31
kinh tế chiến lợc giai đoạn 1996-2000 ) tăng chởng nhanh, bền vững ,
công nghiệp hoá và hiện đại hoá thì chính sách tiền tệ có hai mục tiêu trung
gian cơ bản: Một là, kiềm chế vững chắc lạm phát ở mức thấp, kéo lạm phát
xuống một con số. Hai là phát triển hệ thống tài chính- tiền tệ nhằm nâng
cao tỷ lệ tích luỹ và đầu t cho nền kinh tế
Xét về dài hạn, triển khai chính sách tỷ giá hối đoái là hớng vào
mục tiêu cơ bản của chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế
* Những mục tiêu chủ yếu của chính sách tỷ giá trong giai đoạn
2001-2005 bao gồm
1. Mục tiêu trực tiếp: thờng xuyên xác lập và duy trì tỷ giá hối đoái
cân bằng, ổn định dựa trên sức mua thực tế của Việt Nam đồng với các
ngoại tệ, tơng quan cung cầu trên thị trờng
2. Mục tiêu chiến lợc: không ngừng nâng cao uy tín của ViệtNam
đồng trên cơ sở ổn định vững chắc giá trị của nó, sự tơng đồng hợp lý giữa
giá trị đối nội và đối ngoại.
3. Phối hợp với chính sách quản lý ngoại hối và đẩy lùi căn bản hội
chứng Đô la hoá nền kinh tế trên cơ sở tạo ra đầy đủ tiền đề kinh tế, pháp
chế để Việt Nam đồng thực hiện trọn vẹn chức năng của mình và tăng
cờng vai trò trong đời sống kinh tế, nhất là trong lu thông thanh toán và
với phơng cách là phơng tiện tích luỹ tài sản.
4. Tạo ra các tiền đề cần và đủ để mở rộng hình thức, nội dung phạm
vi chuyển đổi của ViệtNam đồng
5. Tăng dự trữ ngoại tệ lên mức thích hợp và với cơ cấu dự trữ ngoại
tệ hợp lý đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
Sở dĩ vấn đề uy tín của Việt Nam đồng đợc nhấn mạnh bởi nó có ý
nghĩa hết sức to lớn trên nhiều phơng diện kinh tế , chính trị, đối nội và
đối ngoại, đồng thời gắn với hàng loạt vấn đề mang tầm chiến lợc. Trên
phơng diện lý thuyết lẫn thực tế, sự mất uy tín của đồng bản tệ ở bất kỳ
quyền tiền tệ đợc xác định. Tuy nhiên việc loại bỏ nạn Đôla hoá là vấn đề
phức tạp, phải có sự phối hợp của nhiều chính sách và mục tiêu đặt ra và chỉ
có thể đạt đợc thông qua việc cải thiện các chức năng của ViềtNam đồng.
Điều này đòi hỏi cần theo đuổi một chính sách tài chính tiền tệ linh hoạt, có
tác dụng thúc đấy hệ thống cải cách tài chính Ngân hàng. Khi sự hấp dẫn
của Việt Nam đồng đợc đảm bảo, nhu cầu tích luỹ tài sản, thanh toán bằng
USD chắc chắn sẽ giảm đi đáng kể
Trong kinh tế thị trờng thì sự chuyển đổi của đồng tiền là yếu tố
không thể thiếu, tuy nhiên sự khác nhau là ở chỗ mức độ, phạm vi và hình
thức chuyển đổi. Đối với các nớc đang chuyển đổi sang cơ chế thị trờng
thì sự chuyển đổi của đồng bản tệ có ý nghĩa rất lớn, ngoài những lợi ích
kinh tế trong thanh toán, tối u hoá sử dụng ngoại tệ, thu hút FDI thì sự
chuyển đổi của đồng tiền còn có vai trò quan trọng trong việc đa nền kinh
tế hoà nhập vào hệ thống buôn bán địa phơng, tham gia các khối kinh tế và
thúc đẩy sự chuyển chia cơ cấu kinh tế theo hớng mở cửa. Những năm
gần đây đã cõ một số chuyên gia kinh tế khẳng định, những điều kiện để
VND trở thành đồng tiền chuyển đổi trên lãnh thổ Việt nam cơ bản đã hội
tụ đủ và đề nghị chính phủ công bố chính thức.
Hớng toĩ sự chuyển dịch hoàn toàn của một đồng tiền là một quá
trình dài trải qua nhiều nấc thang ở mỗi nấc thang chuyển đổi đòi hỏi điều
kiện cần và đủ tơng ứng. Trong lịch sử thế giới cha có đồng tiền nào bớc
ngay đến ngỡng cửa chuyển đổi tự do và không phải đồng tiền nào cũng
có thể vơn tới sự chuyển đổi tự do cả ở trong nớc và ngoài nớc. Với thực
lực, địa vị kinh tế nớc ta hiện nay, trong tơng lai gần thì vấn đề chuyển
đổi hoàn toàn chỉ đặt ra trong phạm vi trên lãnh thổ Việt nam. Tuy nhiên,
để đạt đợc mục tiêu này ngoài các điều kiện về chính trị (uy tín điều hành
quản lý của nhà nớc) xã hội, tâm lý (uy tín của VND đủ mạnh), pháp chế
33
mở rộng hợp tác quốc tế, là qua trình thực hiện những nhiệm vụ chiến lợc
kinh tế hết sức nặng nề. Vì vậy, nhiệm vụ tổng thể của chính sách tỷ giá hối
đoái của nớc ta trong giai đoạn tới là tạo ra các tiền đề cần và đủ để thực
hiện thành công các nhiệm vụ mục tiêu đã đặt ra, hỗ trự hiệu quả các mục
tiêu kinh tế vĩ mô khác, cụ thể là:
+ Tạo ra cơ sở khoa học, luận cứ vững chắc cho sự hoàn thiện, thiết
kế cơ chế quản lý, định hớng lựa chọn các phơng án điều chỉnh hựop lý
cho phép giải quyết hài hoà các mục tiêu của chính sách tỷ giá và các mục
kinh tế vĩ mô ỏ từng giai đoạn phát triển. Tăng cờng và đảm bảo sự quản
lý hiệu quả từ phía nhà nớc đối với lĩnh vực ngoại hối.
