải photphat vô cơ khó tan và cố định nitơ sống tự do (Nguyễn Lân
Dũng và cộng sự; 1972, 1978).
+ Phân loại các chủng vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm mốc tuyển chọn dựa theo khóa
phân loại của Gause và cộng sự (1983); Krasilnhicop (1958); Bergey và cộng sự (1989).
+ Xác định thành phần cơ giới và độ ẩm đất theo tiêu chuẩn AOAC 2000.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Sự phân bố của hệ vi sinh vật đất theo thành phần cơ giới
Từ 105 mẫu đất các loại lấy tại 5 thôn của xã Điện Thắng Nam, chúng tôi đã thu
được những kết quả chính về sự phân bố của hệ vi sinh vật đất theo thành phần cơ giới
như sau:
Bảng 1. Thành phần và số lượng VSV trên một số loại đất chính tại các thôn thuộc xã Điện
Thắng Nam (tháng 03/2010) ( x 10
5
CFU/g)
S
T
T

Thịt nhẹ
Đậu
phụng
6,7 50 164,6 113,0 1,2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

72
Thịt trung bình Cỏ hoang 7,3 52 107,7 44,1 2,1
Cát pha
Khoai
lang
4,6 30 71,4 63,3 0,9
Thịt nhẹ Bắp 5,5 50 199,7 74,5 1,5
3
Phong
Lục
Đông
Thịt trung bình Đậu xanh 6,8 60 1139 33,6 2,7
Thịt nhẹ
Đậu
phụng
7,0 50 179,4 66,2 29,8
Thịt trung bình Bắp 5,7 55 59,7 36,0 9,0
4
Phong
Lục
Nam
Thịt nặng Lúa 6,8 70 306,8 245,0 0,5
Thịt nhẹ Bắp 6,2 51 30,2 36,4 10,2
Thịt trung bình Đậu xanh 6,7 57 115,4 39,2 13,9

lượng VSV trên đất thịt nhẹ ít hơn đất thịt trung bình và đất thịt nặng, trong đó:
VKTSHK (0,1 - 199,7) x 10
5
CFU/g; nấm mốc TS (15 - 171,1) x 10
5
CFU/g; XKTS
(0,1 - 29,8) x 10
5
CFU/g đất.
+ Đất cát pha có độ ẩm thấp (23 - 35%), pH (4,6 - 7,1), độ thoáng khí cao, nhưng
nghèo dinh dưỡng do dễ bị rửa trôi, khả năng giữ nước kém, hay bị khô hạn. Vì vậy, hệ
VSVHK kém phát triển hơn so với các loại đất trên, trong đó: VKTSHK (0,5 - 71,4) x 10
5

CFU/g; nấm mốc TS (5 - 63,3) x 10
5
CFU/g; XKTS (0,2 - 4,6) x 10
5
CFU/g đất.
+ Qua những số liệu nghiên cứu về sự phân bố của khu hệ VSVHK theo thành
phần cơ giới tại 05 thôn của xã Điện Thắng Nam cũng cho thấy rằng số lượng VSVHK
ở thôn Phong Lục Đông, Phong Lục Nam tương đối cao hơn so với các thôn khác.
Trong đất của 2 thôn này số lượng VSVTS dao động như sau: VKTSHK (25,4 - 1212) x
10
5
CFU/g; nấm mốc TS (26,4 - 245) x 10
5
CFU/g; XKTS (0,1 - 29,8) x 10
5
CFU/g.

C, độ ẩm đất giảm, dao động từ 47 - 55%. Vì
vậy, số lượng VKTSHK trong đất vào tháng 5 có giảm nhưng không đáng kể, có
khoảng 295,2 x 10
5
CFU/g.
+ Tháng 6, 7 là 2 tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm khoảng 36
o
C, độ ẩm đất
giảm mạnh, dao động trong khoảng 39 - 53% ở đất thịt trung bình và 23 - 27% ở đất cát
pha. Do đó, thành phần và số lượng VKTSHK có sự suy giảm rõ rệt, có khoảng 221,4 x
10
5
CFU/g vào tháng 6 và 140,2 x 10
5
CFU/g vào tháng 7.
+ Vào cuối tháng 8 và đầu tháng 9, bắt đầu sang mùa mưa nên nhiệt độ không
khí giảm, độ ẩm đất tăng lên, dao động từ 51 - 60% tạo điều kiện thuận lợi cho VSV đất
phát triển trở lại. Tuy nhiên, do vào thời gian này phần lớn đất bị bỏ hoang, ít được
chăm sóc nên số lượng VKTSHK trong đất có tăng nhưng không đáng kể, có khoảng
152,8 x 10
5
CFU/g vào cuối tháng 8 và 160,5 x 10
5
CFU/g trong đầu tháng 9.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

