Báo cáo nghiên cứu khoa học: " DẠY TIẾNG NGA NHƯ NGOẠI NGỮ NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ: KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP" doc - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009

166

DẠY TIẾNG NGA NHƯ NGOẠI NGỮ NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU
PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ: KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP
TEACHING RUSSIAN AS A FOREIGN LANGUAGE TO MEET THE DEMAND
FOR INTERNATIONAL TOURISM DEVELOPMENT:
PROBLEMS AND SOLUTIONS

Phạm Thị Hồng – Nguyễn Ngọc Chinh
Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Hiện nay du lịch được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn ở Việt Nam. Mỗi
năm du lịch Việt Nam đã thu hút một lượng khách khá lớn. Tuy nhiên, làm thế nào để khách du
lịch đến một lần rồi sau đó lại muốn đến mãi – đây là mộ t việc làm tương đối nan giải. Nó đòi
hỏi sự cố gắng của rất nhiều ban ngành ở Việt Nam nói chung và Trường Đại học Ngoại ngữ -
Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) nói riêng. Bài báo nghiên cứu những khó khăn mà những người
phục vụ ngành du lịch và hướng dẫn viên gặp phải khi giao tiếp với khách du lịch Nga và đề ra
một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học ở Khoa tiếng Nga, Trường Đại học Ngoại
ngữ - ĐHĐN nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch quốc tế trong khu vực Miền trung – nơi
tập trung hầu hết các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của Việt Nam.
ABSTRACT
At present tourism is considered as one of the key economic sectors in Vietnam. Each
year, Vietnam's tourism has attracted a fairly large number of tourists. However, how to make
tourists once coming to Vietnam want to come again and again is still a job relatively
unsolvable. It requires the efforts of many departments in Vietnam in general and College of
Foreign Languages - University of Da Nang in particular. This paper studies the difficulties that
the service sector and tourist guides encounter when communicating with Russian tourists and
proposes some solutions to improve the quality of teaching and learning in the Department of

ng (ting Nga) làm ngh cc hưng dẫn viên du lch quc t  Vit Nam c nhng yu
kém sau:
1) Kh năng giao tip kém, do cc nguyên nhân sau:
a) Pht âm chưa chuẩn xc: Có sự chuyển di tiêu cực từ ting Vit sang khi phát
âm mt s từ ting Nga c âm “ж”, “щ”, “ш”, “р”, v.v…
b) Ng điu chưa chuẩn xc: c sự chuyển di tiêu cực từ ting mẹ đẻ sang.
c) Các cấu trúc li nói chưa chuẩn mực, thưng nghĩ gì nói nấy.
d) Li ni chưa biểu cm.
2) Tâm lí giao tip kém, thiu thực t, kém tự tin trong ng xử tnh hung.
3) Kin thc v lch sử, đa lý, văn ho, v.v. còn yu kém.
4) Chưa hiểu bit tt đặc điểm tâm lý ca khch du lch đn từ Nga hoặc cc
nưc ni ting Nga, đôi khi gây cho khách nhng cú sc (shock) văn ho.

3. Giải pháp
Trên cơ s mt s yu kém kể trên, các tác gi bài báo đ xuất mt s gii php
nhm nâng cao chất lưng dy v học ting Nga như mt ngoi ng nhm đp ng
nhng yêu cu đặt ra ca ngnh Du lch quc t trong giai đon hin nay như sau:
3.1. Dạy phát âm chuẩn mực
Để dy pht âm đt hiu qu, nên cân nhắc nhng bưc cơ bn dưi đây:
a) Trình diễn âm - Показ
1. Gii thiu âm riêng bit (Ví d âm /a/) bng cch đọc to, rõ v chuẩn âm đ
lên 2-3 ln để ngưi học nhận bit.
2. Đọc âm đ khi đặt trong mt hoặc nhiu từ c thể: мама, папа, брат, trong
ting Nga. Đi chiu âm đ vi mt hay nhiu âm tương tự c thể dễ gây nhm lẫn.
Ví dụ: cтол - стола/ сок - собака
3. Vit từ đ lên bng.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009

