Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG CÁ QUẢ CHANNA STRIATA (BLOCH, 1797) Ở CÁC THUỶ VỰC MIỀN TRUNG" pot - Pdf 19



105

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009 ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG CÁ QUẢ CHANNA STRIATA (BLOCH, 1797)
Ở CÁC THUỶ VỰC MIỀN TRUNG
Lê Th Nam Thu n, Nguy n S n H i
Tr
ng i h c Khoa h c, i h c Hu

TÓM TẮT
Cá Qu Channa striata là m t trong nhi u loài cá kinh t c a mi n Trung Vi t Nam.
Các k
t qu nghiên c u v c tính sinh tr ng c a cá Qu các th y v c mi n Trung ã xác
nh c:
- Ph
ng trình t ng quan gi a kích th c và kh i l ng theo Beverton–Holt c a cá
Qu
: W = 2 .10
-5
. L
2,93829
.
- C
u trúc tu i c a ch ng qu n và ph ng trình tính ng c sinh tr ng c a cá Qu
theo Rosa Lee (1920): L
n
=

ường và người dân ưa chuộng. Cũng vì lý do đó mà cá Quả được khai thác dưới mọi
hình th
ức dẫn đến nguy cơ suy giảm nguồn lợi ở các thủy vực nước ngọt [1]. Việc
nghiên c
ứu sinh học cá để từ đó có những khuyến cáo về tuổi khai thác liên quan đến
đặc tính sinh trưởng của cá thiết nghĩ là việc nên làm. Bài báo nhỏ của chúng tôi mong
mu
ốn đóng góp thêm dần liệu về lĩnh vực này trên đối tượng cá Quả Channa striata
Bloch,1797
ở các thuỷ vực nước ngọt miền Trung. 106

2. Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cá Quả Channa striata Bloch,1797 (họ Channidae, bộ
Channiformes) [8] trong các th
ủy vực nước ngọt ở các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,
Qu
ảng Nam và Bình Định.
Ph
ương pháp nghiên cứu:
- Thu m
ẫu theo phương pháp thu ngẫu nhiên đại diện cho chủng quần theo định
k
ỳ hàng tháng.
- T
ổng số mẫu thu là 354
- Nghiên c
ứu sinh trưởng cá theo các phương pháp nghiên cứu ngư loại phổ biến

295,0 mm và kh
ối lượng 125,0 – 300,0 g. Nhóm tuổi 3
+
kích thước lớn hơn từ 275,0 –
340,0mm và kh
ối lượng 260,0 – 420,0 g chiếm 20,6%. Cá tuổi 4
+
chiếm tỷ lệ 17,0% với kích
th
ước 340,0 – 430,0 mm và khối lượng 320,0 – 620,0 g.
B ng 1. T ng quan gi a chi u dài và kh i l ng cá Qu theo nhóm tu i
Kích thước L (mm) Khối lượng W (g) N
Tuổi
Gi
ới
tính
L
d
L
tb
W
d
W
tb
n %
0
+
Juv 80-165 103,7±4,3 10-54 25,1±3,2 57 16,1
Juv 160-205 184,9±4,2 45-160 97,0±3,7 5 1,4
Cái 160-225 190,4±4,8 50-175 123,6±3,5 33 9,3

và kh
ối lượng cá Quả được xác định qua hàm số mũ của Beverton-Holt (1976) và được
bi
ểu diễn qua đồ thị ở hình 1 bằng phương trình: W = 2 .10
-5
. L
2,93829
.

y = 0.00002x
2.93829
R
2
= 0.98466
0
100
200
300
400
500
600
700
800
0 50 100 150 200 250 300 350 400

Hình 1. T ng quan gi a kích th c và kh i l ng cá Qu
Như vậy sự tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cá Quả có mối tương quan
ch
ặt chẽ với nhau, thể hiện qua hệ số tương quan R
2

