Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA LỢN LAI PIETRAIN X (YORKSHIRE X MÓNG CÁI) ĐƯỢC NUÔI BẰNG NGUỒN THỨC ĂN SẴN CÓ TRONG NÔNG HỘ Ở QUẢNG TRỊ" - Pdf 19



5

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SỨC SẢN XUẤT THỊT
C
ỦA LỢN LAI PIETRAIN X (YORKSHIRE X MÓNG CÁI) ĐƯỢC NUÔI
B
ẰNG NGUỒN THỨC ĂN SẴN CÓ TRONG NÔNG HỘ Ở QUẢNG TRỊ
Phùng Th ng Long
Tr
ng i c Nông Lâm, i c Hu

Nguy n Qu c
S
NN&PTNT, nh ng
TÓM TẮT
c ch nh a nghiên c u y nh kh n ng sinh tr ng, s c s n xu t th t
c
a t h p l n lai Pietrain x (Yorkshire x Móng Cái) [P x (Y x MC)] c nuôi b ng ngu n th c
n s n trong nông h ng . K t qu nghiên c u cho th y l n lai P x (Y x MC) c
nuôi
t trong nông h b ng c kh u ph n t ph i tr n d a trên ngu n nguyên li u s n
a ph ng m l ng protein thô 18%, 16%, 14% m t n ng l ng trao i th t
3.000, 2.950 và 2.975 Kcal/kg th c n, t ng ng v i 3 giai n sinh tr ng a l n 10 - 30
kg, 31 - 60 kg
61 kg - xu t chu ng (85 - 90 kg) cho t ng tr ng nhanh (636,39 g/ y êm),
chi phí th
6

2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. V
ật liệu
T
ổng số 24 lợn lai 3/4 máu ngoại P x (Y x MC) 50 - 55 ngày tuổi có trọng lượng
t
ừ 13 đến 14 kg đã được sử dụng trong thí nghiệm này.
Th
ức ăn cho lợn thí nghiệm là các hỗn hợp thức ăn tự phối trộn từ nguyên liệu:
b
ột ngô, bột sắn, cám gạo, bột cá sẵn có của địa phương và các hỗn hợp thức ăn hoàn
chỉnh Việt Mỹ có hàm lượng protein thô 18%, 16%, 14% và mật độ năng lượng trao đổi
th
ứ tự là 3.000, 2.950 và 2.975 Kcal/kg thức ăn.
N
ước uống sạch được cung cấp cho lợn đầy đủ thông qua hệ thống cung cấp
n
ước tự động và các núm uống lắp đặt trong chuồng nuôi.
B ng 1. Công th c ph i tr n các h n h p th c n
Tỷ lệ các loại thức ăn phối trộn trong khẩu phần
(%)
Khối lượng lợn
Nguyên liệu
10 - 30 kg 31 - 60 kg 61 - 100 kg
Bột sắn khô 15 20 25
Bột ngô 30 25 30

lợn được cân hàng tháng để tính toán các chỉ tiêu: tăng trọng tuyệt đối (g/ngày đêm) và
tiêu t
ốn thức ăn/kg tăng trọng (kg thức ăn/kg tăng trọng). Sau thời gian nuôi thí nghiệm,
ở mỗi nhóm 3 lợn có trọng lượng khoảng 86 - 89 kg được giết thịt để đánh giá chất
l
ượng thịt xẻ. Các chỉ tiêu: tỷ lệ thịt móc hàm (%), tỷ lệ thịt xẻ (%), tỷ lệ nạc (%), tỷ lệ
m
ỡ (%), tỷ lệ xương (%) và tỷ lệ da (%) được xác định theo phương pháp hiện hành
trong nghiên c
ứu chăn nuôi. Chỉ tiêu diện tích mắt thịt (cm
2
) của cơ thăn (longissimus
Dorsi)
ở vị trí giữa xương sườn thứ 10 và 11 được xác định dùng tracing paper (40
g/m
2
). Độ dày mỡ lưng ở vị trí P
2
(cm) cũng được xác định.
Các s
ố liệu thu thập, được xử lý và phân tích thống kê sử dụng Model GLM của
ph
ần mền Minitab (phiên bản 13.2). Các kết quả được trình bày là giá trị trung bình ±
độ lệch chuẩn.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. S
ự thay đổi khối lượng và tốc độ sinh trưởng của lợn thí nghiệm qua các
tháng nuôi
Kết quả được trình bày trên bảng 2.
B ng 2. Kh i l ng (kg/con) và t c t ng tr ng (g/ngày êm) c a l n thí nghi m