168


Trưc ht, hãy để cho sinh viên tự khm ph nhng thông tin cn thit xung
quanh họ. Gio viên c thể để họ lên thư vin, lên mng hay ni chuyn trao đi thông
tin vi nhau hoặc trực tip vi gio viên để thu thập đưc nhng thông tin đi sng cn
thit. Nu cc nguồn thông tin  trưng không đ, gio viên c thể t chc cho sinh
viên nghiên cu ngoi phm vi trưng học. Tro ng mt lp học khuyn khch tư duy
sáng to th kỹ năng tm kim thông tin còn quan trọng hơn vic sinh viên đã bit hay
chưa bit thông tin đ. Chnh v th m gi đây, vai trò ca ngưi gio viên không còn
là nhng ngưi cung cấp thông tin chính mà ch là nhng ngưi hưng dẫn v giúp đ
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009

169

các sinh viên trong quá trình tự tm kim kin thc cho mnh.
Ngoài ra, quá trình tư duy v pht triển ý tưng ca sinh viên cng không nên b
ngắt quãng bi nhng đnh gi qu sm từ pha gio viên. Linus Pauling
1
Sau quá trình phát triển ý tưng đ, giáo viên vẫn cn có nhng nhận xét và
đnh giá nhất đnh cho sinh viên. Nhưng cách tt nhất để phát triển tư duy sáng to và
lập luận là giao cho sinh viên nhng nhim v m (открытый вопрос), giúp sinh viên
có nhiu sự lựa chọn hơn. Nhng nhim v ny không cn mt câu tr li đúng hay sai
đưc đặt sẵn, m nên để sinh viên by tỏ quan điểm cng như thi đ ca mnh v vấn
đ đ, lúc ny chuyn đúng sai không quan trong bng vic sinh viên dm nêu lên ý
kin ca mnh v đưa ra nhng lập luận vng chắc để bo v ý kin ấy. Tuy nhiên, các
giáo viên cng nên đưa ra mt s tiêu ch nhm giúp sinh viên đnh gi đưc ý tưng
ca mnh.
, nhà hóa học
đot gii Nobel đã ni: "Cách tốt nhất để có được ý tưởng tốt nhất là có thật nhiều ý
tưởng". Vì vậy, gio viên nên để cho sinh viên c đ thi gian để pht triển nhng tư
duy sáng to ca mnh v c đưc nhng ý tưng mi mẻ trong qu trnh học ng oi
ng.

quyt mi cn c sự giúp đ ca gio viên. Đây chnh l mt phương php ging dy
lấy ngưi học lm trung tâm, to cho sinh viên tính ch đng v sng to trong học tập.
Vi cch lm ny, giáo viên có thể thấy đưc nhng sai lm trong cch tip cận vấn đ
ca sinh viên qua cách gii thch ca họ hoặc c thể tip thu chnh nhng cch gii thch
đy tnh sng to và dễ hiểu ca họ. Học theo nhm c tc dng: (1) xây dựng tinh thn
đồng đi v cc mi quan h tương hỗ; (2) cân bng tâm l, kh năng hòa nhập, kĩ năng
giao tip v tnh tự trọng tt hơn; (3) kt qu v thnh tch học tập cao hơn
3) Mt bui tho luận hiu qu cn có nhng câu hỏi để sinh viên tham gia tranh
luận và tìm câu tr li. Tuy nhiên, nu thi gian c hn v giáo viên cn mt khong
thi gian cui bui tho luận để tng kt v tr li cc câu hỏi đặt ra lúc ban đu th giáo
viên có thể yêu cu mỗi nhm ph trch mt câu hỏi. Sau khi thi gian tho luận kt
thúc, giáo viên sẽ dnh cho mỗi nhm mt khong thi gian để trnh by ý kin. Giáo
viên có thể đnh gi câu tr li v đưa ra đp n cho câu hỏi ngay sau phn trnh by
ca mỗi nhm hoặc thực hin phn tng kt ny sau cùng.
4) Có nhng lúc bui tho luận tr nên qu căng thẳng v tất c cc thnh viên
đu mun pht biểu ý kin cùng mt lúc, không ch l mun pht biểu trưc cc thnh
viên trong nhm m trưc c lp v mun đưc gio viên lắng nghe v nhận xét. Trong
trưng hp ny, giáo viên có thể chọn cch đơn gin nhất l lắng nghe v gp ý ln lưt
cho từng sinh viên hoặc chia nhm li mt ln na bng cch nhm nhng sinh viên có
ý kin ging hoặc gn ging nhau vo cùng mt nhm để họ trao đi v thng nhất vi
nhau.
5) Tho luận cng l mt kỹ năng quan trọng giáo viên cn dy cho sinh viên
ca mnh v tho luận không ch đơn gin l pht biểu ý kin v bắt ngưi khc lắng
nghe. Điểm mấu cht l cc sinh viên phi bit lắng nghe khi ngưi khc trnh by v
ch đn lưt mnh để pht biểu ý kin. Tất c mọi ngưi đu c thể c câu tr li hoặc
có ý tưng v không chắc ý tưng no đã l hay nhất v đúng nhất. Giáo viên phi bit
sinh viên thu đưc nhng g sau khi tho luận.
Để c thể pht huy đưc nhng li ch ca vic học nhm, gio viên phi cung
cấp nn tng cho sinh viên. Do đ, gio viên cn phi khơi gi hng thú  sinh viên
bng cch chọn nhng ch đ tho luận tương ng vi trnh đ ca họ, hoặc đặt câu hỏi