ạt động di cư đẻ trứng cá nhịn ăn nên sự sinh trưởng về kích thước chậm lại và có khi
ng
ừng hẳn [4],[5],[6]. Đây cũng là đặc điểm chung về sinh trưởng của sinh vật nói chung.
Theo chúng tôi, s
ự tăng trưởng nhanh về kích thước cá ở giai đoạn đầu của đời
s
ống có ý nghĩa thích nghi lớn, nhằm hạn chế sự đe dọa của kẻ thù, tăng khả năng vận
động tìm mồi, sớm đạt trạng thái thành thục, tăng số lượng cá thể đẻ trứng của đàn cá
nh
ằm bảo vệ và phát triển nòi giống. Khi đã trưởng thành, cá chủ yếu tăng về trọng
l
ượng để tích lũy chất dinh dưỡng chuẩn bị cho việc sinh sản.
3.2. Cấu trúc tuổi của chủng quần cá Quả
B ng 2. C u trúc tu i c a ch ng qu n cá Qu
Kích th c L (mm) Tr ng l ng W (g) N
Tu i
L
d
L
tb
W
d
W
tb
n %
0
+
80 - 165 103,7±4,3 10 - 54 25,1±3,2 57 16,1
1
+

. Cấu trúc tuổi của chủng quần cá Quả trong thời
gian nghiên c
ứu được thể hiện ở bảng 2 và hình 2. Kết quả trên cho thấy cấu trúc tuổi
c
ủa cá Quả thu được có tuổi thấp nhất là 0
+
và tuổi cao nhất là 4
+
. Trong đó, cá khai thác
chi
ếm số lượng đông nhất là nhóm cá tuổi 1
+
và 2
+
ứng với kích thước 160,0 mm đến
295,0 mm và kh
ối lượng 45,0 g đến 300,0 g, chiếm 46,3%. Nhóm cá tuổi 0
+
có tỷ lệ khai
thác th
ấp nhất với kích thước 80,0 đến 165,0 mm và khối lượng 10,0 - 54,0 g, chiếm
16,1%. Nhóm tu
ổi 4
+
có tỷ lệ khá thấp so với các nhóm khác, tuy nhiên sự biến động này 109

không lớn lắm. Nếu cấu trúc tuổi này phù hợp với chủng quần cá Quả trong tự nhiên thì

và 4
+
), đã tham gia sinh sản, có chất
l
ượng và giá trị thương phẩm cao để trẻ hóa đàn cá, giải phóng được nguồn thức ăn
quan tr
ọng cho cá nhỏ, nâng cao được sản lượng khai thác.
3.3. S
ự tăng trưởng chiều dài hàng năm của cá Quả
Đặc tính sinh trưởng của cá là sinh trưởng liên tục trong suốt đời sống và có tính
chu k
ỳ trong năm. Chúng tôi căn cứ vào số liệu của 354 mẫu cá để giải các phương
trình th
ực nghiệm, qua đó đã xác định được hệ số a của phương trình Rosa Lee (1920)
là 2,10.
Điều này được giải thích là cá con có kích thước 2,10 mm mới bắt đầu hình
thành v
ảy. Vì vậy phương trình tính ngược sinh trưởng của cá có dạng:
L
n
=
V
V
n
(L – 2,10) + 2,10
D
ựa vào phương trình tính ngược sinh trưởng, chúng tôi áp dụng để tính kích
th
ước hàng năm và sự tăng trưởng kích thước tương ứng của cá Quả. Kết quả được trình
bày

+
cũng như sinh trưởng về kích
th
ước vào năm thứ 3 của cá 3
+
và 4
+
tuổi đều tương đương. Điều này chứng tỏ rằng
trong nh
ững năm gần đây, các điều kiện về môi trường, đặc biệt là điều kiện về thức ăn ít
b
ị biến đổi. Khi điều kiện dinh dưỡng của cá ở các thời điểm tương đối như nhau thì sự
t
ăng trưởng về kích thước giữa các nhóm cá sẽ không sai khác nhau nhiều. 110

B ng 3. S t ng tr ng kích th c hàng n m c a cá Qu
Sinh tr ng kích th c
trung bình n
m (Lmm)
T
ng tr ng kích th c trung bình n m
(Lmm)
T2 T3 T4
Tu i

