UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU VÀ
TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
RA CÔNG CHÚNG CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN
CỔ PHIẾU
VÀ TRÁI PHIẾU
ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN
QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU
VÀ TRÁI PHIẾU
. MỌI TUYÊN BỐ
TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
BẢN CÁO BẠCH
TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0100107518 ngày 27/7/2010
thay đổi lần 1 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU VÀ TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM RA CÔNG CHÚNG
(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số . . /GCN-UBCK do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước cấp ngày . . . tháng. . . năm . . )
Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
1. TRỤ SỞ CHÍNH TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Trụ sở chính: Số 200 Nguyễn Sơn, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3832 0320 Fax: (84-4) 3872 2375
2. CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢN VIỆT
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà Bitexco Financial Tower, Số 2 đường Hải Triều, Q. 1,
2. Trái phiếu chuyển đổi
Tên trái phiếu: Trái phiếu chuyển đổi Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam
Loại trái phiếu: Trái phiếu chuyển đổi
Thời gian đáo hạn: 10 năm
Lãi suất: Trong 5 năm đầu tiên của kỳ hạn trái phiếu, lãi
suất của trái phiếu là 0%/năm; và từ năm thứ sáu
của kỳ hạn trái phiếu trở đi khi lựa chọn không
chuyển đổi, lãi suất áp dụng là (i) 15%/năm hoặc
(ii) mức lãi suất trần áp dụng đối với loại công cụ
nợ giống hoặc tương tự như trái phiếu (nếu có)
tại ngày đầu tiên của năm thứ sáu theo quy định
của NHNN nếu mức lãi suất trần đó nhỏ hơn
15%/năm. Mức lãi suất cụ thể (và mức lãi suất
đó được cố định trong 5 năm còn lại của kỳ hạn
trái phiếu) sẽ được tổ chức phát hành thông báo
cho người sở hữu trái phiếu ít nhất 7 ngày trước
ngày đầu tiên của năm thứ sáu của kỳ hạn trái
phiếu.
Kỳ hạn trả lãi: Trả lãi hàng năm sau thời điểm trái phiếu không
được chuyển đổi
Mệnh giá: 100.000 đồng/trái phiếu
Giá bán khởi điểm: 132.700 đồng/trái phiếu
Tổng số lượng chào bán: 827.847 trái phiếu
Tổng giá trị chào bán theo mệnh giá: 82.784.700.000 đồng
Chi nhánh:
Tầng 6 tòa nhà số 109 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm,
Hà Nội
Điện thoại:
(84-4) 6262 6999 Fax: (84-4) 6278 2688
Website:
www.vcsc.com.vn 3 MỤC LỤC
I. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 5
1. Rủi ro lãi suất 5
2. Rủi ro tín dụng 5
3. Rủi ro ngoại hối 5
4. Rủi ro thanh khoản 5
5. Rủi ro từ các hoạt động ngoại bảng 6
6. Rủi ro luật pháp 6
7. Rủi ro của đợt chào bán 6
8. Rủi ro pha loãng 6
9. Rủi ro bất khả kháng 7
II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO
BẠCH 7
1. Tổ chức sở hữu chứng khoán chào bán: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam 7
2. Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt 7
XI. PHỤ LỤC 25
5
I. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1. Rủi ro lãi suất
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (“Techcombank”) có thể phải gánh chịu rủi ro lãi
suất phát sinh từ cơ cấu tài sản và nguồn vốn của ngân hàng như dư nợ cho vay, sở hữu chứng
khoán và việc gửi và nhận tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng của Techcombank. Khi lãi
suất trên thị trường thay đổi, thu nhập thuần lãi suất của Techcombank sẽ thay đổi do có sự
chênh lệnh về kỳ hạn thay đổi lãi suất của tài sản có và tài sản nợ tại từng khung thời gian
(gap lãi suất). Mặc dù Techcombank tin rằng Techcombank đã áp dụng chiến lược quản trị
rủi ro lãi suất hợp lý, tuy nhiên trong trường hợp lãi suất thị trường biến động quá lớn và
nhanh có thể gây khó khăn cho ngân hàng trong việc kiểm soát rủi ro này.
2. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh từ việc khách hàng của Techcombank chậm hoặc không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi và các khoản khác. Rủi ro tín
dụng có thể là do kết quả kinh doanh sụt giảm của khách hàng của Techcombank hoặc do sụt
giảm chung của tình hình kinh tế toàn cầu hoặc khu vực, tất cả các yếu tố này đều có thể ảnh
hưởng đến khả năng thu hồi vốn và giá trị tài sản của Techcombank và đòi hỏi Techcombank
phải tăng mức dự phòng đối với rủi ro tài sản và các rủi ro tín dụng khác của Techcombank.
3. Rủi ro ngoại hối
Techcombank chịu ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá hối đoái do một phần tài sản nợ và tài sản
có của Techcombank được hạch toán bằng ngoại tệ, và do việc nắm giữ và giao dịch hối đoái
và chứng khoán đầu tư, kể cả các công cụ phái sinh như giao dịch hối đoái hoán đổi và giao
dịch hối đoái kỳ hạn của Techcombank. Mặc dù Techcombank thực hiện nghiệp vụ phòng
ngừa rủi ro (hedging) để giảm thiểu rủi ro ngoại hối, tuy nhiên Techcombank khó có thể giảm
thiểu hoàn toàn ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái giữa VNĐ và Đô La Mỹ (“USD”) và
số trường hợp nhất định. Nếu Techcombank không thể thu hồi được khoản thanh toán từ các
khách hàng của mình liên quan đến các cam kết mà Techcombank đã thực hiện, thì kết quả hoạt
động kinh doanh và tình hình tài chính của Techcombank có thể bị ảnh hưởng bất lợi.
6. Rủi ro luật pháp
Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam chưa đồng bộ với thay đổi trong khung pháp luật và
chính sách như các nền kinh tế đã phát triển. Hơn nữa, sự thay đổi chính sách hay cách hiểu
và vận dụng pháp luật có thể dẫn đến những hậu quả không mong đợi mà có thể gây ảnh
hưởng bất lợi đáng kể đối với các doanh nghiệp trong nước.
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam (“NHNN”) quản lý hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại và có khả năng tác động đến thị trường tài chính và ngân hàng nói chung. NHNN và
các cơ quan quản lý nhà nước có khả năng sẽ ban hành và/ hoặc thay đổi các chuẩn mực và đưa
ra những hướng dẫn và các quy định giám sát đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại
nói chung và Techcombank nói riêng. Ảnh hưởng của những thay đổi chính sách pháp luật, quy
định và pháp lý trong tương lai là không thể dự đoán trước và nằm ngoài tầm kiểm soát của
Techcombank và các thay đổi chính sách pháp luật, quy định và pháp lý này có thể ảnh hưởng
bất lợi đến điều kiện tài chính và kết quả hoạt động của Techcombank. Các nhà đầu tư dự kiến
mua Trái phiếu chuyển đổi và Cổ phần cũng nên lưu ý rằng các quy định pháp luật của Việt
Nam có thể khác so với quy định tại các nước khác.
7. Rủi ro của đợt chào bán
Đợt chào bán này có rủi ro là số lượng trái phiếu chuyển đổi và cổ phần chào bán không được
mua hết. Tuy nhiên, đây là đợt chào bán nhằm chuyển quyền sở hữu trái phiếu chuyển đổi và cổ
phần Techcombank do Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đang nắm giữ, không thuộc đợt
chào bán huy động thêm vốn, do đó trong trường hợp số trái phiếu chuyển đổi và cổ phần chào
bán không bán được hết thì hoạt động của Techcombank vẫn diễn ra liên tục. Về phía VNA,
trường hợp không chào bán hết số trái phiếu chuyển đổi và cổ phiếu Techcombank thì phần
chưa bán hết hoặc sẽ được thực hiện đấu giá công khai qua Sở Giao dịch Chứng khoán lần thứ
hai hoặc sẽ được chào bán cho một hoặc một số nhà đầu tư cụ thể hoặc theo hình thức khác theo
quy định của pháp luật.