74
3.3. Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp các hợp chất có
hoạt tính sinh học
Từ các mẫu đất thịt nặng, thịt trung bình, thịt nhẹ trồng lúa và các loại cây họ


Số
chủng
mạnh

% số
chủng
mạnh

Số
chủng
có khả
năng

Số
chủn
g
mạnh

% số
chủng
mạnh
Phân giải
xenluloza
35 9
14,2
8
47 24 36,92 15 8 53,33
Phân giải
photphat

sinh vật tuyển chọn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rau dền tía
(Amaranthus tricolor)
Để đánh giá hiệu quả của chế phẩm hữu cơ vi sinh nghiên cứu, chúng tôi tiến
hành xác định một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây rau dền tía ở giai đoạn
10 ngày, 20 ngày, 30 ngày tuổi trong 3 công thức sau:
- CT1: bón bã thải trồng nấm đã ủ không bổ sung dịch nuôi cấy vi sinh vật.
- CT2: bón phân hữu cơ vi sinh sông Gianh.
- CT3: bón bã thải trồng nấm đã ủ có bổ sung dịch nuôi cấy vi sinh vật.
Kết quả sinh trưởng và phát triển của cây rau dền tía ở giai đoạn 30 ngày tuổi
được trình bày ở bảng 3.
Bảng 3. Ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ vi sinh nghiên cứu đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và
phát triển của cây rau dền tía
Công
thức
Chiều cao cây
(cm)
Sinh khối tươi
(g)
Sinh khối khô
(g)
Hàm lượng vitamin C
(%)
CT1 26,15 ± 0,20 9,23 ± 0,13 1,14 ± 0,03
0,063 ± 0,03
CT2 27,50 ± 0,21 10,53 ± 0,27 1,19 ± 0,24
0,093 ± 0,04
CT3 29,37 ± 0,27 12,50 ± 0,34 1,31 ± 0,08
0,102 ± 0,08

Nhận xét:

5
CFU/g), thấp nhất đất cát
pha (VKTSHK (0,5 - 71,4) x 10
5
CFU/g; nấm mốc TS (5 - 63,3) x 10
5
CFU/g; XKTS
(0,2 - 4,6) x 10
5
CFU/g).
4.2. Động thái VSV theo thời gian (tháng): thành phần và số lượng VKTSHK
giảm dần từ tháng 3 đến tháng 7, sau đó bắt đầu tăng nhẹ vào cuối tháng 8 và đầu tháng
9, trong đó cao nhất là vào tháng 4 và thấp nhất là vào tháng.
4.3. Phân lập được 143 chủng vi sinh vật, trong đó có 52 chủng vi khuẩn, nấm
mốc, xạ khuẩn có khả năng phân giải xenluloza, phân giải photphat khó tan và cố định
nitơ mạnh. Tiếp tục chọn ra 12 chủng để nghiên cứu ứng dụng.
4.4. Nghiên cứu ứng dụng các chủng VSV tuyển chọn làm chế phẩm hữu cơ vi
sinh từ bã thải trồng nấm và thử nghiệm trồng cây rau dền tía cho kết quả tốt, có thể ứng
dụng vào thực tiễn tại địa phương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Nguyễn Lân Dũng và cộng sự (1972, 1978), Một số phương pháp nghiên cứu vi
sinh vật học tập I, II, III, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội.
[2]. Egorov N.X, Thực tập vi sinh vật học, NXB Mir, Maxcơva, Nguyễn Lân Dũng dịch
(1983), NXB ĐH và THCN Hà Nội.
[3]. Nguyễn Xuân Thành (chủ biên), Nguyễn Đường, Hoàng Hải, Vũ Thị Hoàn (2007),
Giáo trình sinh học đất, NXB Giáo dục.
[4]. Bergey’s (1989), Manwal of Systematic Bacteriologey vol 2.3.4/28.
[5]. G.F.Gause, T.P.Prebrazenskai, M.A.Sresnicora, P.P. Terekhova (1983),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status