34
+ Giảm đến mức thấp nhất tác động tiêu cực của các thị trờng tài
chính quốc tế và sự tổn thơng đối với nèn kinh tế trớc các cú sốc bên
ngoài qua các kênh tỷ giá, sự vận động của các luồng ngoại tệ và vốn.
+ Tạo điều kiện thuận lợi về phơng diện thanh toán quan hệ ngoại
hối cho hoạt động kinh tế đối ngoại đồng thời hỗ trợ cho cải cách và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng thị trờng mở.
+ Bên cạnh mục tiêu dài hạn là ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm ché lạm
phát thì chính sách tỷ giá cầncó sự hỗ trợ hợp lý cho mục tiêu khuyến khích
xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, yêu cầu phối hợp các chính sách. Bản thân
tỷ giá là hàm số kinh tế vĩ mô, tức là cùng một lúc có nhiều yếu tố tác động
đến nó, ngợc lại nó cũng tác động lại đến nhiều vấn đề kinh tế vĩ mô khác,
vì vậy để đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra nhất là trong thời đại quốc tế
hoá thị trờng tài chính đang diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi phải có sự phối hợp
hết sức đồng bộ và hiệu quả cảu hàng loạt chính sách, giải pháp kinh tế vĩ
mô, trong đó quan trọng nhất là:
- Chính sách, cơ chế quản lý giao dịchngoại hối và cơ sở
pháp lý cho việc điều hành lĩnh vực ngoại tệ.
lý, điều chỉnh tỷ giá trong giai đoạn vừa qua.
+ Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học, phơng pháp luận cho việc
xác định tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá thực tế, tỷ giá cân bằng trong
điều kiện cụ thể của nớc ta, chuẩn xác hoá, hệ thống hoá dự liệu kinh tế có
liên quan trực tiếp đến tính toán điều chỉnh tỷ giá hối đoái(chỉ số lạm phát,
hệ số giảm phát, tính xác thực của tài khoản vãng lai, cán cân thanh toán
quốc tế, vấn đề nợ ) để có đợc sự trả lời chính xác tỷ giá hối đoái hiẹn tại
đã phù hợp cha? nên điều chỉnh theo hớng nào? khả năng điều chỉnh trên
thực tế ra sao? đặc biệt là lợng hoá đợc hậu quả của điều chỉnh.
+ Theo dõi, phân tích một cách có hệ thống động thái của các thị
trờng tài chính quốc tế, từ đó xác diịnh xu hớng phát triển các thị trờng
này trong tơng lai để làm cơ sở lựa chọn hứơng tổ chức, phát triển thị
trờng ngoại hối Việt nam, đáp ứng yêu cầu phát triển trong nớc, phù hợp
với thông lệ quốc tế và lựa chọn phơng án điều chỉnh phù hợp.
+ Thực tiễn thế giới nhất là giai đoạn vừa qua cho thấy: sự biến động
của thị trờng tài chính quốc tế và các đồng tiền chủ chốt có ảnh hởng rất
lớn đến tình hình tài chính tiền tệ của một quốc gia (thu chi ngân sách nhà
nớc, nợ và thanh toán nợ, sự vận động của các luồng vốn đàu t) vì vậy
việc nghiên cứu, đánh giá đúng vị trí, vai trò, xu hớng phát triển dài hạn
cũng nh ngắn hạn của các đồng tiền chủ chốt có ý nghĩa hết sức quan
trọng.
Điều này có ý nghĩa trực tiếp đến việc lựa chon đồng tiền làm
phơng tiện thanh toán trong các hợp đôngf thơng mại, tín dụng, nhất là
phơng thức thanh toán theo thòi hạn thoả thuận, lựa chọn chiến lợc vay
(vay bằng đồng tiền nào?) phơng án, kế hoạch thanh toán nợ và cuối cùng
là lựa chọn loại ngoại tệ dự trữ. Việc điều chỉnh cơ cấu dự trữ cho phù hợp
sẽ hạn chế các rủi ro do biến động tỷ giá gây ra. Để có đợc cơ sở luận cứ
vững chắc cho đánnh giá dự báo sự vận động của các đồng tiền chủ chốt,
đòi hỏi không chỉ theo dõi sự biến động trên thị trờng mà quan trọng là
phân tích đánh giá đúng thực trạng, xu hớng phát triển kinh tế, địa vị kinh
trớc hết là sự đàn hồi (co giãn) giá cả khác nhau đối với cung và cầu theo
các nhóm hàng hoá khác nhau. Tuy nhiên, khi chuyển sang gắn với giỏ
ngoại tệ thì vấn đề quan trọng là gắn với đồng tiền nào? với trọng số là bao
nhiêu?. Bên cạnh đó cần thấy hết tính phức tạp,