8. Rủi ro pha loãng
Rủi ro pha loãng xuất hiện khi các trái phiếu chuyển đổi được chuyển đổi thành cổ phiếu vào
ଵǤଵହǤଶହǤǤ
଼଼ସǤ଼Ǥ଼ଵାଶଶଵǤଶଷǤ
ൌ1.046,3
9. Rủi ro bất khả kháng
Ngoài các rủi ro kể trên, hoạt động của Techcombank còn chịu ảnh hưởng bởi các rủi ro bất
khả kháng, kể cả thiên tai, địch hoạ, dịch bệnh, chiến tranh và khủng bố. Những rủi ro này có
thể gây thiệt hại và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập của các khách
hàng và của Techcombank. Để hạn chế những rủi ro này, Techcombank đã thực thi hàng loạt
các biện pháp phòng ngừa như: xây dựng hạn mức tín dụng cho khối ngành nghề; tăng cường
công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ; chủ động mua bảo hiểm hoặc yêu cầu khách hàng mua
bảo hiểm cho các tài sản có tính chất rủi ro cao; trích lập quỹ dự phòng rủi ro.
II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH
1. Tổ chức sở hữu chứng khoán chào bán: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
Ông Phạm Ngọc Minh Chức vụ: Tổng Giám đốc
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là chính xác, trung
thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những thông tin và số liệu
này.
2. Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt
Ông Nguyễn Quang Bảo Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do CTCP Chứng khoán Bản Việt
(“VCSC”) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
(“VNA”). Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo
bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số
liệu do Techcombank cung cấp.
III. CÁC KHÁI NIỆM
Trong Bản cáo bạch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Ngân Hàng” hoặc “Techcombank”: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt
Nam.
2. “Công Ty TNHH KPMG Việt Nam”: Công ty kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán
phối.
Ngoài ra, những từ, thuật ngữ khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong Luật Chứng
khoán được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:
· NHNN Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
· UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
· TMCP Thương mại cổ phần
· TNHH Trách nhiệm hữu hạn
· TCKT Tổ chức kinh tế
· TCTD Tổ chức tín dụng
· DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
· BCTC Báo cáo tài chính
· TNDN Thu nhập doanh nghiệp
· PGD Phòng giao dịch
· RRTD Rủi ro tín dụng
· DPRR Dự phòng rủi ro 9
· DPRRTD Dự phòng rủi ro tín dụng
· DTBB Dự trữ bắt buộc
· TTQT Thanh toán quốc tế
· HĐQT Hội đồng quản trị
· BKS Ban Kiểm soát
· BTGĐ Ban Tổng giám đốc
· CBNV Cán bộ nhân viên
· HĐKD Hoạt động kinh doanh
· CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh
· ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
10
kinh tế toàn cầu, v.v. nhưng Vietnam Airlines đã linh hoạt tận dụng thời cơ và kiên trì thực
hiện các mục tiêu dài hạn nhằm đảm bảo vừa sản xuất kinh doanh có lãi ngay cả trong bối
cảnh khó khăn nhất, vừa hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm và trọng trách chính trị của hãng
hàng không quốc gia.
Nhờ chiến lược phát triển đúng đắn, tổ chức lại hệ thống quản lý, điều hành sản xuất kinh
doanh thành công theo hướng tiếp cận với mô hình của các hãng hàng không tiên tiến trong
khu vực, Vietnam Airlines ngày nay đã vươn lên trở thành hãng hàng không quy mô lớn, khai
thác trên 300 chuyến bay mỗi ngày, hàng năm vận chuyển hơn 13,5 triệu lượt hành khách.
Đây là một bước tiến dài và vững chắc của Vietnam Airlines từ quy mô vận chuyển vài trăm
nghìn hành khách/năm, khai thác 20-30 chuyến bay/ngày trong những năm đầu thành lập.
Dưới sự lãnh đạo đúng đắn của các cấp ủy Đảng và Ban lãnh đạo, Vietnam Airlines đã tích
cực phát huy tư duy đổi mới, thể hiện sự năng động sáng tạo, vượt lên chính mình để hướng
tới mục tiêu trở thành hãng hàng không uy tín, có bản sắc và vị thế trong khu vực, hội nhập
thành công vào thị trường quốc tế.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển và đặc biệt là nâng cao chất lượng dịch vụ, Vietnam Airlines sẽ
tiếp tục ưu tiên đầu tư mở rộng đội bay lên 101 chiếc vào năm 2015 và 150 chiếc vào năm
2020 với nhiều chủng loại máy bay tiên tiến hàng đầu thế giới như Airbus A350XWB, Boeing
787-9…
Ngày 20/04/2013 đánh dấu kỷ niệm 20 năm thành lập hãng hàng không quốc gia Việt Nam.