Tăng trọng tháng thứ 1 (g/ngày) 469,40 ± 10,50 476,11 ± 5,26
Tăng trọng tháng thứ 2 (g/ngày) 611,10 ± 29,40 617,80 ± 17,20
Tăng trọng tháng thứ 3 (g/ngày) 642,20 ± 14,90 676,70 ± 10,20
Tăng trọng tháng thứ 4 (g/ngày) 791,10 ± 10,10

775,00 ± 16,30

Tăng trọng trung bình (g/ngày) 628,47 ± 5,11

636,39 ± 6,02

Số liệu ở bảng 2 cho thấy khối lượng của lợn lai P x (Y x MC) ở lô thí nghiệm
nuôi b
ằng hỗn hợp thức ăn tự phối trộn và ở lô đối chứng nuôi bằng hỗn hợp thức ăn
hoàn chỉnh lúc bắt đầu thí nghiệm tương ứng là 13,60 kg và 12,91 kg; lúc kết thúc 8

nghiên cứu tương ứng là 89,96 kg và 88,33 kg là tương đương nhau và không có sự
khác bi
ệt có ý nghĩa thống kê (P>0.05). Về tốc độ sinh trưởng của lợn ở cả 2 lô tăng dần
qua th
ời gian nuôi phản ánh đúng qui luật sinh trưởng chung của lợn. Tốc độ sinh
tr
ưởng tuyệt đối trung bình của lợn P x (Y x MC) trong suốt thời gian nuôi thí nghiệm ở
cả
hai lô đều đạt cao: 628,47 g/ngày đêm ở lô đối chứng và 636,39 g/ngày đêm ở lô thí
nghiệm. Kết quả nghiên cứu này cao hơn đáng kể so với các kết quả nghiên cứu trước

ph
ối trộn (TN)
Tiêu tốn thức ăn tháng thứ nhất
(kg th
ức ăn/kg tăng trọng)
2,39 ± 0,02

2,40 ± 0,01

Tiêu tốn thức ăn tháng thứ hai
(kg th
ức ăn/kg tăng trọng)
2,97 ± 0,01

2,99 ± 0,01

Tiêu tốn thức ăn tháng thứ ba
(kg th
ức ăn/kg tăng trọng)
3,65 ± 0,02 3,66 ± 0,03

Tiêu tốn thức ăn tháng thứ tư
(kg th
ức ăn/kg tăng trọng)
4,00 ± 0,02 4,12 ± 0,06
Tiêu tốn thức ăn qua 4 tháng nuôi
(kg th
ức ăn/kg tăng trọng)
3,36 ± 0,01


3.3. Phẩm chất thịt xẻ của lợn thí nghiệm
K
ết quả về một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá phẩm chất thịt xẻ của lợn thí
nghi
ệm được trình bày trên bảng 4.
B ng 4. M t s ch tiêu ch y u ánh giá ph m ch t th t x c a l n thí nghi m
Lợn lai P x (Y x MC)
Chỉ tiêu
Th
ức ăn hỗn hợp
hoàn ch
ỉnh (ĐC)
Th
ức ăn tự phối trộn
(TN)
Khối lượng lợn lúc giết mổ (kg) 86,67 ± 0,33 88,33 ± 0,88
Khối lượng móc hàm (kg) 69,33 ± 0,60 70,47 ± 0,78
Tỷ lệ móc hàm (%) 79,99 ± 0,52 79,77 ± 0,13
Khối lượng thịt xẻ (kg) 62,07 ± 0,24 62,92 ± 0,74
Tỷ lệ thịt xẻ (%) 71,63 ± 0,20 71,23 ± 0,14
Tỷ lệ nạc (%) 53,42 ± 0,24

