Giáo trình phân tích tính năng sử dụng một số thao tác quản lý trong Exchange server p8 pot - Pdf 19


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 503/555

Hình 5.27: Chỉ định địa chỉ Web Mail Server.
3. Chỉ định Publish Name được Web Listener chấp nhận trong hộp thoại “Public Name Details”,
chọn Next.

Hình 5.28: Chỉ định Publish Name.
4. Chọn Finish để hoàn tất quá trình.
V.5.4 Tạo luật để publish Server.
Tạo luật để publish một Server thực chất các thao tác cũng tương tự như ta publish một Web hoặc
Mail chỉ có điều ta được phép lựa chọn protocol cần được publish, khi ta publish một Server ta cần
chuẩn bị một số thông số sau:
-
Protocol mà ta cần publish là protocol gì?
- Địa chỉ IP trên ISA firewall chấp nhận incoming connection.
- Địa chỉ IP address của Publish Server nội bộ (Protected Network server).
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 505/555

Hình 5.31: Chọn protocol.
5. Chọn tên Interface cho phép chấp nhận kết nối Incoming Web, sau đó ta có thể chọn nút
Address để chỉ định địa chỉ IP cụ thể trên interface đã lựa chọn, Chọn nút Add> (tham khảo hình
5.24), cuối cùng ta chọn nút OK để chấp nhận quá trình tạo mới Web Listener, chọn Next để tiếp
tục.
6. Chọn Finish để hoàn tất quá trình.
V.6. Kiểm tra trạng thái và bộ lọc ứng dụng.
ISA firewall có thể thực thi được hai chức năng quan trọng stateful filtering và stateful application
layer inspection. stateful filtering kiểm tra và thiết lập bộ lọc tại tầng network, transport. Stateful
filtering thường được gọi là bộ kiểm tra trạng thái packet (stateful packet inspection). Trái ngược
với phương thức packet filtering dựa trên hardware firewalls, ISA firewall có thể kiểm tra thông tin
tại tầng ứng dụng (stateful application layer inspection). stateful application layer inspection yêu
cầu Firewall có thể
kiểm tra đầy đủ thông tin trên tất cả các tầng giao tiếp bao gồm hầu hết các tầng
qua trọng và application layer trong mô hình tham chiếu OSI.
V.6.1 Lập bộ lọc ứng dụng.
ISA firewall thiết lập bộ lọc ứng dụng (Application filters) với mục đích bảo vệ các publish server
chống lại một số cơ chế tấn công bất hợp pháp từ bên ngoài mạng, để hiệu chỉnh b
ộ lọc ta chọn mục
Add-ins trong Configuration Panel, sau đó ta nhấp đôi chuột vào tên bộ lọc cần hiệu chỉnh,…Một số

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

Attachment name:, hoặc file đính kèm có phần mở rộng được mô tả trong Textbox Attachment
Extensions, hoặc file đính kèm có kích thước lớn hơn hay bằng kích thước mô tả trong textbox
Attachment size limit (bytes):,

Hình 5.33: ngăn chặn Users/domain sử dụng SMTP.
- DNS filter: Được sử dụng để bảo vệ Publish DNS Server để ngăn, chống lại một số cơ chế tấn
công từ bên ngoài vào dịch vụ DNS.
- POP Intrusion Detection filter: Được sử dụng để bảo vệ Publish POP Server để ngăn, chống lại
một số cơ chế tấn công từ bên ngoài vào dịch vụ
POP.
- SOCKS V4 filter: được sử dụng để chấp nhận yêu cầu kết nối SOCKS version 4. SOCKS v4
filter mặc định không được kích hoạt. Thông thường hệ thống Windows không cần sử dụng
SOCKS filter vì ta có thể cài đặt Firewall client trên các máy mà ta muốn chứng thực trong suốt
(transparently authenticate) với ISA firewall. Ta có thể enable SOCK v4 fileter để cung cấp
dịch vụ SOCK cho các host không thể cài đặt Firewall clients như Linux và Mac hosts. Để

enbale SOCK services ta nhấp đôi chuột vào mục SOCK V4 Filter, sau đó chọn tùy chọn Enable
this filter, chọn Networks Tab để chọn interface trên ISA Firewall cho phép listen tại port 1080.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status