Trong 20 năm qua, Vietnam Airlines đã không ngừng nỗ lực vươn lên, khắc phục khó khăn
trở ngại, chủ động ứng dụng và làm chủ công nghệ hiện đại, điều hành hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh. Vietnam Airlines ngày nay đã giữ vững được uy tín, vị thế trên thị trường
nội địa, trở thành lá cờ đầu của ngành hàng không dân dụng nước nhà, đồng thời khẳng định
được bản sắc và thương hiệu Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
2. Mối quan hệ với tổ chức phát hành
VNA là cổ đông tổ chức của Techcombank.
3. Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu chào bán/ tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Tại thời điểm cuối năm 2012, số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Techcombank là
46368
Fax:
(04)
39446362
Email:
Website:
www.techcombank.com.vn
Logo:Vốn điều lệ:
8.848.078.710.000
VND
Giấy phép hoạt
động:
Số 0040
-NH/GP ngày 06/08/1993 của NHNN
Giấy CNĐKKD:
Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 0100230800 do Sở Kế h
oạch và
Đầu t
Năm
1993:
·
Thành lập dưới hình thức là một ngân hàng thương mại cổ phần theo giấy
phép thành lập và hoạt động số 0040/NH-
GP do NHNN cấp ngày 6 tháng 8
năm 1993, hoạt động tại Hà Nội.
Năm
1995:
·
Khai trương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, bắt đầu việc mở rộng mạng
lưới của Techcombank ra các khu vực đô thị chính.
Năm
1996
:
·
Tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.
Năm
1999:
·
Tăng vốn điều lệ lên 80,02 tỷ đồng.
Năm
2001:
·
2005:
·
Tăng vốn điều lệ lên 617 tỷ VND
(thông qua 4 lần phát hành cổ phiếu trong năm
2005).
·
Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Temenos
T24R05.
·
Ký kết hợp đồng cổ đông chiến lược với HSBC dẫn đến việc HSBC trở thành cổ
đông nắm giữ 10% vốn điều lệ của Techcombank.
Năm
2006:
·
Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa.
·
Tiếp tục phát triển thêm các hệ thống CNTT với việc giới thiệu hệ thống
quản lý
thẻ và chuyển đổi thẻ mới sử dụng công nghệ Compass Plus; hệ thống ngân hàng
lõi được nâng cấp lên phiên bản mới nhất khi đó Temenos T24R05
(Techcombank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sử dụng phiên bản này).
·
Lần đầu tiên được tổ chức định mức t
ín nhiệm quốc tế Moody xếp hạng tín
mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24R07, gia nhập hai liên minh thẻ lớn nhất
trong hệ thống thẻ ngân hàng Việt Nam l
à Smartlink và BankNet, kết nối hệ
thống ATM với hệ thống của đối tác chiến lược HSBC, triển khai số Dịch Vụ
Khách Hàng Miễn Phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822.
·
Thành lập các Công Ty Con: Công Ty TNHH Một thành viên Quản Lý Nợ và
Khai Thác Tài Sản Ngân hàng TM
CP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank
AMC), Công Ty TNHH Chứng Khoán Kỹ Thương (Techcom Securities) và
Công Ty TNHH Quản Lý Quỹ Kỹ Thương (Techcom Capital).
·
Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăng vốn điều
lệ lên 3.165 tỷ VND.
·
Tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 3.642 tỷ đồng.
Năm
2009:
·
Tăng vốn điều lệ lên 4.337 tỷ đồng (tháng 7/09) và tới 5.400,42 tỷ đồng
(tháng
9/09).
·
Thuê tư vấn McKinsey để xây dựng chiến lược cho Techcombank.
Năm
2010:
2.2 Diễn giải
n Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định những vấn đề quan trọng
của Techcombank theo quy định tại Luật các Tổ chức Tín dụng, Luật Doanh nghiệp và Điều
lệ của Techcombank. Đại hội đồng cổ đông có quyền thông qua định hướng phát triển của
Techcombank, và bầu, miễn nhiệm các chức danh Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát của Techcombank và thực hiện các quyền hạn khác. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các
cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập hàng năm chủ yếu bởi Hội
đồng quản trị và có thể được triệu tập bất thường trong một số trường hợp đặc biệt.
n Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Techcombank, có toàn quyền nhân danh
Techcombank để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Techcombank, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Thành viên Hội đồng quản trị được Đại
hội đồng cổ đông bầu miễn nhiệm. Hội đồng quản trị hiện tại của Techcombank gồm 8 thành
viên.