53,32 ± 0,22

Tỷ lệ mỡ (%) 19,44 ± 0,29

19,81 ± 0,17

Tỷ lệ xương (%) 7,85 ± 0,07 7,99 ± 0,11
Tỷ lệ da (%) 17,17 ± 0,47 16,76 ± 0,45

ứu này tương đương với các kết quả nghiên cứu trên cùng đối tượng lợn lai P x
(Y x MC)
đã được công bố trước đây (Phùng Thăng Long, 2004; Nguyễn Văn Thắng và
Đặ
ng Vũ Bình, 2004). Các chỉ tiêu diện tích mắt thịt ở tổ hợp lợn lai P x (Y x MC) trong
thí nghi
ệm này cao hơn và tỷ lệ mỡ/thân thịt xẻ là thấp thua đáng kể so với các tổ hợp
l
ợn lai 3/4 máu ngoại Y x (Y x MC) và các L x (Y x MC) nuôi ở Thừa Thiên Huế
(Nguyễn Đức Hưng và cộng sự, 2000; Nguyễn Kim Đường và cộng sự; Phùng Thăng
Long và c
ộng sự, 2003). Kết quả về diện tích mắt thịt, tỷ lệ nạc/thân thịt xẻ ở tổ hợp lợn
lai P x (Y x MC) này t
ương đương với các tổ hợp lợn lai 2-4 máu ngoại đã được nghiên
c
ứu trước đây (Phùng Thị Vân và cộng sự, 2001; Phùng Thăng Long, Trần Văn Hạnh,
2005; Nguy
ễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình, 2006). Theo chúng tôi những kết quả trên có
th
ể do ưu thế lai của lợn P x (Y x MC) mang lại.
4. Kết luận
T
ổ hợp lợn lai P x (Y x MC) nuôi thịt trong nông hộ bằng khẩu phần tự phối trộn
d
ựa trên nguồn nguyên liệu sẵn có ở tỉnh Quảng Trị không thua kém lợn lai P x (Y x
MC)
được nuôi bằng hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh về các chỉ tiêu sản xuất và chất lượng
thịt xẻ. Lợn P x (Y x MC) nuôi trong nông hộ bằng các khẩu phần tự phối trộn vẫn cho
t
ăng trọng nhanh, chi phí thức ăn để sản xuất ra 1 kg thịt lợn hơi thấp và tỷ lệ nạc/thân

ch
n nuôi, s 12 (94), (2006), 4-7.
4. Phùng Th
ng Long và CS, Nghiên c u nh h ng các m c protein khác nhau trong
kh
u ph n n kh n ng s n xu t và ph m ch t th t x c a l n lai (Móng Cái x
Yorkshire) x Yorkshire, T
p chí NN&PTNT, s 6, (2003), 714-715.
5. Phùng Th
ng Long, Tr n V n H nh, Nghiên c u kh n ng s n xu t th t c a m t s t
h
p l n lai ngo i x ngo i mi n Trung, T p chí NN&PTNT, s 60, (2005), 29-30 và
36.
6. Phùng Th
ng Long, Nghiên c u kh n ng s n xu t th t c a m t s t h p l n lai 3/4
máu ngo
i mi n Trung, T p chí NN&PTNT, s 59, (2005), 40-41.
7. Phùng Th
ng Long, Nghiên c u kh n ng sinh tr ng, s c s n xu t th t c a t h p l n
lai Duroc x (Pietrain x Móng Cái), T
p chí NN&PTNT, s 4, (2007), 23-25.
8. Phùng Th
Vân, Hoàng H ng Trà, Lê Th Kim Ng c, Tr ng H u D ng, Nghiên c u
kh
n ng cho th t c a l n lai gi a hai gi ng Landrace x Yorkshire, gi a ba gi ng
Landrace, Yorkshire và Duroc và
nh h ng c a hai ch nuôi t i kh n ng cho th t
c
a l n ngo i có t l n c > 52%. Báo cáo KH ch n nuôi Thú y, 1999-2000, Ph n ch n
nuôi gia súc, NXB Nông nghi

Keywords: crossbred pigs, Pietrain x (Yorkshire x Mong Cai), feed and feeding, growth,
carcass chracteristics.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status