tt hơn nhiu cho ngưi học và giáo viên cng không phi mất qu nhiu công sc cho
vic chuẩn b gio n. Hãy đưa ra câu hỏi: “Что происходит в мире/в стране/в
городе? (Chuyện gì đang xảy ra trên thế giới/ trên đất nước/ trong thành phố?) để buc
sinh viên phi tìm câu tr li bng cách đọc báo hàng ngày. Để bit đưc nhng sự kin
gì đang xy ra trong đi sng hàng ngày  trong thành ph, trên đất nưc mình hay trên
th gii, sinh viên sẽ phi đọc nhiu hơn mt bài báo, như vậy là họ sẽ đọc thưng
xuyên hơn và chắc chắn kỹ năng đọc ca họ sẽ đưc ci thin. Giáo viên cng có thể kt
hp dy kỹ năng vit và kỹ năng nói trong hot đng này bng cách yêu cu sinh viên
tr li câu hỏi này bng cách tng kt các bài báo mình đã đọc trong mt сочинение
(bài tiểu luận) hoặc mt bài доклад (bài thuyết trình).
b) Dạy lĩnh hội kiến thức từ các nguồn tư liệu phim ảnh
Tuy nhiên, cho sinh viên xem phim trên lp không có nghĩa là mang mt b
phim bất kỳ đn lp để chiu. Đ l mt qu trnh chuẩn b kỹ lưng từ khâu chọn phim
đn thit k cc hot đng  trên lp.
1. Chọn phim (выбор фильма)
Ngưi dy nên chọn nhng b phim phù hp vi kh năng ca sinh viên - có thể
bắt đu bng nhng b phim hot hnh, sau đ l nhng b phim ngắn c ph đ v cui
cùng là phim không ph đ (nu di, giáo viên có thể chia ra thnh nhiu bui).
2. Thiết kế hoạt động (составление плана на актов)
Mt bui học sử dng фильм gồm 3 giai đon :
- Dẫn vào phim (проведение фильма): Sinh viên đưc dẫn dắt vo bi cnh
(пуск в ход), nhân vật (герой) ca phim. Giáo viên có thể cho sinh viên đon ct truyn
(сюжет) dựa vo cc tranh nh (ресунки), hay mt s từ v cch diễn đt đưc dùng
trong phim (слова и выражения), hoặc thậm ch dựa vo nhng câu hỏi liên quan đn
ni dung phim.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009

172

- Xem phim (смотр фильма): Sinh viên phi lm nhiu bi tập liên quan đn ni

Hà Ni.
[4] Dip Quang Ban (1998), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, Nhà xuất bn Gio
dc.
[5] Королева Т. А., Евлева Д. Н., Коршунова Я.В., Леотьев А. А. (1977), Phương
pháp dạy tiếng Nga cho người nước ngoài, Nxb Trưng Đi học Sư Phm Ngoi
ng H Ni.
[6] Tp chí Du lch đin tử “YPVN.com”.
[7] Hornby, A. S (1950), The Situational Approach in Language Teaching, A series of
3 articles, in English Language Teaching 4, 98-104, 121-28, 150-6.
[8] Hymes, D (1970), On Communicative Competence Pride J.B. & Holmes J. (eds.)
Sociolinguistics, Penguin.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009

173

[9] Salmani Nodoushan, M.A. (2006), Language Teaching: State of the Art, EFL
Journal Quarterly, March 2006, V8.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status