Techcombank thành lập 3 Hội đồng/Ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị, bao gồm:
· Ủy ban Thường trực Hội đồng quản trị (UBTTHĐQT): UBTTHĐQT bao gồm 6 thành
viên. Mục tiêu thành lập UBTTHĐQT nhằm nâng cao chất lượng tương tác và trao đổi
thông tin giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hành về các hoạt động của Techcombank.
Giúp Hội đồng quản trị kịp thời nắm tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng
để có ý kiến hỗ trợ Ban điều hành về định hướng chiến lược và/hoặc đưa ra quyết định
trong thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động của Ngân hàng.
· Ủy ban Kiểm toán và Quản trị rủi ro (ARCO): ARCO bao gồm 8 thành viên. Mục tiêu
thành lập ARCO để đảm bảo tính hiệu quả, hiệu lực của môi trường kiểm soát nội bộ và
tuân thủ, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo tài chính với cơ quan quản lý nhà
nước, chỉ đạo làm việc với kiểm toán độc lập, ban hành và giám sát thực hiện chính sách,
quản trị rủi ro, chỉ đạo phổ biến kiến thức và văn hóa quản lý rủi ro trong toàn bộ hệ
thống, bộ máy Techcombank.
· Uỷ ban nhân sự và lương thưởng (NORCO): NORCO bao gồm 6 thành viên. Mục tiêu
quan có chức năng định hướng chiến lược, giám sát và quyết định thực hiện các hoạt động
ĐTTS trên cơ sơ chức năng nhiệm vụ do Hội đồng quản trị quy định. Nhiệm vụ của HĐ
ĐTTS là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư tài sản; quyết định các hoạt động
đầu tư tài sản trong hệ thống Techcombank theo kế hoạch đã được các cấp có thẩm quyền
phê duyệt/thông qua; chỉ đạo Ban điều hành, ban lãnh đạo công ty con xây dựng, hoàn
thiện và tuân thủ qui định/qui trình thủ tục về đầu tư tài sản và quản lý, sử dụng, khai thác
tài sản nhằm kiểm soát rủi ro, đảm bảo an toàn, hiệu quả, phù hợp qui định pháp luật; xem
xét, phê duyệt qui định/qui trình trên để Ban điều hành và/hoặc ban lãnh đạo Công ty con
triển khai thực hiện; báo cáo, đề xuất trình Hội đồng quản trị quyết định đối với vấn đề
vượt thẩm quyền/quyền hạn của HĐ ĐTTS; và các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị
giao, ủy quyền.
· Hội đồng đầu tư công nghệ thông tin (HĐ ĐTIT): HĐ ĐTIT bao gồm 7 thành viên. HĐ
ĐTIT là cơ quan có chức năng định hướng, giám sát và quyết định thực hiện các hoạt
động đầu tư tài sản công nghệ tin học trên cơ sở chức năng nhiệm vụ do Hội đồng quản trị
quy định. Nhiệm vụ của HĐ ĐTIT là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công
nghệ tin học; chỉ đạo phê duyệt các hoạt động đầu tư công nghệ tin học của Techcombank
và các Công ty con trong phạm vi thẩm quyền được giao, ủy quyền; báo cáo, đề xuất trình
Hội đồng quản trị điều chỉnh kế hoạch, phương án đầu tư công nghệ tin học phù hợp với
tình hình thực tế và/hoặc các vấn đề phát sinh đối với hoạt động đầu tư công nghệ tin học;
chỉ đạo Ban điều hành, ban lãnh đạo Công ty con xây dựng, hoàn thiện và tuân thủ qui
định/qui trình thủ tục về đầu tư công nghệ tin học và quản lý, sử dụng, khai thác tài sản
nhằm đảm bảo minh bạch, chất lượng an toàn, hiệu quả, phù hợp qui định pháp luật.
