Giáo trình phân tích khả năng vận dụng các cú pháp trong quá trình viết mã lệnh khai báo biến p5 pot - Pdf 19

C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


I
I
I
I
I
I
:
:


C
C
Ơ
Ơ


B


L
L


P
P


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H


V
V
I
I
S
S
U
U
A

Next
lblKetqua.Caption = "Ket qua: " & Str(tong) ‘ hien thi ket qua
End Sub
Núttuỳchọn(OptionButton) 
OptionButton thường được dùng để yêu cầu người dùng chọn một trong các thông tin được liệt
kê sẵn. Để tạo nhóm các OptionButton, ta có thể đặt chúng trong một điều khiển khung
(Frame) hoặc đặt chúng trên UserForm.

Để thiết lập trạng thái chọn hay không chọn cho OptionButton, sử dụng thuộc tính
Value,
thuộc tính này có kiểu
Boolean. Nếu giá trị của nó là True thì có nghĩa là OptionButton đó
được chọn, còn nếu giá trị là
False thì OptionButton đó không được chọn. Ví dụ mã lệnh sau
tương đương với việc người dùng chọn OptionButton tên là
optDAmoi
optDAmoi.Value=True
Hộpdanhsách(ListBox) 
ListBox cho phép liệt kê một danh sách các giá trị để người dùng có thể quan sát và lựa chọn
một hoặc một vài giá trị trong danh sách này.
Mỗi giá trị trong ListBox luôn có chỉ số (
Index) và nội dung (Text).
Ø
Ø

Thuộc tính:
Thuộc tính Mô tả Ghi chú
List Trả về danh sách các giá trị trong điều khiển Tham khảo Object Browser
ListCount Trả về số lượng các giá trị trong danh sách Kiểu Long
ListIndex Trả về chỉ số của giá trị được chọn trong danh sách Kiểu Variant

End Sub
GỢI Ý Phương thức AddItem có hai tham số đều là tham số tuỳ chọn: tham số thứ nhất
là nội dung của phần tử, tham số thứ hai là vị trí chèn phần tử trong danh sách.
Kết quả chạy chương trình như sau:
UserForm: usfMc
ListBox: lstDsMc
Yêu cầu: khi chương trình hoạt
động, trong ListBox sẽ có một
danh sách các mặt cắt được
thốn
g
kê ra.
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


I
I
I
I

Ô
Ô
N
N


N
N
G
G




L
L


P
P


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N


75Để biết người dùng đã lựa chọn phần tử nào trong ListBox, viết mã lệnh cho sự kiện
Click của
ListBox như sau:
Private Sub lstDsMc_Click()
‘Hiển thị giá trị được chọn lên tiêu đề của UserForm
Me.Caption = lstDsMc.Text
End Sub
Kết quả khi người dùng chọn một giá trị trong ListBox:

Hộpdanhsáchtổhợp(ComboBox) 
Tương tự như ListBox, nhưng danh sách các giá trị được thể hiện theo kiểu hiện ra đầy đủ khi
người dùng kích chuột vào. Ngoài ra điều khiển này còn cho phép người dùng nhập giá trị cần
tìm vào, điều này giúp cho việc lựa chọn được nhanh hơn khi người dùng biết tên giá trị cần
chọn trong danh sách và chiều dài của danh sách lại quá lớn. 76

Các thuộc tính và phương thức của ComboBox tương tự như ListBox.
Khung(Frame) 
Frame cho phép nhóm các điều khiển trên UserForm lại theo chủ đề, giúp cho việc trình bày
trên UserForm được rõ ràng và giúp cho người dùng dễ sử dụng chương trình. Frame còn được
dùng để tập hợp các OptionButton thành một nhóm.
Khi tạo nhóm điều khiển trong Frame, nên tạo Frame trước rồi mới tạo các điều khiển thành
phần trong nó (khi đó các điều khiển tạo sau sẽ được gắn và trong Frame).


I
:
:


C
C
Ơ
Ơ


B
B


N
N


V
V




N
N
G
G
Ô

H


V
V
I
I
S
S
U
U
A
A
L
L


B
B
A
A
S
S
I
I
C
C




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status