Gi i
tính

3
+
Cái 188,8

259,8 315,5 188,8 71,0 37,6 56,2 29,8

35
c 190,4

262,0 315,5 361,3

190,4 71,6 37,6 55,6 29,2

45,8 24,1 27
4
+
Cái 195,9

269,6 315,6 371,8

195,9 73,7 37,6 57,7 29,5

56,3 28,7 33
c 191,0

261,3 315,5 361,3

191,0 71,4 37,6 54,3 28,7

45,8 24,1 136


Hình 3. S t ng tr ng v kích th c hàng n m c a cá Qu
3.4. Phương trình sinh trưởng của cá Quả
D
ựa vào số liệu của 354 mẫu cá thu được chúng tôi đã xác định các tham số và
thi
ết lập phương trình sinh trưởng Von Bertalanffy về kích thước và khối lượng của cá
Qu
ả trong tự nhiên ở các thuỷ vực miền Trung ở Bảng 4. 111

Như vậy, so với kích thước và khối lượng tính được trong phương trình sinh
tr
ưởng thì cá Quả khai thác trong tự nhiên cần phải đạt kích thước khá lớn để đảm bảo
ch
ất lượng và giá trị thương phẩm cao, cần hạn chế khai thác những cá thể nhỏ. Cần
thi
ết khai thác cá thể có kích thước và khối lượng phù hợp, tương ứng với các thông số
L, W
đã nêu trong phương trình sinh trưởng Von Bertalanffy.
B ng 4. Các thông s sinh tr ng theo kích th c và kh i l ng
Các tham số sinh trưởng Về kích thước (L) Về khối lượng (W)
L (mm) , W
(g)
t
0
k


Qua k
ết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của cá Quả trong tự nhiên ở
vùng mi
ền Trung, chúng tôi có một số kết luận và đề nghị sau:
- Cá Quả Channa striata (Bloch, 1797) có kích thước khai thác dao động từ 80 –
430 mm,
ứng với khối lượng từ 8 – 460 g, gồm 5 nhóm tuổi, cao nhất là tuổi 4
+
, thấp
nh
ất là tuổi 0
+
. Số lượng cá thể chiếm tỷ lệ đông nhất thuộc nhóm cá tuổi 1 và tuổi 2
+
(với 46,4% so với tổng số), thấp nhất là nhóm tuổi 0
+
(chiếm 16,1%). Đối với cá ở
nhóm tu
ổi 0
+
và 1
+
về kích thước, cũng như khối lượng giữa cá đực và cá cái hầu như
không có s
ự sai khác. Ngược lại, đến nhóm tuổi 2
+
, 3
+
và 4
+

V
V
n
(L – 2,10) +
2,10. 112

Phương trình sinh trưởng theo Von Bertalanffy (1954) có dạng:
+ V
ề kích thước: L
t
= 581,91 x [1- e
-0,19979( t +0,994)
]
+ V
ề trọng lượng: W
t
= 1868,75 x [1- e
-0,0204(t +0,1584)
]
2,93829

* Đề nghị:
C
ần phải có những quy định cụ thể về mùa vụ khai thác, kích cỡ lưới đánh bắt
cho loài cá Qu
ả, về biện pháp nghiêm cấm việc sử dụng các ngư cụ đánh bắt cá mang
tính h

ng c a cá lóc Ophiocephalus striatus Bloch Th a Thiên - Hu , H i ngh Toàn
Qu
c 2004 v NCCB trong Khoa h c S s ng t i Thái Nguyên, 9/2004.
8. Mai
ình Yên, nh lo i các loài cá n c ng t mi n B c Vi t Nam, Nxb KH&KT, Hà
N
i, 1978. 113

GROWTH CHARACTERISTICS OF CHANNA STRIATA BLOCH, 1797
IN THE CENTRAL REGION, VIET NAM
Le Thi Nam Thuan, Nguyen Son Hai
College of Sciences, Hue University
SUMMARY
Channa striata is one of the economic fish species in the Central region of Vietnam. The
reasearch results defined:

- The relation between their length and weight according to Beverton - Holt equation:
W = 2 .10
-5
. L
2,93829
;

- Their age structure and growth speed according to Rosa Lee (1920) equation: L
n
=
V


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status