· Hội đồng tín dụng cao cấp: Hội đồng tín dụng cao cấp bao gồm các chuyên gia phê
duyệt tín dụng cấp A và một số chuyên gia phê duyệt tín dụng cấp B nhằm tập hợp phát
huy trí tuệ, kiến thức của tập thể để tăng cường chất lượng phê duyệt với những hồ sơ cấp
tín dụng có giá trị lớn của Techcombank. Hội đồng tín dụng cao cấp thực hiện chức năng,
nhiệm vụ phê duyệt cấp mức/hạn mức tín dụng mới, giải ngân, phát hành bảo lãnh, L/C,
chiết khấu, bao thanh toán, phê duyệt cơ cấu nợ, gia hạn nợ, phê duyệt điều chỉnh về nội
dung, điều kiện cấp tín dụng của các khoản tín dụng đã được phê duyệt và các vấn đề khác
liên quan đến việc cấp tín dụng.v.v. thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng tín dụng
n Ban kiểm soát
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân nàng;
giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm
toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho Đại hội đồng
cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng.
3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm gần nhất và lũy kế
đến quý gần nhất
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
% tăng
giảm
Lũy kế đến
quý I
Tổng giá trị tài sản có
180.531.163
179.933.598
-0,3%
175.862.903
Tổng thu nhập
6.662.175
5.761.378
-13,5%
1.626.624
Thuế và các khoản phải nộp
1.067.347
252.170
-76,4%
6.735
8.848.079
-
Tỷ lệ an toàn vốn
13,1%
11,4%
12,6%
2. Chất lượng tài sản
-
Tỷ lệ nợ xấu
2,3%
2,8%
2,3%
-
Số dư cho vay trên tổng tài sản
*
35,2%
35,1%
43,6%
-
TSC sinh lời/Tài sản có nội bảng
87,0%
85,6%
81,9%
3. Kết quả HĐKD
14,
27%
21,06%
* Số dư cho vay khách hàng và TCTD khác; TSC: Tài sản có.
Nguồn: BCTC hợp nhất đã được kiểm toán 2010, 2011 2012 và Techcombank cung cấp.
5. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo
Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2013
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
Tổng tài sản
Tỷ đồng
193.986 (tăng 8%)
Huy động vốn
Tỷ đồng
124.344 (tăng 12%)
Dư nợ tín dụng
Tỷ đồng
105.575 (tăng 12%)
Tỷ lệ nợ nhóm 3-5
%
3,0
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ đồng
1.543 (tăng 52%)
ROA
%
0,63
ROE
3. Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán:
Tổng số cổ phiếu chào bán là 24.033.426.
4. Giá chào bán dự kiến: Khởi điểm 12.100 đồng
5. Giá trị sổ sách 2012 chưa tính số lượng cổ phiếu chuyển đổi:
ଵଷǡଶ଼ଽǡହǡǡ
଼଼ସǡ଼ǡ଼ଵ
= 15.020 đồng/cổ phiếu
6. Giá trị sổ sách 2012 đã tính số lượng cổ phiếu chuyển đổi:
ଵଷǡଶ଼ଽǡହǡǡ
଼଼ସǡ଼ǡ଼ଵାଶଶଵǡଶଷǡ
= 12.015 đồng/cổ phiếu
7. Phương pháp tính giá:
Giá cổ phiếu của Techcombank được xác định căn cứ theo phương pháp dòng tiền chiết
khấu mà cụ thể là phương pháp thu nhập dôi dư. Các giá trị thu nhập dôi dư hàng năm
được xác định bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế trừ đi phần giá trị đòi hỏi của các cổ
đông (bằng giá trị sổ sách nhân với chi phí vốn cổ phần). Lãi suất chiết khấu được sử
dụng là chi phí vốn cổ phần, cụ thể như sau: 19 Các khoản mục định giá
Ký hiệu
Giá trị (triệu đồng)
Chú thích
Giá trị sổ sách
Khoảng giá
:
Số lượng cổ phiếu lưu hành
n
s
884.807.871
=
Giá cổ phiếu Techcombank
V
0
Bình quân 12.100
Khoảng giá
8. Phương thức phân phối:
Thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
9. Thời gian phân phối cổ phiếu:
Kể từ ngày VNA nhận được giấy chứng nhận đăng kí chào bán chứng khoán ra công
chúng do UBCKNN cấp, VNA sẽ thực hiện đấu giá cổ phiếu ra công chúng tối đa
không quá 90 ngày.
10. Đăng ký mua cổ phiếu:
Việc đăng ký mua cổ phiếu sẽ được thực hiện theo Quy chế đấu giá cổ phần do Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội quy định.
11. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài:
Không giới hạn trong phạm vi số cổ phiếu được chào bán.
12. Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng:
Không có.
13. Các loại thuế có liên quan:
Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp số
Nhà nước thành Công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày
18/07/2011 của Chính phủ;
- Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ
tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Nghị quyết số 875/NQ-HĐTV/TCTHK ngày 24/05/2012 của Tổng Công ty Hàng
không Việt Nam về việc thoái vốn của Tổng Công ty tại các doanh nghiệp khác;
- Quyết định số 07/QĐ-TCTHK-TTVTCB ngày 28/09/2012 của Tổng Công ty Hàng
không Việt Nam về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu – Gói thầu tư vấn xác định giá
trị cổ phần, trái phiếu chuyển đổi và tổ chức đấu giá cổ phần và trái phiếu chuyển đổi
của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam;
- Hợp đồng kinh tế số 129/2012/HĐ-TVHN.VCSC ngày 01/10/2012 giữa Công ty Cổ
phần Chứng khoán Bản Việt với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam về dịch vụ tư
vấn xác định giá trị cổ phần, trái phiếu chuyển đổi và tổ chức đấu giá số cổ phần và trái
phiếu chuyển đổi của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam;
- Nghị quyết số 687/NQ-HĐTV/TCTHK ngày 29/3/2013 của Tổng Công ty Hàng không
Việt Nam về việc Thoái vốn của Tổng Công ty tại các doanh nghiệp khác
- Nghị quyết số 1009/NQ-HĐTV/TCTHK ngày 26/04/2013 của Tổng Công ty Hàng
không Việt Nam về việc thông qua kết quả định giá cổ phần, trái phiếu chuyển đổi và
kế hoạch bán đấu giá cổ phần, trái phiếu chuyển đổi của Tổng Công ty Hàng không
Việt Nam tại NHTMCP Kỹ thương Việt Nam;
2. Loại trái phiếu: Trái phiếu chuyển đổi
3. Lãi suất:
Trong 5 năm đầu tiên của kỳ hạn trái phiếu, lãi suất của trái phiếu là 0%/năm; và từ
năm thứ sáu của kỳ hạn trái phiếu trở đi khi lựa chọn không chuyển đổi, lãi suất áp
dụng là (i) 15%/năm hoặc (ii) mức lãi suất trần áp dụng đối với loại công cụ nợ giống
hoặc tương tự như trái phiếu (nếu có) tại ngày đầu tiên của năm thứ sáu theo quy định
của NHNN nếu mức lãi suất trần đó nhỏ hơn 15%/năm. Mức lãi suất cụ thể (và mức lãi
suất đó được cố định trong 5 năm còn lại của kỳ hạn trái phiếu) sẽ được tổ chức phát
hành thông báo cho người sở hữu trái phiếu ít nhất 7 ngày trước ngày đầu tiên của năm
tín dụng.
- Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức
tín dụng, trừ các trường hợp sau đây:
a) Sở hữu cổ phần theo quy định tại khoản 3 Điều 149 của Luật Các Tổ chức Tín dụng
để xử lý tổ chức tín dụng gặp khó khăn, bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;
b) Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa;
c) Sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật
Các Tổ chức Tín dụng.
- Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu vượt quá 20% vốn
điều lệ của một tổ chức tín dụng.
- Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cả cổ đông nước
ngoài hiện hữu) và người có liên quan của các nhà đầu tư nước ngoài đó không vượt
quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.
- Mức sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư nước ngoài không phải là tổ chức tín dụng
nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư nước ngoài đó không vượt quá 5%
vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.
- Mức sở hữu cổ phần của một tổ chức tín dụng nước ngoài và người có liên quan của tổ
chức tín dụng nước ngoài đó không vượt quá 10% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt
Nam. 22
- Mức sở hữu cổ phần của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan của
nhà đầu tư chiến lược nước ngoài đó không vượt quá 15% vốn điều lệ của một ngân
hàng Việt Nam.
- Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ căn cứ đề nghị của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, quyết định mức sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài
và người có liên quan của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài đó vượt quá 15%, nhưng
không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.
Trụ sở chính:
Số 200 Nguyễn Sơn, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, Hà Nội
Điện thoại:
(84-4) 3832 0320 Fax: (84-
4) 3872 2375